fBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG -THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI NGUYỄN THỊ ÚT TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG -THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI NGUYỄN THỊ ÚT TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI Chuyên ngành: Quản trị nhân lực Mã ngành: 8340404 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CÁN BỘ HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ ÁNH TUYẾT HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các tài liệu trích dẫn đƣợc trích nguồn rõ ràng. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Út LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Trƣớc hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Lao động - Xã hội, Lãnh đạo Khoa và tập thể giảng viên khoa Quản lý Nguồn nhân lực, những ngƣời đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Vũ Thị Ánh Tuyết ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài. Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các anh/chị, em tại Công ty TNHH MTV Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này. Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn đƣợc hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Út MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . 2 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . I DANH MỤC CÁC BẢNG . II DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ . III LỜI MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Những đóng góp mới của đề tài . Kết cấu luận văn . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP . Một số khái niệm liên quan . Động lực làm việc . Tạo động lực làm việc. Thù lao tài chính . Tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động thông qua thù lao tài chính . Một số lý thuyết về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động . Học thuyết công bằng của John Stacy Adam . Học thuyết tăng cƣờng t ch cực của B. Học thuyết về thứ bậc nhu cầu của A. Nội dung tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp thông qua thù lao tài chính . Tạo động lực làm việc thông qua tiền lƣơng, tiền công . Tạo động lực làm việc thông qua tiền thƣởng . Tạo động lực làm việc thông qua phụ cấp lƣơng . Tạo động lực làm việc thông qua phúc lợi tài ch nh . Các tiêu chí đánh giá ết quả tạo động lực làm việc thông qua thù lao tài chính . Sự hài l ng của ngƣời lao động . Tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong công việc của ngƣời lao động. Ý thức chấp hành kỷ luật lao động . Mức độ gắn kết của ngƣời lao động . Kết quả thực hiện công việc, hiệu suất làm việc của ngƣời lao động. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động thông qua thù lao tài chính . Các nhân tố thuộc về môi trƣờng bên ngoài . Nhân tố thuộc về cá nhân ngƣời lao động . Nhân tố thuộc về Doanh nghiệp . Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động thông qua thù lao tài chính của một số Công ty xăng dầu và bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội. Kinh nghiệm tạo động lực thông qua thù lao lao động tại một số Doanh nghiệp . Bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội. THỰC TRẠNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI. Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội . Quá trình hình thành và phát triển . Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội . Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội . Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty TNHH MTV Tổng công ty xăng dầu Quân đội . Thực trạng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động thông qua thù lao tài chính tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty xăng dầu Quân đội . Tạo động lực làm việc thông qua tiền lƣơng, tiền công . Tạo động lực làm việc thông qua tiền thƣởng . Tạo động lực làm việc thông qua phụ cấp lƣơng . Tạo động lực làm việc thông qua phúc lợi tài ch nh . Đánh giá mức độ tạo động lực làm việc thông qua thù lao tài chính tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty xăng dầu Quân đội. Sự hài l ng của ngƣời lao động . Tính t ch cực, chủ động và sáng tạo trong công việc của ngƣời lao động. Ý thức chấp hành kỷ luật lao động . Mức độ gắn ết của ngƣời lao động . Kết quả thực hiện công việc, hiệu suất làm việc của ngƣời lao động. Đánh giá chung về tạo động lực cho ngƣời lao động thông qua chính sách thù lao tài chính tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội .1 Những kết quả đạt đƣợc . Tồn tại và hạn chế . GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI. Định hƣớng của công ty và phƣơng hƣớng tạo động lực làm việc cho nhân viên Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội . Định hƣớng phát triển của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội trong giai đoạn tới . Phƣơng hƣớng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội thông qua thù lao tài chính . Đề xuất giải pháp hoàn thiện thù lao tài chính nhằm tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội . Hoàn thiện chính sách tiền lƣơng . Hoàn thiện các chế độ phụ cấp lƣơng . Hoàn thiện các hình thức tiền thƣởng. Hoàn thiện phúc lợi tài chính . Một số giải pháp khác . Xác định nhu cầu của ngƣời lao động . Đề xuất xây dựng hệ thống đánh giá ết quả công việc rõ ràng để t nh lƣơng, thƣởng . Xác định nhiệm vụ cụ thể và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho ngƣời lao động .4 Tạo điều kiện cho ngƣời lao động hoàn thành nhiệm vụ . 102 I DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA BHXH Bảo hiểm xã hội CBCNV Cán bộ công nhân viên ĐLLV Động lực làm việc NLĐ Ngƣời lao động NSLĐ Năng suất lao động TCLĐ Tổ chức lao động TĐLLV Tạo động lực làm việc TLTC Thù lao tài chính SXKD Sản xuất inh doanh II DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Số lƣợng và chất lƣợng nguồn lao động năm 2021 . Quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực. Tình hình tiền lƣơng của nhân viên của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội . Đánh giá của nhân viên Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội về t nh công bằng và hiệu quả của ch nh sách tiền lƣơng .5: Nhu cầu của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội.6: Đánh giá của nhân viên về công tác hen thƣởng .7: Quy chế phúc lợi của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội . Đánh giá thái độ và hành vi của nhân viên Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội đối với công việc . 68 III DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 1.1 Sự phân cấp nhu cầu của A.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội.2: Cơ cấu lao động theo phân công lao động .3: Cơ cấu lao động theo giới t nh . Tỷ lệ tối đa xếp loại cá nhân của nhân viên của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội . Mức độ đánh giá của ngƣời lao động Công ty thông qua phụ cấp lƣơng. Mức độ hài l ng về phúc lợi của Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội . Đánh giá sự hài l ng của nhân viên với công việc . Số lƣợt vi phạm ỷ luật lao động giai đoạn 2019 - 2021 . Kết quả và hiệu quả công việc của nhân viên . 70 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong tất cả các nguồn lực giúp một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, thì nguồn nhân lực đƣợc coi là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Có thể khẳng định nguồn nhân lực là linh hồn, là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp. Thực tế cho thấy hiệu suất làm việc của nhân viên trong bất kỳ một tổ chức nào phụ thuộc vào mức độ hài lòng của họ đối với công việc mà họ đảm nhận. Mức độ hài lòng của nhân viên đƣợc gắn liền với các đãi ngộ dành cho nhân viên và chính mức độ hài lòng trong công việc này sẽ tạo ra động lực làm việc cho ngƣời lao động (YAMOAH, 2014).
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường lao động, việc tạo động lực làm việc cho người lao động thông qua thù lao tài chính trở thành một yếu tố then chốt quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Theo khảo sát tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội giai đoạn 2019-2021, với hơn 568 phiếu khảo sát hợp lệ từ tổng số 589 người lao động, nghiên cứu đã chỉ ra rằng mức độ hài lòng về tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có ảnh hưởng trực tiếp đến tinh thần làm việc và hiệu suất lao động của nhân viên. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng tạo động lực làm việc thông qua thù lao tài chính tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự, góp phần tăng năng suất lao động và sự gắn bó của người lao động với tổ chức.
Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội, trong khoảng thời gian từ năm 2019 đến 2021. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách thù lao tài chính, góp phần nâng cao động lực làm việc, giảm thiểu vi phạm kỷ luật lao động và tăng cường sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp. Qua đó, công ty có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong ngành dầu khí.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên ba học thuyết chính về động lực lao động:
- Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams: Nhấn mạnh sự công bằng trong nhận thức của người lao động về tỷ lệ đầu vào và đầu ra so với đồng nghiệp, ảnh hưởng đến động lực làm việc và thái độ lao động.
- Học thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner: Tập trung vào việc sử dụng các hình thức khen thưởng và phạt để điều chỉnh hành vi, trong đó khen thưởng có tác dụng thúc đẩy hành vi tích cực lặp lại.
- Học thuyết thứ bậc nhu cầu của A. Maslow: Phân loại nhu cầu của con người theo thứ tự từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu tự hoàn thiện, trong đó thù lao tài chính đáp ứng nhu cầu cơ bản và tạo nền tảng cho các nhu cầu cao hơn.
Các khái niệm chính bao gồm: động lực làm việc, tạo động lực làm việc, thù lao tài chính (bao gồm tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và phúc lợi tài chính), và các tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo động lực như sự hài lòng, tính tích cực, ý thức kỷ luật, mức độ gắn kết và hiệu suất lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính toàn diện và chính xác:
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 568 phiếu khảo sát người lao động tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội, sử dụng bảng hỏi dạng câu hỏi đóng và thang đo Likert 5 cấp độ. Ngoài ra, phỏng vấn sâu 15 lãnh đạo để thu thập ý kiến về thuận lợi và khó khăn trong công tác tạo động lực.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các báo cáo nội bộ, tài liệu lưu trữ công ty, các nghiên cứu khoa học, giáo trình và các nguồn thông tin công khai khác.
- Phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích số liệu; áp dụng phương pháp phân tích thống kê cơ bản, so sánh tỷ lệ phần trăm và biểu đồ để minh họa kết quả.
- Timeline nghiên cứu: Tập trung phân tích dữ liệu từ năm 2019 đến 2021, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp với định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Mức độ hài lòng về tiền lương và thù lao tài chính: Khoảng 70% người lao động đánh giá mức lương hiện tại chưa hoàn toàn đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và mong muốn phát triển cá nhân. Tỷ lệ hài lòng về tiền thưởng và phụ cấp đạt khoảng 65%, cho thấy còn nhiều tiềm năng cải thiện.
- Tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong công việc: Sau khi áp dụng các chính sách thù lao tài chính, có sự gia tăng 15% về mức độ chủ động và sáng tạo của người lao động so với giai đoạn trước đó.
- Ý thức chấp hành kỷ luật lao động: Số lượt vi phạm kỷ luật lao động giảm khoảng 20% trong giai đoạn 2019-2021, phản ánh tác động tích cực của chính sách tạo động lực.
- Mức độ gắn kết và trung thành với công ty: Tỷ lệ người lao động mong muốn gắn bó lâu dài với công ty đạt trên 75%, cao hơn so với mức trung bình ngành dầu khí.
- Hiệu suất làm việc: Năng suất lao động tăng trung bình 12% so với giai đoạn trước khi triển khai các chính sách thù lao tài chính mới.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy thù lao tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty. Mức độ hài lòng về tiền lương và các khoản thưởng phụ cấp có ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ và hiệu quả công việc. Việc giảm vi phạm kỷ luật và tăng sự gắn kết cho thấy chính sách thù lao đã góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực. So sánh với các nghiên cứu trong ngành, kết quả tương đồng với báo cáo của một số doanh nghiệp xăng dầu khác, đồng thời khẳng định học thuyết công bằng và tăng cường tích cực là cơ sở lý luận phù hợp trong bối cảnh thực tiễn Việt Nam.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ hài lòng theo từng loại thù lao, biểu đồ đường mô tả xu hướng vi phạm kỷ luật qua các năm, và bảng so sánh năng suất lao động trước và sau khi áp dụng chính sách mới, giúp minh họa rõ nét tác động của thù lao tài chính đến động lực làm việc.
Đề xuất và khuyến nghị
- Hoàn thiện chính sách tiền lương: Tăng mức lương cơ bản phù hợp với mức sống và năng lực lao động, đảm bảo tính công bằng nội bộ và cạnh tranh trên thị trường lao động. Thời gian thực hiện: trong vòng 12 tháng tới. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo công ty phối hợp phòng nhân sự.
- Đa dạng hóa các hình thức tiền thưởng: Áp dụng các loại thưởng theo năng suất, sáng kiến, tiết kiệm chi phí nhằm khuyến khích sự sáng tạo và đóng góp của người lao động. Thời gian: triển khai ngay trong quý tiếp theo. Chủ thể: Phòng kế hoạch và phòng nhân sự.
- Cải thiện chế độ phụ cấp và phúc lợi tài chính: Mở rộng các khoản phụ cấp như phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, hỗ trợ đi lại, nhà ở cho người lao động xa nhà. Thời gian: 6-9 tháng. Chủ thể: Ban quản lý và phòng tài chính.
- Xây dựng hệ thống đánh giá kết quả công việc minh bạch: Thiết lập tiêu chí rõ ràng, công khai để làm cơ sở tính lương, thưởng, tạo sự công bằng và động lực cho người lao động. Thời gian: 3-6 tháng. Chủ thể: Phòng nhân sự và các phòng ban liên quan.
- Tăng cường truyền thông nội bộ và đào tạo về chính sách thù lao: Giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm, nâng cao sự đồng thuận và cam kết. Thời gian: liên tục hàng năm. Chủ thể: Phòng nhân sự và truyền thông doanh nghiệp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Nhà quản lý nhân sự trong các doanh nghiệp ngành dầu khí: Áp dụng các giải pháp tạo động lực qua thù lao tài chính để nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự.
- Các chuyên gia tư vấn quản trị nhân lực: Tham khảo mô hình và kết quả nghiên cứu để tư vấn chính sách thù lao phù hợp cho khách hàng.
- Sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành quản trị nhân lực: Học hỏi phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, cũng như ứng dụng lý thuyết động lực trong thực tiễn.
- Các nhà hoạch định chính sách lao động và phát triển nguồn nhân lực: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tạo động lực cho người lao động.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao thù lao tài chính lại quan trọng trong tạo động lực làm việc?
Thù lao tài chính đáp ứng nhu cầu cơ bản về sinh hoạt và an toàn của người lao động, tạo nền tảng để họ yên tâm cống hiến. Ví dụ, khảo sát tại công ty cho thấy 70% nhân viên coi tiền lương là yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy họ làm việc hiệu quả. -
Các hình thức thù lao tài chính nào được áp dụng phổ biến?
Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và phúc lợi tài chính là các hình thức chính. Tiền thưởng có thể bao gồm thưởng năng suất, sáng kiến, hoặc thưởng theo kết quả kinh doanh, giúp khuyến khích sự sáng tạo và đóng góp. -
Làm thế nào để đánh giá hiệu quả của chính sách thù lao tài chính?
Có thể đánh giá qua các chỉ số như mức độ hài lòng của người lao động, tỷ lệ vi phạm kỷ luật, mức độ gắn kết và năng suất lao động. Ví dụ, giảm 20% vi phạm kỷ luật và tăng 12% năng suất là dấu hiệu tích cực. -
Tại sao cần xây dựng hệ thống đánh giá kết quả công việc minh bạch?
Hệ thống này giúp đảm bảo tính công bằng trong trả lương và thưởng, tạo sự tin tưởng và động lực cho người lao động. Khi người lao động hiểu rõ tiêu chí đánh giá, họ sẽ nỗ lực hơn để đạt được mục tiêu. -
Làm thế nào để doanh nghiệp duy trì động lực lâu dài cho người lao động?
Ngoài thù lao tài chính, doanh nghiệp cần quan tâm đến môi trường làm việc, cơ hội phát triển và sự công nhận. Kết hợp các yếu tố này sẽ tạo nên động lực bền vững, giảm tỷ lệ nghỉ việc và tăng sự trung thành.
Kết luận
- Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực trạng tạo động lực làm việc thông qua thù lao tài chính tại Công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội trong giai đoạn 2019-2021.
- Kết quả nghiên cứu chỉ ra mức độ hài lòng về thù lao tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ, kỷ luật và hiệu suất lao động của người lao động.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và phúc lợi nhằm nâng cao động lực làm việc, phù hợp với đặc thù ngành dầu khí và điều kiện kinh tế hiện nay.
- Nghiên cứu góp phần bổ sung tài liệu tham khảo cho công tác quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực xăng dầu và các ngành công nghiệp chiến lược.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, theo dõi đánh giá hiệu quả và điều chỉnh chính sách phù hợp nhằm phát huy tối đa động lực làm việc của người lao động.
Các nhà quản lý và chuyên gia nhân sự trong ngành dầu khí nên áp dụng và tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các chính sách thù lao tài chính để nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực, góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp.