Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động thông qua thù lao tài chính trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng về tạo động lực làm việc cho người lao động thông qua thù lao tài chính tại công ty TNHH MTV Tổng công ty Xăng dầu Quân đội. Chương 3: Giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động thông qua thù lao tài chính tại công ty TNHH Tổng công ty Xăng dầu Quân đội. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG THÔNG QUA THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Một số khái niệm liên quan 1. Động lực làm việc Bất kỳ một tổ chức nào cũng mong muốn ngƣời lao động của mình hoàn thành công việc với hiệu quả cao, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu của tổ chức. Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rằng, câu trả lời cho vấn đề trên chính là động lực lao động của mỗi cá nhân ngƣời lao động. Thực tế có rất nhiều quan niệm khác nhau về động lực lao động: Kreiter cho rằng động lực lao động là một quá trình tâm lý mà nó định hƣớng cá nhân theo mục đ ch nhất định.
Năm 1994 Higgins đƣa ra hái niệm động lực là lực thúc đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chƣa thỏa mãn. Theo cách tiếp cận của Maier và Lawler (1975), động lực đóng vai tr nhƣ chất xúc tác để biến động cơ thành hành động có ch, là sự thôi thúc, thúc đẩy con ngƣời hoạt động. Nhƣ vậy, động lực là một yếu tố quan trọng tạo nên ết quả thực hiện công việc: “Kết quả thực hiện công việc = Khả năng × động lực”. Động lực làm việc là sự hao hát và tự nguyện nhằm tăng cƣờng mọi sự nỗ lực của con ngƣời để đạt tới một mục đ ch và ết quả cụ thể nào đó của tổ chức.
[22,61] Cũng theo quan điểm tiếp cận trên, nghiên cứu của Mai Thanh Lan - Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016), cho rằng: Động lực lao động là sự hao hát và tự nguyện của NLĐ để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng tới việc đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là ết quả của rất nhiều nguồn lực. Một quan điểm khác của cho rằng “Động lực lao động là những nhân tố bên trong ch th ch con ngƣời tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ bản thân ngƣời lao động”.
Nhƣ vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tạo ra đƣợc động lực để ngƣời lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức. Tóm lại, theo nhiều quan điểm nghiên cứu trên thì tác giả tiếp cận: Động lực lao động là những nhân tố kích thích con ngƣời làm việc, cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao. Động lực Động lực lao động là một chủ đề quen thuộc và đƣợc rất nhiều các nhà nghiên cứu đề cập với những hái niệm hác nhau. Động lực lao động liên quan tới động cơ, động lực của ngƣời lao động tại nơi làm việc.
Hiểu đúng về động lực lao động sẽ hiến cho các nhà quản lý dẫn dắt, điều hành nhân viên của mình một cách thuận lợi hơn. Để hiểu đúng về động lực lao động, ta cần tiếp cận từ thuật ngữ gốc, liên quan trực tiếp đến động lực nói chung đó là động cơ. Động cơ là lý do hiến ai đó hành động gì đó. Động cơ biểu thị thái độ chủ quan của con ngƣời đối với hành động của mình.
Mọi việc làm đều xuất phát từ t nhất một động cơ nào đó. Tổng hợp các động cơ có hƣớng tác động cùng chiều và có lực đủ lớn (lớn vƣợt trội) sẽ hình thành động lực hiến con ngƣời quyết định hành động và chọn hƣớng hành động.[7,14] 14 Động lực là sự thôi thúc con ngƣời cần hành động. Động lực đƣợc v nhƣ “động cơ” để một cỗ máy hoạt động. Động lực mạnh hiến con ngƣời hành động nhanh, hành động ch nh xác.
Động lực là lực, nhƣ vậy, ta cũng có thể hiểu động lực là lực tổng cộng từ nhiều động cơ hác nhau trong quá trình ra quyết định lựa chọn hành động, duy trì và tăng cƣờng hành động. Động lực biểu hiện rõ hƣớng, cƣờng độ và thời gian duy trì tác động. Tạo động lực làm việc Tạo động lực (motivating): Với cách hiểu về động lực lao động, có thể hiểu tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự hát hao và tự nguyện của ngƣời lao động cố gắng phấn đấu để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức. Các biện pháp đƣợc đặt ra có thể là đ n bẩy ch th ch vật chất và tinh thần, c n cách ứng xử của tổ chức đƣợc thể hiện ở việc tổ chức đó đối xử với ngƣời lao động nhƣ thế nào.
Tạo động lực nhƣ là quá trình hiến con ngƣời có lý do, trao cho con ngƣời một hoặc một số lý do (động cơ) và tìm cách xoá bỏ các yếu tố rào cản, tăng cƣờng yếu tố thúc đẩy để họ muốn nỗ lực làm một việc gì đó (động lực). Theo Lê Thanh Hà (2009): “TĐL lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự hao hát và tự nguyện của NLĐ cố gắng phấn đấu để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức”. [7,26] Tạo động lực có thể do ch nh bản thân con ngƣời đó thực hiện (tự tạo động lực) hoặc các chủ thể bên ngoài tạo động lực cho ngƣời ấy. Tự tạo động lực là quá trình tự tƣ duy, tự lựa chọn và tự gia tăng thêm các lý do, xoá bỏ 15 rào cản và tăng cƣờng niềm tin để quyết tâm nỗ lực thực hiện một hoạt động nào đó của con ngƣời.
Tạo động lực từ các chủ thể bên ngoài là tổng hợp các tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của những ngƣời xung quanh hiến con ngƣời muốn nỗ lực, quyết tâm nỗ lực thực hiện hoạt động nào đó. Theo Nguyễn Thị Hồng (2019), tạo động lực lao động là hệ thống các biện pháp, ch nh sách, thủ thuật, hoạt động, cách ứng xử của tổ chức tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động có động lực lao động hiệu quả nhất trong công việc. [11, 15] Mỗi ngƣời đều tồn tại động cơ cá nhân và động lực thúc đẩy, động lực mỗi ngƣời mới chỉ dừng ở dạng tiềm năng, muốn động lực của họ gia tăng và phát huy đƣợc mức cao nhất cần có những tác động từ các yếu tố chủ quan và hách quan. Nói cách hác, có thể tạo ra và phát huy động lực ở mỗi con ngƣời bằng những tác động đến ý thức, tình cảm, lý tr và nhu cầu của họ.
TĐL cho NLĐ là trách nhiệm, đồng thời là mục tiêu của nhà quản lý. TĐL để NLĐ làm việc chăm chỉ hơn, cống hiến hết mình vì doanh nghiệp, gắn bó với doanh nghiệp lâu dài. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn đến nỗ lực làm việc của các thành viên, sự cống hiến, đóng góp công sức, tr tuệ của những con ngƣời tâm huyết, hết l ng vì tổ chức. Không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại và phát triển với những con ngƣời làm việc hời hợt, tâm lý luôn luôn chán nản, chán công việc.
Ch nh vì thế bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải TĐLLĐ cho NLĐ nhằm tăng hiệu quả lao động, hiệu quả sản xuất inh doanh của công ty, làm tăng hả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Một doanh nghiệp muốn làm việc có hiệu quả, thành công, đạt đƣợc mục tiêu đề ra thì cần phải có những ch nh sách ch th ch sự nỗ lực của NLĐ để đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả. Tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động đƣợc hiểu là những hoạt động có tính chất khuyến h ch động viên nhằm tác động vào nhu cầu của 16 ngƣời lao động để tạo nên sự chuyển biến trong hành vi của họ hƣớng theo những mục tiêu mà tổ chức mong muốn. Vấn đề quan trọng của tạo động lực là hiểu đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động, để từ đó có biện pháp kích thích, tạo ra động lực cho ngƣời lao động hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc.
Nhƣ vậy, có thể hiểu tạo động lực làm việc cho người lao động chính là quá trình làm nảy sinh, duy trì và tăng cường động lực lao động trong mỗi cá nhân người lao động. Tạo động lực làm việc cho người lao động cũng có thể bao gồm tự tạo động lực làm việc và các chủ thể bên ngoài tác động để tạo động lực làm việc cho người lao động. Thù lao tài chính Thù lao tài ch nh là hình thức đãi ngộ thực hiện bằng các công cụ tài ch nh nhƣ tiền lƣơng, tiền thƣởng, cổ phần, phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi… Thù lao tài ch nh là hoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động do họ đã thực hiện những công việc mà ngƣời sử dụng lao động giao. Đó là hoản tiền trả cho số lƣợng, chất lƣợng lao động; cho những đóng góp trên mức bình thƣờng của ngƣời lao động.
Nó cũng có thể đƣợc trả cho ngƣời lao động đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong những điều iện hông bình thƣờng; có hi là để ngƣời lao động hắc phục những hó hăn, có điều iện nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Không chỉ bù đắp hao ph lao động mà nó c n là công cụ quan trọng giúp nhà quản trị tạo động lực ch th ch nhân viên làm việc có hiệu quả. Thù lao tài ch nh bao gồm: Các công cụ thù lao bằng tài chính hay nói cách hác đó ch nh là những thù lao vật chất nhƣ tiền lƣơng, các huyến h ch tài ch nh, (thƣởng, phụ cấp, cổ phiếu ƣu đãi…) và phúc lợi. Đây là những yếu tố tác động trực tiếp tới nhu cầu thiết yếu đối với mọi ngƣời lao động.
Tiền lƣơng 17 ♦ Khái niệm tiền lƣơng: Theo TS.