Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tổ chức hành chính nhà nước, yếu tố con người giữ vai trò trung tâm đối với sự vận hành và hiệu lực quản trị công. Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của đội ngũ công chức chỉ có thể chuyển hóa thành năng suất và chất lượng công việc tối ưu khi họ có động lực làm việc. Tại Việt Nam, chính quyền cấp xã, phường, thị trấn là cấp hành chính cơ sở gần dân nhất, trực tiếp triển khai đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào đời sống, đồng thời quản lý toàn diện các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh trật tự trên địa bàn. Đội ngũ công chức cấp phường là lực lượng tuyến đầu, trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính và quan hệ công vụ với nhân dân.

Tuy nhiên, thực tiễn công tác tạo động lực cho công chức cấp xã, phường còn nhiều bất cập do đặc thù về chế độ tiền lương, điều kiện làm việc và áp lực giải quyết công việc đa dạng, phức tạp tại cơ sở. Tại thành phố Hải Phòng nói chung và phường Nam Sơn (quận Kiến An) nói riêng, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về động lực làm việc của đội ngũ công chức phường còn rất hạn chế. Từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Minh Tuấn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội với đề tài: "Tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức tại UBND phường Nam Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng".

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác tạo động lực tại Ủy ban nhân dân phường Nam Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về động lực và tạo động lực làm việc đối với đội ngũ công chức trong cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức tại Ủy ban nhân dân phường Nam Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018 – 2021; làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho công chức tại Ủy ban nhân dân phường Nam Sơn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Động lực làm việc và công tác tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức phường.
  • Phạm vi không gian: Ủy ban nhân dân phường Nam Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2018 – 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động tạo động lực thông qua tiền lương, phụ cấp, điều kiện và môi trường làm việc, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá công chức, thi đua khen thưởng và các đặc thù công vụ cấp phường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành Quản trị nhân lực và Quản lý hành chính nhà nước:

  • Khái niệm động lực và tạo động lực: Tiếp cận định nghĩa của tác giả Bùi Anh Tuấn (động lực là nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao; tạo động lực là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động), giáo trình Quản trị học của Nguyễn Hải Sản (động lực là sự dấn thân vào công việc), giáo trình Quản trị nhân lực của Nguyễn Vân Điềm – Nguyễn Ngọc Quân (động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động nhằm hướng tới mục tiêu, kết quả nhất định).
  • Khái niệm nhu cầu: Dẫn luận nghiên cứu của Chapman (1981) về nhu cầu như một trạng thái thiếu hụt của cơ thể sống và luận điểm của Alfred Marshall (1902) về tính vô hạn của nhu cầu và ước muốn con người.
  • Khái niệm và đặc điểm công chức cấp phường: Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) và Nghị định số 29/2013/NĐ-CP quy định các chức danh công chức cấp xã, phường. Do Trưởng Công an phường thuộc lực lượng công an chính quy có quân hàm, đội ngũ công chức phường Nam Sơn gồm 6 chức danh chuyên môn: Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường; Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội.
  • Mô hình tác động của động lực đến kết quả làm việc: Vận dụng công thức phân tích của Carter, S. về mối quan hệ giữa ba yếu tố: Năng lực ("biết làm"), Điều kiện/Nguồn lực ("có thể làm") và Động lực làm việc ("muốn làm"). Kết quả làm việc chỉ đạt mức cao khi cả ba yếu tố này cùng được đảm bảo; nếu động lực bằng 0 thì dù có năng lực và nguồn lực, công chức vẫn không thể hoàn thành mục tiêu.
  • Khung pháp lý và chính sách: Hiến pháp năm 2013; Luật Cán bộ, công chức (2008, sửa đổi 2019); Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Viên chức năm 2010; Nghị định 100/CP (1994); Nghị định 204/2004/NĐ-CP; Nghị định 29/2013/NĐ-CP; Thông tư 03/2019/TT-BNV; Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX (2002); Nghị quyết số 26-NQ/TW (2018) Hội nghị Trung ương 7 khóa XII; các Nghị định quy định mức lương cơ sở (Nghị định 31/2012/NĐ-CP, Nghị định 66/2013/NĐ-CP, Nghị định 47/2016/NĐ-CP, Nghị định 72/2018/NĐ-CP).
  • Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Phân tích công trình của Lê Thị Lê Na (2015) về công chức cấp xã tại huyện Hưng Nguyên (Nghệ An), bài viết của Nguyễn Thị Hồng Hải (2013) trên Tạp chí Tổ chức nhà nước và bài viết của Hoàng Thị Thủy (2015) trên Tập san Quản lý nhà nước.

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và lý thuyết:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, xử lý và hệ thống hóa các báo cáo hành chính, số liệu nhân sự, bảng lương và xếp loại công chức do UBND phường Nam Sơn cung cấp nhằm phân tích sự biến động và nguyên nhân.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành quản trị nhân lực, tạp chí học thuật và các báo cáo định kỳ của địa phương.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Thiết kế và phát phiếu khảo sát trực tiếp đến đội ngũ công chức đang làm việc tại UBND phường Nam Sơn để thu thập dữ liệu sơ cấp về mức độ hài lòng đối với tiền lương, điều kiện làm việc, văn hóa công sở và sự quản lý của lãnh đạo.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các quy định lý luận, tiêu chuẩn quản lý nhân sự với kết quả thực thi thực tế tại UBND phường Nam Sơn giai đoạn 2018 – 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về động lực và tạo động lực làm việc cho công chức

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực và các phương thức tạo động lực trong khu vực hành chính công:

  • Khái niệm và nội dung tạo động lực: Phân loại công tác tạo động lực thành hai nhóm biện pháp cốt lõi:
    • Tạo động lực vật chất: Thông qua tiền lương, phụ cấp và chế độ khen thưởng tài chính. Tiền lương phải đảm bảo tính thỏa đáng và công bằng, tương xứng với sức lao động; tiền thưởng phải gắn với tiêu chí định lượng rõ ràng, mức thưởng đủ lớn và khen thưởng kịp thời.
    • Tạo động lực phi vật chất: Thông qua phân công, bố trí và sử dụng công chức đúng sở trường; luân chuyển công việc định kỳ để giảm nhàm chán; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ; tạo cơ hội thăng tiến minh bạch; đánh giá thực hiện công việc công bằng, khách quan; bảo đảm môi trường và điều kiện làm việc (trang thiết bị, vệ sinh lao động); xây dựng văn hóa công sở và thiết lập các mối quan hệ nội bộ đồng thuận, hỗ trợ lẫn nhau.
  • Đặc điểm của công chức cấp phường tác động đến động lực:
    1. Đảm nhiệm các bộ phận chuyên môn, trực tiếp làm công tác tham mưu, giúp việc và giải quyết thủ tục hành chính ở cấp cơ sở.
    2. Làm việc theo quy chế thủ trưởng, chịu sự quản lý trực tiếp của Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND phường.
    3. Chịu sự quản lý theo cơ chế hai cấp: chỉ đạo trực tiếp của UBND phường và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn từ các phòng ban chức năng thuộc UBND quận Kiến An.
    4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng gắn liền với Trung tâm bồi dưỡng chính trị và các cơ quan chuyên môn cấp quận.
    5. Quy mô biên chế nhỏ gọn, đòi hỏi đánh giá công chức phải gắn liền với từng vị trí việc làm cụ thể.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực:
    • Đặc thù nghề nghiệp: Tuyển dụng theo ngạch bậc (chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên); tính chất công việc lặp lại dễ tạo sức ì; hai con đường hình thành công chức là tuyển dụng và bổ nhiệm.
    • Thời gian làm việc: Thời gian cố định (8h/ngày, 40-44h/tuần), ít khi phải làm thêm giờ, nghỉ cuối tuần tạo điều kiện chăm sóc gia đình.
    • Hoạt động công vụ: Trực tiếp tiếp xúc với nhân dân, xử lý đa dạng các vụ việc phát sinh tại địa phương, đòi hỏi năng lực chung (nhận thức, lập kế hoạch, soạn thảo văn bản, phối hợp) và năng lực chuyên môn riêng biệt.
    • Chính sách tiền lương: Phụ thuộc vào hệ số lương theo bằng cấp (Đại học: 2,34; Cao đẳng: 2,1; Trung cấp: 1,86) và mức lương cơ sở, mức thu nhập nhìn chung còn thấp so với mặt bằng thị trường lao động.
    • Các yếu tố khác: Điều kiện vật chất kỹ thuật, văn hóa tổ chức, phong cách lãnh đạo (độc đoán, dân chủ, tự do), cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự.

Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho đội ngũ công chức tại Ủy ban nhân dân phường Nam Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh địa bàn và thực trạng công tác quản lý, đãi ngộ nhân sự tại đơn vị:

  • Khái quát địa bàn và tổ chức:
    • Phường Nam Sơn được thành lập ngày 29/8/1994 theo Nghị định số 100/CP của Chính phủ trên cơ sở chia tách 2 thôn Kha Lâm và Lệ Tảo thuộc xã Nam Hà cũ, diện tích tự nhiên 367,81 ha, tiếp nhận lại toàn bộ trụ sở của xã Nam Hà.
    • Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp chiếm 42%; Thương mại – dịch vụ chiếm 38%; tỷ lệ hộ nghèo giảm dưới 1,5%; tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt 98 – 100%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm.
    • Bộ máy lãnh đạo gồm: Chủ tịch UBND phụ trách chung; 01 Phó Chủ tịch phụ trách Văn hóa – Xã hội (quản lý LĐ-TB&XH, văn hóa - thông tin - TDTT, tư pháp - hộ tịch, y tế - dân số KHHGĐ, giáo dục - đào tạo); 01 Phó Chủ tịch phụ trách Kinh tế – Đô thị (quản lý đô thị - xây dựng - môi trường, công thương nghiệp, quân sự, văn phòng - thống kê, kế toán - ngân sách, quy hoạch kế hoạch tài nguyên đất).
Tiêu chí phân loại Số lượng Tỷ lệ (%)
Tổng số công chức trong biên chế 12 100%
Phân theo giới tính:
- Nam giới 4 33,33%
- Nữ giới 7 58,33%
Phân theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
- Đại học 11 91,67%
- Cao đẳng 0 0%
- Trung cấp 1 8,33%
Phân theo trình độ lý luận chính trị:
- Trung cấp lý luận chính trị 12 100%

(Ghi chú: Số liệu nhân sự theo thống kê tại văn bản khóa luận; tỷ lệ giới tính phản ánh theo số liệu gốc 4 nam, 7 nữ trên tổng số biên chế).

  • Thực trạng các biện pháp tạo động lực:
    • Chính sách tiền lương và thu nhập: Công chức được xếp lương theo Bảng lương số 2 (Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) và Thông tư số 03/2019/TT-BNV dựa trên mức lương cơ sở. Mức thu nhập thực tế còn thấp, việc phân phối lương mang tính cào bằng theo thâm niên và hệ số bằng cấp, chưa phân loại theo mức độ cống hiến hay hiệu suất công việc (nhiều công chức công tác 10 năm có tổng thu nhập gồm cả thưởng chỉ đạt khoảng 5 triệu đồng/tháng).
Mức độ đánh giá về thu nhập Tỷ lệ công chức khảo sát (%) Đặc điểm nhóm công chức
Rất hài lòng / Hài lòng 9% Thâm niên công tác lâu năm, sắp nghỉ hưu hoặc có nguồn thu nhập kinh doanh bên ngoài
Tạm chấp nhận được 55% Cố gắng duy trì sinh hoạt, kỳ vọng vào cải cách chính sách tiền lương
Không hài lòng / Rất không hài lòng 36% (37%) Mức lương không đủ trang trải chi phí sinh hoạt, chịu áp lực kinh tế
  • Môi trường, điều kiện làm việc và các yếu tố phi vật chất: Môi trường làm việc phụ thuộc vào hạ tầng trụ sở từ xã Nam Hà cũ; trang thiết bị văn phòng, máy vi tính và điều kiện kỹ thuật đã được trang bị nhưng chưa đồng bộ. Quan hệ nội bộ cơ bản giữ được sự đoàn kết; phong cách điều hành của lãnh đạo có sự phân công rõ ràng. Công tác đánh giá xếp loại cuối năm thực hiện theo quy trình nhưng còn mang nặng tính định kỳ, chưa tạo sức bật mạnh mẽ cho công chức trẻ có năng lực.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho công chức tại Ủy ban nhân dân phường Nam Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng

Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm khắc phục các hạn chế đã chỉ ra:

  1. Cải thiện về môi trường và điều kiện làm việc: Nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung các trang thiết bị văn phòng hiện đại, bố trí không gian làm việc khoa học, gọn gàng nhằm giảm áp lực tâm lý; xây dựng bầu không khí công sở đoàn kết, hợp tác, tôn trọng lẫn nhau giữa lãnh đạo và công chức.
  2. Cải thiện về phụ cấp, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ: Khai thác hợp lý các nguồn kinh phí hợp pháp để tăng thu nhập tăng thêm; chi trả kịp thời các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp kiêm nhiệm; hỗ trợ kinh phí đi lại, công tác phí khi đi tập huấn hoặc thực thi nhiệm vụ tại cơ sở; xây dựng quỹ khen thưởng định kỳ gắn liền với hiệu quả công việc đột xuất.
  3. Cải thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng: Xây dựng kế hoạch đào tạo dựa trên nhu cầu công việc thực tế của từng chức danh; phối hợp chặt chẽ với Trung tâm bồi dưỡng chính trị quận Kiến An để cử công chức tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng hành chính, công nghệ thông tin và nghiệp vụ chuyên sâu.
  4. Cải thiện công tác tạo động lực thông qua đánh giá: Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá công chức cụ thể, lượng hóa tối đa kết quả công việc theo từng vị trí chức danh; xóa bỏ tư duy cào bằng, nể nang; thực hiện đánh giá công khai, minh bạch làm căn cứ trực tiếp cho việc bình xét thi đua, quy hoạch và bổ nhiệm.
  5. Hoàn thiện công tác khen thưởng, kỷ luật: Khen thưởng kịp thời các cá nhân có sáng kiến, thành tích xuất sắc trong giải quyết thủ tục cho nhân dân; đảm bảo hình thức thưởng có giá trị khích lệ cả về vật chất và tinh thần; đồng thời xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm kỷ luật, thiếu tinh thần trách nhiệm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại UBND phường Nam Sơn:

  • Tổng hợp số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh toàn diện về đội ngũ 12 công chức phường Nam Sơn với 91,67% có trình độ đại học (11 người), 100% đạt chuẩn trung cấp lý luận chính trị (12 người), cho thấy mặt bằng học vấn tương đối đồng đều nhưng động lực làm việc bị giới hạn bởi thu nhập (với 36% công chức không hài lòng về lương và 55% chỉ ở mức tạm chấp nhận).
  • Làm rõ các điểm nghẽn trong quản trị nhân sự công quyền cấp cơ sở: Đề tài chỉ ra cơ chế trả lương theo ngạch bậc thâm niên thuần túy đang tạo ra sức ì tâm lý, làm giảm động lực phấn đấu của đội ngũ cán bộ trẻ có năng lực khi mức lương sau 10 năm công tác chỉ xấp xỉ 5 triệu đồng/tháng.
  • Hệ thống hóa giải pháp mang tính khả thi: Khóa luận không đưa ra các giải pháp chung chung mà gắn trực tiếp 5 nhóm giải pháp (điều kiện làm việc, phụ cấp - thưởng, đào tạo, đánh giá, khen thưởng) với thẩm quyền và nguồn lực thực tế của chính quyền cấp phường và quận Kiến An.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp cơ sở duy nhất (UBND phường Nam Sơn, quận Kiến An) với dung lượng mẫu khảo sát tương ứng quy mô biên chế nhỏ (12 công chức). Dữ liệu phản ánh thực trạng tập trung trong giai đoạn 2018 – 2021, chưa mở rộng so sánh đa chiều với các phường có tốc độ đô thị hóa khác nhau trong toàn thành phố Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ 9 phường thuộc quận Kiến An hoặc so sánh giữa các phường trung tâm đô thị và các xã ven đô; nghiên cứu chuyên sâu tác động của các chính sách cải cách tiền lương mới và chuyển đổi số hành chính công đến động lực công vụ của cán bộ cấp xã/phường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Quản lý nhà nước và Hành chính học trong việc xây dựng đề cương, thiết kế phương pháp khảo sát thực trạng nhân sự tại các cơ quan nhà nước cấp cơ sở.
  • Đối với cơ quan quản lý thực tế: Phần đánh giá thực trạng (Chương 2) và các đề xuất hoàn thiện (Chương 3) cung cấp dữ liệu tham khảo trực tiếp cho lãnh đạo UBND phường Nam Sơn cũng như Phòng Nội vụ quận Kiến An trong việc hoạch định chính sách phân công công việc, đào tạo, đánh giá và xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, khen thưởng nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của công chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ công chức tại UBND phường Nam Sơn gồm những chức danh chuyên môn nào theo quy định?
Theo quy định tại Nghị định số 29/2013/NĐ-CP và đặc thù địa bàn phường (Trưởng Công an phường thuộc công an chính quy có quân hàm, không thuộc biên chế công chức phường), đội ngũ công chức phường Nam Sơn gồm 6 chức danh: Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường; Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội.

2. Cơ cấu trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của công chức UBND phường Nam Sơn giai đoạn 2018 – 2021 như thế nào?
UBND phường Nam Sơn có tổng biên chế là 12 công chức. Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ có 11 người đạt trình độ đại học (91,67%), 0 người có trình độ cao đẳng, 1 người có trình độ trung cấp (8,33%). Về trình độ lý luận chính trị, 100% công chức (12/12 người) đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị.

3. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng về thu nhập của công chức phường Nam Sơn cho thấy điều gì?
Khảo sát ghi nhận chỉ có 9% công chức hài lòng với mức lương hiện hưởng (chủ yếu là cán bộ có thâm niên cao sắp nghỉ hưu hoặc có nguồn thu nhập gia đình từ kinh doanh bên ngoài); 55% công chức cảm thấy ở mức tạm chấp nhận được; và có tới 36% (đoạn phân tích ghi nhận 37%) công chức không hài lòng hoặc rất không hài lòng do tiền lương quá thấp, không đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt.

4. Mô hình nào được tác giả sử dụng để giải thích vai trò của động lực đối với kết quả làm việc?
Tác giả sử dụng mô hình của Carter, S. chỉ ra rằng kết quả công việc là tích số của ba yếu tố: Năng lực ("biết làm"), Điều kiện/Nguồn lực ("có thể làm") và Động lực làm việc ("muốn làm"). Nếu động lực làm việc bằng 0 thì dù có năng lực tốt và trang bị đầy đủ điều kiện, công chức vẫn không đạt được mục tiêu công vụ đề ra.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác tạo động lực tại UBND phường Nam Sơn?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc; (2) Cải thiện về phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi; (3) Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng; (4) Đổi mới công tác đánh giá công chức theo tiêu chí định lượng; (5) Hoàn thiện công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Tuấn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc trong khu vực hành chính nhà nước cấp cơ sở. Bằng phương pháp khảo sát thực tế và phân tích tài liệu tại UBND phường Nam Sơn (quận Kiến An, Hải Phòng) giai đoạn 2018 – 2021, đề tài đã phản ánh trung thực thực trạng nhân sự, chế độ tiền lương và mức độ hài lòng công vụ của 12 công chức tại đơn vị. Trên cơ sở đó, hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn quản trị địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả thực thi công vụ của chính quyền cấp cơ sở.