BÞ GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O BÞ NÞI VĂ HâC VIÆN HÀNH CHÍNH QUàC GIA NGUYÄN THà NGâC VÂN T¾O ĐÞNG LþC LÀM VIÆC CHO CÔNG CHĀC Xà TRÊN ĐàA BÀN HUYÆN NHÀ BÈ, THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH LU¾N VN TH¾C S) CHUYÊN NGÀNH QUÀN LÝ CÔNG TP. Hâ CHÍ MINH - NM 2024 BÞ GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O BÞ NÞI VĂ HâC VIÆN HÀNH CHÍNH QUàC GIA NGUYÄN THà NGâC VÂN T¾O ĐÞNG LþC LÀM VIÆC CHO CÔNG CHĀC Xà TRÊN ĐàA BÀN HUYÆN NHÀ BÈ, THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH LU¾N VN TH¾C S) CHUYÊN NGÀNH QUÀN LÝ CÔNG Mã sá: 8 34 04 03 NG¯ÞI H¯àNG DẪN KHOA HàC: TS. Trần Thß Thu H°¡ng TP. Hâ CHÍ MINH - NM 2024 LâI CAM ĐOAN Học viên xin cam kết luận văn này là sản phẩm nghiên cứu độc lập cāa học viên dưới sự hướng dẫn cāa TS.
Trần Thị Thu Hương. Các số liệu, dữ liệu được trình bày trong luận văn này là có căn cứ, được trích dẫn và dẫn nguồn rõ ràng. Học viên chịu trách nhiệm về các số liệu, thông tin trong luận văn. Tác giÁ lu¿n vn NguyÅn Thá Ngãc Vân i LâI CÀM ¡N Hoàn thành luận văn là một kết quả cho quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Hành chính Quốc gia.
Bên cạnh những nỗ lực cāa riêng bản thân là sự giúp đỡ cāa các giảng viên và các cán bộ, công chức. Chính vì vậy, học viên xin bày tỏ lßi cảm ơn chân thành cāa mình đến các tập thể, cá nhân đã luôn cố gắng tạo cơ hội cho bản thân hoàn thiện các kỹ năng, kiến thức và giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn một cách tốt nhất. Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn Học viện Hành chính Quốc gia và tất cả các Thầy, Cô giảng viên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em học tập và nghiên cứu tốt. Đặc biệt, em xin gửi lßi cảm ơn chân thành đến TS.
Trần Thị Thu Hương - Ngưßi đã dành nhiều thßi gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn cho học viên trong suốt quá trình hoàn thành luận văn. Học viên xin chân thành cảm ơn đến Āy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Phòng Nội vÿ huyện Nhà Bè và Āy ban nhân dân các xã trên địa bàn huyện Nhà Bè đã tạo điều kiện hỗ trợ cung cấp số liệu thực tế và hỗ trợ khi em tiến hành khảo sát và phỏng vấn. Mặc dù đã cố gắng, tuy nhiên do thßi gian nghiên cứu ngắn và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả luận văn mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp cāa Quý Thầy, Cô để hoàn thiện luận văn theo quy định cāa Học viện Hành chính Quốc gia.
Trân trọng cảm ơn! Tác giÁ lu¿n vn NguyÅn Thá Ngãc Vân i MĂC LĂC PHÀN Mä ĐÀU 1. Lý do chãn đÁ tài. Tình hình nghiên cāu liên quan đ¿n đÁ tài lu¿n vn. Măc đích và nhiÇm vă nghiên cāu cÿa lu¿n vn.
Đái t¤āng và ph¿m vi nghiên cāu cÿa lu¿n vn. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ph¤¢ng pháp lu¿n và ph¤¢ng pháp nghiên cāu.
Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu. Ý ngh*a thÿc tiÅn cÿa lu¿n vn. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. 12 PHÀN NÞI DUNG CH£¡NG 1: C¡ Sä LÝ LU¾N VÀ T¾O ĐÞNG LþC LÀM VIÆC CHO CÔNG CHĀC XÃ. Khái niệm công chức xã. Vai trò cāa công chức xã.
Yêu cầu đối với công chức xã. T¿o đßng lÿc làm viÇc cho công chāc xã. Mÿc đích và vai trò cāa việc tạo động lực làm việc. Các biểu hiện động lực làm việc cāa công chức xã.
Nội dung tạo động lực làm việc cho công chức xã. Các y¿u tá Ánh h¤ång đ¿n t¿o đßng lÿc làm viÇc cho công chāc xã. Các yếu tố thuộc về công chức. Các yếu tố về môi tr°ờng.
Các điều kiện về nguồn lực. Mối quan hệ giữa công chức với lãnh đạo, quản lý. Kinh nghiÇm thÿc tiÅn cÿa mßt sá đáa ph¤¢ng và bài hãc đúc k¿t vÁ t¿o đßng lÿc làm viÇc cho công chāc xã. Kinh nghiệm thực tiễn cāa một số địa ph°¡ng về tạo động lực làm việc cho công chức xã.
Bài học đúc kết cho huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh về tạo động lực làm việc cho công chức xã. 32 TiÃu k¿t Ch¤¢ng 1. 33 CH£¡NG 2: THþC TR¾NG T¾O ĐÞNG LþC LÀM VIÆC CHO CÔNG CHĀC Xà TRÊN ĐàA BÀN HUYÆN NHÀ BÈ, THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH. Tång quan vÁ điÁu kiÇn tÿ nhiên, kinh t¿, xã hßi huyÇn Nhà Bè tác đßng đ¿n đßng lÿc làm viÇc cÿa công chāc xã.
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên. Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. C¡ cấu tổ chức bộ máy chính quyền huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Tång quan vÁ công chāc xã trên đáa bàn huyÇn Nhà Bè, Thành phá Hã Chí Minh.
Phân tích thÿc tr¿ng t¿o đßng lÿc làm viÇc cho công chāc xã trên đáa bàn huyÇn Nhà Bè, Thành phá Hã Chí Minh. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc thông qua chính sách tiền l°¡ng, khen th°ởng, phúc lợi. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc thông qua đào tạo, bồi d°ỡng. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc thông qua môi tr°ờng làm việc.
Thực trạng tạo động lực làm việc thông qua công tác bố trí, sử dÿng công chức. Thực trạng tạo động lực làm việc thông qua công tác đánh giá công chức. Đánh giá chung vÁ thÿc tr¿ng t¿o đßng lÿc làm viÇc cho công chāc xã trên đáa bàn huyÇn Nhà Bè, Thành phá Hã Chí Minh. Những kết quả đạt đ°ợc.
¯u điểm và nguyên nhân. Hạn chế và nguyên nhân. 75 TiÃu k¿t Ch¤¢ng 2. 82 iv CH£¡NG 3: ĐàNH H£àNG VÀ GIÀI PHÁP T¾O ĐÞNG LþC LÀM VIÆC CHO CÔNG CHĀC Xà TRÊN ĐàA BÀN HUYÆN NHÀ BÈ, THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH.
Đánh h¤áng t¿o đßng lÿc làm viÇc cho công chāc xã trên đáa bàn huyÇn Nhà Bè, Thành phá Hã Chí Minh. Chú trọng vai trò cāa công chức đối với sự phát triển cāa nền hành chính nhà n°ớc và sự phát triển đời sống kinh tế - xã hội. Thực hiện tổng thể các nội dung tạo động lực làm việc cho công chức xã. Tạo động lực làm việc cho công chức xã phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội cāa địa ph°¡ng.
Mßt sá giÁi pháp t¿o đßng lÿc làm viÇc cho công chāc xã trên đáa bàn huyÇn Nhà Bè, Thành phá Hã Chí Minh. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và trách nhiệm trong tạo động lực làm việc cho công chức xã. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính để tạo thuận lợi cho công chức trong quá trình thực thi công vÿ. Tổ chức xây dựng và thực hiện ví trí việc làm đối với các chức danh công chức xã.
Thực hiện đồng bộ các nội dung tạo động lực làm việc cho công chức xã. Phát huy vai trò cāa mỗi công chức xã trong tự tạo động lực làm việc cho bản thân. Đổi mới phong cách lãnh đạo và phát huy vai trò cāa lãnh đạo, quản lý trong công tác tạo động lực làm việc. Đối với Đảng, Nhà n°ớc.
Đối với Thành phố Hồ Chí Minh. 101 TiÃu k¿t Ch¤¢ng 3. 105 TÀI LIÆU THAM KHÀO. 109 vi DANH MĂC CÁC TĂ VI¾T TÀT Stt Căm tă đÁy đÿ Căm tă vi¿t tÁt 1 Cơ quan nhà nước CQNN 2 Hội đồng nhân dân HĐND 3 Nhà xuất bản Nxb 4 Quản lý nhà nước QLNN 5 Thành phố Tp 6 Āy ban nhân dân UBND vii DANH MĂC CÁC BÀNG Bảng 2.1: Số lượng công chức xã trên địa bàn huyện Nhà Bè .2: Số lượng công chức theo đơn vị hành chính xã .3: Thống kê trình độ chuyên môn cāa công chức xã .4: Mức lương cơ sá cho công chức giai đoạn từ năm 2020 đến nay .5: Thống kê hệ số tăng thu nhập cāa cán bộ, công chức, viên chức tại Tp.
Hồ Chí Minh .6: Thống kê tình hình khen thưáng đối với công chức xã giai đoạn 2020 đến nay .7: Mức độ thể hiện các biện pháp tạo động lực làm việc thông qua tiền lương, chế độ, chính sách, phúc lợi .8: Thống kê tình hình bồi dưỡng công chức xã từ năm 2020 đến nay .9: Thống kê tình hình đào tạo công chức xã từ năm 2020 đến nay .10: Mức độ thể hiện cāa các biện pháp tạo động lực thông qua đào tạo, bồi dưỡng công chức .11: Mức độ thể hiện cāa các biện pháp tạo động lực thông qua môi trưßng làm việc .12: Thống kê tình hình luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác cāa công chức xã trên địa bàn huyện Nhà Bè, giai đoạn 2020 - 2023 .13: Mức độ thể hiện cāa các biện pháp tạo động lực thông qua bố trí, sử dÿng nhân sự.14: Kết quả đánh giá, xếp loại công chức xã trên địa bàn huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh .15: Mức độ thể hiện cāa các biện pháp tạo động lực thông qua đánh giá công chức. 63 ix DANH MĂC CÁC BIÂU Đâ Biểu đồ 2.1: Mức độ hài lòng đối với các biện pháp tạo động lực thông qua tiền lương, chế độ, chính sách, phúc lợi.2: Mức độ hài lòng đối với các biện pháp tạo động lực thông qua đào tạo, bồi dưỡng .3: Mức độ hài lòng đối với các biện pháp tạo động lực thông qua môi trưßng làm việc .4: Mức độ hài lòng đối với các biện pháp tạo động lực thông qua bố trí, sử dÿng công chức .5: Mức độ hài lòng đối với các biện pháp tạo động lực thông qua đánh giá công chức. 64 x DANH MĂC CÁC HÌNH ÀNH Hình 2.1: Bản đồ quy hoạch huyện Nhà Bè .2: Cơ cấu tổ chức cāa HĐND huyện Nhà Bè .3: Cơ cấu tổ chức cāa UBND huyện Nhà Bè. 35 xi PHÀN Mä ĐÀU 1.
Lý do chãn đÁ tài Chính quyền xã là một bộ phận cấu thành cāa hệ thống hành chính á Việt Nam, có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác QLNN á địa phương nói riêng và cả nước nói chung. Chā tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định <Xã là cấp gần dân nhất, là nền tảng cāa hành chính. Xã làm đ°ợc việc thì mọi việc đều xong xuôi= [17]. Đây cũng là nơi trực tiếp, tiếp xúc, tiếp thu những ý kiến cāa Nhân dân để phản ánh cho Đảng và Nhà nước hoàn thiện các chính sách, pháp luật phù hợp với địa phương.