Chương I: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong tổ chức. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chương II: Phương pháp nghiên cứu Chương III: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại ngân hàng TMCP Quôc Tế -Việt Nam, Chi Nhánh Trung Hòa. Chương IV: Các giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Trung Hòa. Đóng góp mới: + Khoa học: Góp một phần vào việc làm sáng tỏhơn cơsởlý luận vềcông tác tạo động lực cho cán bộnhân viên cho ngân hàng và đưa ra khảnăng vận dụng vào thực tiễn.
+ Thực tiễn: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho cán bộcông nhân viên của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Trung Hòa, đưa ra những giải pháp làm tăng hiệu quảcho công tác này của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi Nhánh Trung Hòa 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU – CƠ SỞ LÝ LUẬN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trên thế giới, có nhiều quan điểm khác nhau về động lực lao động được đưa ra bởi Maier và Lauler (1793), Bedeian (1993), Kreitner (1995), Higgins (1994) và khẳng định tạo động lực cho nhân viên giúp chi nhánh tồn tại và phát triển. Một vài tài liệu đề cập đến hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực: nhóm yếu tố thuộc bản thân nhân viên và nhóm yếu tố môi trường. Các nhà nghiên cứu còn chỉ ra cách tiếp cận với tạo động lực theo hai cách khác nhau: các học thuyết về nội dung ( của Maslow, Alderfer, McClelland, Herzberg) chỉ ra cách tiếp cận với nhu cầu của lao động quản lý;nhóm học thuyết về quá trình ( của Adams, Vroom, Skiner, E.Locke) tìm hiểu lý do mà mỗi người thể hiện hành động khác nhau trong công việc.
Vận dụng các học thuyết trên, một vài nghiên cứu chỉ ra các yếu tố tạo động lực và cách thực hiện. Zimmer(1996) nhấn mạnh cần tuyển đúng và đối xử công bằng, coi trọng đào tạo. Gracia (2005) nhấn mạnh cần giúp nhân viên thấy xu hướng, kỹ thuật mới nhất trong ngành, tạo điều kiện để họ phát huy sáng kiến và ứng dụng trong công việc. Apostolou (2000) nhấn mạnh quan hệ giữa tạo động lực với sự lôi cuốn cấp dưới.
Kovach (1987) chỉ ra 10 yếu tố ảnh hướng đến động lực, trong đó công việc thích thú càng quan trọng khi thu nhập tăng, còn lương cao quan trọng hơn nhóm có nhu nhập thấp. Một vài nghiên cứu ở Việt Nam cũng nhấn mạnh lương cao có tác dụng kích thích lớn do tình trạng kinh tế thấp. Tuy nhiên, các học thuyết trên chỉ đề cập tới một khía cạnh của vấn đề. Porter và Lauler (1968) đã kết hợp các học thuyết trên và đưa ra một mô hình tổng thể trong tạo động lực.Whetten và Cameron (1991), Wood, Wallace Zefane(2001) cũng ủng hộ mô hình này.
8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Trongcuốnsách:“Drive:TheSurprisingTruthAbout WhatMorivates Us”,xuấtbảntháng04/2011củatác giảDaniel H.pink đãđưaranhữngnghiên cứumớivềtạođộnglực. Dựatrênnhững nghiêncứuvềtạođộnglựcthúcđẩy conngười đượcthựchiệntrongbốnthậpkỷ,tácgiảđưarasựkhác biệtcủalý thuyếtvàthựctế.Tácgiả chứngminhrằng,quanđiểmvề“Củcàrốtvà câygậy” khôngcònphùhợptrongđiềukiệnhiệnnaynữa Trong nước, có rất nhiều nghiên cứu dưới dạng đề tài, chuyên đề, khảo sát và các bài đăng trên các tạp chí, sách, báo.Theo Tiến Sĩ Bùi Anh Tuấn trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân: Tạo động lực lao động được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật, quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực làm việc” (7,tr91). Theo TS Trương Minh Đức (2011) xây dựng thang độ cho các biến độc lập là: - Nhu cầu sinh học cơ bản - Nhu cầu an toàn - Nhu cầu quan hệ xã hội - Nhu cầu được tôn trọng - Nhu cầu tự thể hiện bản thân Sách“Giữchânnhânviênbằngcáchnào”,củatácgiảVươngMinh Kiệt,NXBLaođộngxãhộinăm2005đãđưaramộtsốgiải phápgiữchân nhânviênvàgiúpchonhânviêngắnbólâudàivớidoanhnghiệp.Sách “Chiếnlượccạnhtranhthờiđạimới”củaTạNgọcÁi,NXBThanhniên (2009)đãnêuramộtsốchiếnlược giúpdoanhnghiệptồntạivàđốiphóvới đốithủcạnhtranhtrongmôitrườngkinhdoanhngàycàngkhốcliệt.Một trongnhữngchiếnlượcđócóđềcậpđếnviệctạođộnglựclaođộngcho ngườilaođộngđểhọgắnbóvớidoanhnghiệpvàhăngsaylàmviệc đạthiệu quả Luận ántiếnsỹ“Giảipháptạođộng lựccholaođộng quản lýtrong các doanh nghiệpNhànướcởHàNộivàởViệtNamđếnnăm2020”củaVũThu 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Uyên,TrườngđạihọcKinhtếquốc dân(2008).Luận ánđãhệthốnghóa nhữnglýluậncơbảnvềvaitròlaođộngquảnlýtrongcácdoanhnghiệp. Đề xuấtnhữnggiảiphápnhằmtạođộnglựccholaođộngquảnlýtrongcác doanhnghiệp nhànướcởHàNộiđếnnăm2020 Bên cạnh đấy có rất nhiều các nghiên cứu, luận văn nghiên cứu về động lực và tạo động lực cho nhân viên trong lĩnh vực ngân hàng nhưng chỉ trong phạm vi quy mô nhỏ mang tính chủ quan của người nghiên cứu, chưa có tính ứng dụng cao.
Hơn thế nữa việcnghiên cứuvà đưaragiảipháptạođộnglựclàmviệcchoNhân viênlà mộtvấnđề mớiởNgân hàng Quốc Tế Việt Nam nói chung và VIB Chi nhánh Trung Hòa nói riêngvẫnchưacótácgiả nàothựchiện.Vìvậy,tôiđãtiếnhànhđềtài:”Tạo độnglực cho ngườilaođộngtạiNgân hàng Quốc Tế Việt Nam -Chi nhánh Trung Hòa” nhằmtìmragiải phảptăngcường độnglựccholaođộngtại Vib Chi nhánh Trung Hòa.Tácgiảhyvọngluận vănsẽmanglạigiátrịứngdụngtrongcôngtácquảntrịnhânlựctạiVi b Chi nhánh Trung Hòa. Động lực làm việc - “Động lực làm việc chính là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”(Th. Nguyễn Văn Điềm và P.TS Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình quản trị nhân lực, NXB Lao động và xã hội, 2004) - “Động lực làm việc của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao” TS. Bùi Anh Tuấn, Giáo trình hành vi tổ chức, ĐHKTQD, NXB thống kê Hà Nội,2003, tr 89 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - “Động lực làm việc là những yếu tố thúc đẩy con người thực hiện công việc.
Động lực là những phương tiện mà nhờ chúng các nhu cầu mâu thuẫn nhau có thể được điều hòa hoặc một nhu cầu được đề cao hơn sao cho chúng được ưu tiên hơn các nhu cầu khác” (HAROLD KOONTZ ODONNELL, HRIMZ WEIHRICH, những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà nội, 2004, tr 468) Một số quan điểm về động lực được các nhà quản lý thống nhất(TS.Bùi Anh Tuấn, Giáo trình hành vi tổ chức, NXB thống kê, 2003, tr 89-90) Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trường làm việc, không có động lực chung không gắn với công việc cụ thể nào. Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân. Điều đó có nghĩa là không có người có động lực và người không có động lực. Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn.
Người lao động nếu không có động lực vẫn có thể hoàn thành công việc. Tuy nhiên, người lao động nếu mất động lực hoặc suy giảm động lực sẽ mất khả năng thực hiện công việc và có xu hướng rời xa tổ chức. Vậy, động lực là động cơ mạnh, thúc đẩy con người hành động một cách tích cực, có năng suất, chất lượng và hiệu quả, có khả năng thích nghi cao và tính sáng tạo cao nhất với tiềm năng của họ. Về tạo động lực làm việc Mỗi người làm việc đều có những lý do khác nhau.
Người lao động đều làm việc bởi họ có thể có được những thứ mà họ cần từ công việc. Những thứ mà người lao động dành được từ công việc có ảnh hưởng tới tinh thần, nhuệ khí, động lực làm việc và chất lượng cuộc sống của họ. Điều mà Nhà quản lý cần làm là sử dụng các động lực để thúc đẩy mọi ngừời thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quả cho doanh nghiệp nơi họ làm việc.Một tổ chức muốn làm việc có hiệu quả và thành công thìcần phải 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com kích thích và thỏa mãn được sự nỗ lực của mọi người để đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả. Tạo động lực cho người lao động là việc dùng những biện pháp nhất định để kích thích người lao động làm việcmột cáchtự nguyện, nhiệt tình, hăng say và có hiệu quả hơn trong công việc.
Theo tiến sĩ Bùi Anh Tuấn trường đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo động lực lao động được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong làm việc" [7, tr. Nhà quản trị muốn nhân viên trong tổ chức của mình nỗ lực hết sức vì tổ chức thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với người lao động, đồng thời tạo mọi điều kiện cho người lao động hoàn thành công việc của họ một cáchtốt nhất. Khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần,tạo ra bầu không khí thi đua trong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của tổ chức. Tạo động lực cho người lao động là việc dùng những biện pháp nhất định để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình, hăng say và có hiệu quả hơn trong công việc.
Đây cũng là trách nhiệm và là mục tiêu của quản lý.Tạo động lực cũng chính là tạo ra sự hấp dẫn của công việc, của kết quả thực hiện công việc, của tiền lương, tiền thưởng. Sự hấp dẫn càng lớn thì lợi ích đem lại cho người lao động cànglớn, khi đó người lao động càng hăng say làm việc để có thể đạt đượclợi ích đó. Khi người lao động cảm thấy sự hấp dẫn trong công việc, họ làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình do đó các nhà quản lý cần quan tâm tạo động lực cho người lao động để hướng hành vi của người lao động theo một chiều hướng quỹ đạo nhất định. Như vậy, có thể coi vấn đề tạo động lực lao động là vấn đề thuộc về sự chủ động của tổ chức.
Để có thể tạo động lực lao động cho người lao động thì tổ chức phải xem xét sẽ phải đưa ra chính sách nào để thúc đẩy động lực làm việc của người lao động, sẽ phải tạo ra môi trường làm việc, 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com môi trường giao tiếp như thế nào để người lao động cảm thấy thoải mái nhất và có động lực lao động cao nhất.Tuy nhiên không phải tổ chức nào cũng có những giải pháp hoàn hảo cho tất cả nhữngvấn đề này,bởi nguồn lực tổ chức là có hạn. Do đó, tổ chức sẽ phải lựa chọn những vấn đề ưu tiên nhất để giải quyết trước trong phạm vi nguồn lực hạn chế của mình để các quyết định,chính sách. có thể thực hiện được. Vaitròcủatạođộnglựctrongquảntrị nguồn nhânlực: Hoạtđộngtạođộnglựcđượcxéttrênbakhíacạnh:ngườilaođộng,tổchứcdoa nhnghiệp vàxãhội.Đốivớibảnthânnhânviên Ngườilaođộngcóhứngthútrongcôngviệc:đượclàmviệcvớisự thoảimáilàmchongười laođộng cóđượctrạng tháitinhthầntốt,khôngbị căngthẳngthầnkinh,khôngảnhhưởngtớisứckhỏetừđóhọcóthểkhám phá ra được niềm vui trong công việc.
Tái tạo sức lao động cho người lao động: Khi người lao động được nhận phần khuyến khích về vật chất là tiền thưởng thì đây cũng là một khoản tiền giúp tái tạo sức lao động, họ có thể sử dụng nó vào việc nghỉ ngơi hoặc mua sắm những thứ họ cần, điều này cũng làm cho người lao động có tinh thần tốt hơn và muốn nhận được thêm những phần thưởng đó hoc càng phải cố gắng. Cùngvớisựcốgắngcủangườilaođộnglàhiệuquảcôngviệcngày mộtnâng cao,chínhnhờsựcốgắngcủamỗingười laođộng đãtạonênmôi trườnglàmviệcnăngđộng,hiệuquả,điều nàytácđộngvàongườilao động khiếnhọđượccốnghiếnsứclao độngtrongmôitrườngchuyên nghiệp,con ngườisẽđượcpháttriển,năngđộngvàsángtaohơn.Trongkhingườilao độngđangcốgắngđểtạothêmthunhậpchomìnhthìhọcũngđãlàmcho môitrườnglàm việccủahọngày càng tốthơn.Mỗingười sẽcótráchnhiệm vớicôngviệchơnvà thiđuanhaucùngcốgắng. 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.