CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO. NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC 1. Nhú cầu Nhu cầu là những đỏi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người vật chất, tỉnh thần cin được đáp ứng [13].
Đây là trang thái tâm sinh lý của con người nhằm mong muốn đạt được cái gì đó. Bản chất của động lực xuất phát từ nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu của con người. Giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu có một khoảng cách nhất định. Có 2 nhóm nhu cầu: nhu cầu vẻ vật chất và nhu cầu vẻ tinh than [16].
Nhu cau vat chat là nhu cầu gắn liền với những mong muốn vẻ vật chất để tổn tại và phát triển của con người. Nhu cầu tỉnh than là nhu cầu gắn liền với sự hài lòng về tâm lý của con người. Sự thoả mãn nhu cầu được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của con người đến một mức độ nào đó. Khi một nhu cầu được thoả mãn vẻ cơ bản nó sẽ dần mắt đi và nhu cầu mới lại xuất hiện.
Con người không bao giờ hết nhu cầu, sự thỏa mãn nhu cầu có ảnh hưởng tích cực đến động lực của mỗi người. Cần nhớ rằng nhu cầu luôn tồn tại vĩnh viễn nhưng yếu tố quyết định đến động lực không phải nhu cầu mà lợi ích. Trong bài giảng về nhu cầu lợi ích Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008): “Lợi ích là mức độ thỏa mãn nhu câu của con người trong điều kiện nhất định " [2]. Giữa lợi ích và nhu cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
có nhu cầu thì không thể thoả mãn nhu cầu và lợi ích cũng không xuất hiện. Khi nhu cầu xuất hiện con người sẽ tìm cách để thoả mãn nhu cầu, kết quả. của sự thỏa mãn nhu cầu là lợi ích đạt được. Khi sự thoả mãn nhu cầu cảng.
10 lớn, khoảng cách giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu càng được rút ngắn thi lợi ích càng lớn. Lợi ích đạt được càng cao thì động lực thôi thúc càng mạnh. 'Khi khoảng cách giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu chưa được rút ngắn thì nó còn thúc đây con người hành động đề rút ngắn nó. Đó chính là động lực, động lực muốn rút ngắn khoảng cách đó để đem lại lợi ích cao nhất.
Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt được hiệu quả sản xuất cao, năng suất lao động cao thì bất kỳ tổ chức nảo cũng cần phải có đội ngũ nhân sự mạnh. Ngoài vấn đề chuyên môn và đạo đức thì động lực làm việc là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động. Do đó, người sử dụng lao động cần quan tâm tạo động lực cho nhân viên 'Công tác tạo động lực tốt sẽ làm giảm bớt những căng thẳng không cần thiết, sức hấp dẫn của tiền lương, tiền thưởng. giúp người lao động hăng hái làm việc, gắn bó với tổ chức, sẵn sàng cống hiến hết mình vì tổ chức 1.
Động cơ hoạt động của con người Động cơ hoạt động của con người: Động cơ là động lực thúc đẩy, kích thích, chỉ huy con người hành động nhằm thỏa mãn như câu và tình cảm của mình [3]. Các quy luật của động cơ đó là: Động cơ của con người bao gồm nhu cầu và tỉnh cảm vốn bắt tận, vì vay mà con người mới phát triển, xã hội ngày cảng tiến Bắt cứ nhu cầu, tình cảm nảo cũng gắn liền với đối tượng cụ thể. Quá trình thỏa mãn bất kỳ nhu cầu nảo cũng đều diễn ra qua 3 giai đoạn tương ứng với 3 trạng thái cảm xúc [I1]: + Giai đoạn 1: Xuất hiện sự thiếu thốn, mắt cân bằng trong cơ thể buộc. con người hoạt động đề giải tỏa và lấy lại sự cân bằng.
+ Giai đoạn 2: Khi đã chiếm lĩnh được đối tượng, nhu cầu được thỏa " mãn, con người cảm thấy dễ chịu, vui tươi, phần khởi. + Giai đoạn 3: Khi nhu cầu cũ đã được thỏa mãn hoàn toàn thì một mặt sẽ nảy sinh cảm xúc chán ngấy đối tượng cũ và mặt khác tạo ra sự mắt cân bằng mới. Chính sự mắt cân bằng mới này lại thúc đây con người hoạt động. và đi tìm đối tượng mới đề thỏa mãn.
~ Nhu cầu, tình cảm có nhiều mức độ khác nhau, biến từ cường độ yếu đến cường độ mạnh và quá mạnh. Có thể chia thành 3 mức độ: lòng mong muốn, sự say mê và sự đam mê. Động lực và tạo động lực làm việc cho người lao động. & Khái niệm động lực lao động Động lực là những yếu tố nhằm tạo ra lý do hành động cho con người và thúc đây con người hành động một cách tích cực, có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao và có khả năng thích nghỉ và sáng tạo cao nhất trong tiềm năng.
Đông lực có thể ở dạng có ý thức và vô thức. Có nhiều khái niệm về động lực lao động, mỗi khái niệm có một quan điểm khác nhau nhưng đều làm rõ được bản chất của động lực lao động. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân trong Giáo trình Quản trị Kinh tế lao động: “Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt mục của tô chức” [I, tr. Theo tac giả Bùi Anh Tuấn trong Giáo trình Hành vi tô chức đã chỉ rõ: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất và hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động " [21, tr. 89] 'Vậy động lực trong lao động chính là sự nỗ lực, là sự cố gắng từ chính bản thân mỗi người lao động mà có. Mục tiêu của các nhà quản lý là phải tạo 12 ra được động lực để người lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất, tinh thần phục vụ tốt nhất cho tổ chức. Động lực là sự thôi thúc khiến con người hành động chính vì thế mà có ảnh hưởng mạnh mẽ, ảnh hưởng này có thể tốt hoặc có thể xấu.
Có nghĩa khi được tạo động lực, con người sẽ bị thôi thúc và hành động theo một cách thức. nào đó để đạt được mục đích. Cũng phải biết rằng động lực tất yếu dẫn đến năng suất và hiệu quả công việc tuy nhiên khi thực hiện công việc không chỉ phụ thuộc vào động lực mà nó còn phụ thuộc vào nhiều khả năng khác như khả năng của người lao động, phương tiện, công cụ để thực hiện công việc Khi các nhân tố khác không thay đổi thì lúc này động lực sẽ giúp năng suất, hiệu quả công việc cao hơn. Khái niệm tạo động lực lao dong Cũng theo tác giả Bùi Anh Tuần: “7go động lực lao động được hiểu là hệ thắng các chính sách, biện pháp, thú thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong làm việc” [21] Phải tìm cách tạo ra được động lực lao động để cho người lao động làm việc hiệu quả.
Cần tìm hiểu và xác định, hệ thống các mục tiêu quan trọng khiến người lao động làm việc từ đó có thê tạo được đội g lực cho người lao động, thúc đây động cơ lao động của họ. Mục tiêu thu nhập đây là mục tiêu quan trọng nhất khiến người lao động làm việc bởi vì có thu nhập mới giúp người lao động có tài chính để đảm bảo các nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của bản thân họ và gia đình, đảm bảo cho sự sống và phát triển. Mục tiêu phát triển cá nhân là mục tiêu mả người lao động mong muốn tự hoàn thiện bản thân mình thông qua các hoạt động đào tạo, các hoạt động văn hóa xã hội. Mục tiêu thỏa mãn các hoạt động xã hội là nhu cầu được tham gia vao các hoạt động xã hội để tự khẳng định được bản thân mình.
Như vậy, trong luận văn này, (go động lực lao động được hiểu là sử 13 dụng những biện pháp kích thích người lao động làm việc bằng cách tạo cho họ cơ hội thực hiện được những mục tiêu của mình qua đó mà đạt được mục tiêu tổ chức. Vai trò của tạo động lực làm việc cho người lao động trong. Đối với tỗ chức Khuyến khích nhân viên tích cực làm việc, nâng cao năng suất lao động; góp phần thu hút và giữ chân nhân tải vì việc thúc đây tạo động lực còn bao hảm cả việc tạo cơ hội cho họ phát triển, cấp trên công nhận thành tích của họ và có chính sách khích lệ kịp thời cho nhân viên, họ sẽ gắn bó lâu đài với tổ chức hơn [19], Làm cho các mối quan hệ trong tổ chức trở nên tốt đẹp và lành mạnh hơn, không khí làm việc thỏa mái, mọi người hỗ trợ nhau trong công việc, đặc biệt là tạo được khả năng cạnh tranh của các cá nhân trong tổ chức cũng như giữa tổ chức với các tổ chức bên ngoài khác, là một trong những nhân tố tạo tiền đề phát triển cho tô chức trong tương lai [19] Tài nguyên nhân lực chính là nguồn mà mọi tổ chức không thể bắt chước và nó cũng là nhân tố quan trong dé làm tăng giá trị của công ty. động lực làm việc tốt giúp cho công ty xây dựng một nguồn nhân lực vững.
mạnh và giữ vững thương hiệu nhân lực của công ty mình thì chắc chắn sẽ tạo ra ưu thế cạnh tranh hữu hiệu [19], b. Đắi với nhân viên Nhân tố cót lõi trong việc quyết định đến động lực thúc đây chính là nhu cầu của mỗi cá nhân. Tùy thuộc vào mức độ cấp bậc của nhu cầu mà người lao động sẽ có hành động và phương hướng thích hợp để thỏa mãn nhu cầu đó. Một khi con người có động lực thúc đẩy họ hăng say hơn trong công.
14 việc, luôn có gắng phấn đấu, đóng góp những giá trị đích thực và hữu hiệu nhất, công việc của mỗi nhân viên hiệu quả hơn, đạt năng suất cao hơn và kết quả là đem lại cho mình thu nhập cao hơn [19] Khi nhân viên được thúc đẩy một cách hiệu quả, họ sẽ có cảm giác thỏa mãn trong công việc và trong các mối quan hệ với đồng nghiệp, với cấp trên. CAC HQC THUYET LAM NEN TẢNG CHO VIỆC NGHIÊN CỨU TAO DONG LUC LAO DONG 1.