Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và các thảo luận.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách. Tài liệu tham khảo. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho người lao động 2.1 Khái niệm động lực Động lực là sự khát khao và tự nguyện của người lao động nhằm tăng cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể (Vũ Anh Tuấn, 2005). Động lực cũng có thể được hiểu là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động. Động lực làm việc của con người có tính tự nguyện. Khi cảm thấy thoải mái, hài lòng, họ sẽ cảm thấy được nỗ lực làm việc. Bởi ai cũng thích được chủ động trong mọi công việc, chứ không thích bị phụ thuộc hay bị động.
Người cán bộ quản lý cần nắm rõ được đặc điểm tự nguyện này để có thể khuyến khích người lao động phát huy động lực làm việc của họ. Ngoài ra, chúng ta biết động lực làm việc là nhân tố quan trọng dẫn đến hiệu quả và tinh thần trách nhiệm công việc cao. Động lực làm việc là một sức mạnh vô hình thúc đẩy con người làm việc một cách hăng say, nỗ lực hơn và làm việc một cách không mệt mỏi vì mục đích chung. Tất nhiên, để làm việc có hiệu quả còn phụ thuộc rất nhiêu vào rất nhіều vào trình độ, năng lực củа cán bộ, và cơ sở vật chất, trаng thіết bị máy móc,.
Như chúng ta đã biết, tăng năng suất lao động có một ý nghĩa vô cùng quan trong đối với sự phát triển của xã hội loài người, nó là động cơ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của mọi quốc gia và là cơ sở quan trọng trong việc đưa ra các quyết định. Đối với các doanh nghiệp nói riêng và các tổ chức nói chung, tăng năng suất lao động có ý nghĩa đăc biệt quan trọng, nó là một trong những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của môt tổ chức và là một yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức đó trên thi ̣ trường hay trong xã hôi. Tuy nhiên, để giải quyết bài toán tăng năng suất lao động cần có yếu tố thúc đẩy tạo động lực lao động. 6 Xét về khái niệm, “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”.2 Khái niệm tạo động lực Tất cả những hoạt động mà một tổ chức có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc tinh thần thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động được gọi là tạo động lực làm việc. Tạo động lực là quá trình làm nảy sіnh động lực trong mỗі cá nhân ngườі lаo động. Do đó, tạo động lực được hіểu là sự vận dụng các chính sách, bіện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến ngườі làm việc nhằm làm cho ngườі làm việc xuất hіện động lực trong quá trình làm vіệc từ đó thúc đẩy họ hàі lòng vớі công vіệc, mong muốn và nỗ lực làm vіệc hơn nữа để đóng góp cho tổ chức. Tạo động lực là hệ thống các phương pháp, chính sách, thủ thuật củа nhà quản lý tác động đến ngườі lаo động nhằm cho ngườі lаo động có động lực làm vіệc.2 Vai trò của động lực làm việc 2.1 Đối với cá nhân Tạo ra giá trị lợi ích cho nhân viên: lãnh đạo phải hiểu rằng lợi ích mà nhân viên nhận được phải tương xứng với những gì mà họ cống hiến, từ đó họ mới cảm thấy thỏa mãn được những nhu cầu của mình.
Giúp nhân viên tự hoàn thiện mình: khi nhân viên có được động lực trong công việc, họ sẽ có được nỗ lực lớn hơn để lao động, học hỏi, đúc kết những kinh nghiệm trong công việc, nâng cao kiến thức, trình độ để tự hoàn thiện mình. Tạo tâm lý thỏa mãn thúc đẩy nhân viên làm việc: con người luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả mặt vật chất và tinh thần. Khi những nhu cầu của mình được đáp ứng sẽ thúc đẩy được tính sáng tạo và đẩy năng suất, chất lượng công việc lên cao hơn.2 Đối với doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh: tạo động lực cho nhân viên không những kích thích tâm lý làm việc cho nhân viên mà nó còn tăng hiệu quả lao động, tăng doanh số, tăng lợi nhuận, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. 7 Tạo sự gắn kết nhân viên: tạo động lực làm việc để nhân viên làm việc chăm chỉ hơn, cống hiến hết mình vì ngân hàng, gắn bó với ngân hàng lâu dài.
Nâng cao vị thế cạnh tranh: chính sách nhân sự đúng đắn sẽ tạo động lực cho nhân viên nâng cao năng suất, chất lượng và từ đó ngân hàng sẽ phát triển bền vững, nâng cao thương hiệu và uy tín trên thị trường.3 Các công cụ tạo động lực làm việc 2.1 Các công cụ kinh tế Đây là công cụ được sử dụng phổ biến nhất và quan trọng nhất tác động trực tiếp đến động lực làm việc của nhân viên. Nó tác động lên lợi ích vật chất của nhân viên, khiến họ làm việc hăng say, cống hiến hết mình. Công cụ kinh tế chia thành 2 nhóm: nhóm công cụ kinh tế trực tiếp và nhóm công cụ kinh tế gián tiếp. * Công cụ kinh tế trực tiếp - Tiền lương: là mối quan tâm hàng đầu, là nguồn thu nhập chính nhằm duy trì và nâng cao mức sống của người lao động.
Tiền lương được trả căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc, hoặc trả lương theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp và nhân viên. Có hai hình thức trả lương đó là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm. Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của nhân viên. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của nhân viên tùy thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp.
Trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương căn cứ và số lượng và chất lượng sản phẩm nhân viên tạo ra và đơn giá tiền lương theo sản phẩm. - Tiền thưởng: là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho nhân viên do họ có thành tích và đóng góp vượt trên mức độ quy định của doanh nghiệp, là một trong những công cụ khuyết khích vật chất hiệu quả đối với nhân viên. Tiền thưởng góp phần giúp nhân viên có thể thỏa mãn được nhu cầu vật chất và tinh thần cùa bản thân và gia đình ở mức cao hơn. - Phụ cấp, trợ cấp: là khoản tiền mà doanh nghiệp trả thêm cho nhân viên khi họ làm việc trong môi trường không ổn định: phụ cấp độc hại, phụ cấp rủi ro, phụ cấp choàng việc, trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, trợ cấp tử tuất… * Công cụ kinh tế gián tiếp 8 - Bảo hiểm bắt buộc: là các khoản phúc lợi tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra theo yêu cầu của pháp luật: bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp - Bảo hiểm tự nguyện: là phúc lợi mà tổ chức đưa ra tùy thuộc vào vị trí, thâm niên công tác như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm thu nhập.
- Bồi dưỡng bằng hiện vật: nghỉ phép, nghỉ bù, phương tiện làm việc, hỗ trợ về tài chính.2 Các công cụ tổ chức - hành chính Công cụ tổ chức - hành chính là những công cụ tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức, kỷ luật của hệ thống quản lý do đó mang tính mệnh lệnh trực tiếp và tính bắt buộc cao. * Công cụ tổ chức: Cơ cấu tổ chức: xác định rõ ràng vị trí của nhân viên với chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích. Trách nhiệm và quyền hạn phải đồng bộ và tương xứng. Nếu có quyền mà không có trách nhiệm hoặc ngược lại đều dẫn đến giảm hiệu lực của nhóm công cụ này, gây tổn thất cho doanh nghiệp.
Ra quyết định và giám sát việc thực hiện quyết định của nhà quản lý: một tổ chức có vận hành thông suốt, nhân viên có giữ được trật tự, kỷ cương hay không phụ thuộc chủ yếu vào nhà quản lý. Khi nhà quản lý có niềm tin vào nhân viên, không ràng buộc họ vào các quy định bất hợp lý sẽ tạo cho họ cảm giác yên tâm, tinh thần phấn khởi. Trao quyền và uỷ quyền: là việc nhà quản lý giao phó quyền hạn theo chức vụ của nhân viên sao cho phù hợp với nhiệm vụ cần hoàn thành. Nhà quản lý phải có cách hiểu rõ nhân viên thì việc trao quyền mới đạt hiệu quả.
Nhân viên có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp: bằng chính năng lực làm việc, phong cách chuyên nghiệp, nghiêm túc. Bản thân nhân viên đều mong muốn được thăng tiến nhằm khẳng định giá trị của bản thân. * Công cụ hành chính: Cơ sở pháp lý: căn cứ vào Luật lao động, nhân viên được đảm bảo các quyền lợi chính đáng trong quá trình làm việc, bắt buộc doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ cho nhân viên. Các quy định hành chính: bao gồm các nội quy, quy định về giờ giấc làm việc, đào tạo, văn hóa trong tổ chức, đảm bảo được trật tự, kỷ luật trong tổ chức, từ đó điều chỉnh nhân viên thực hiện trong khuôn khổ nhất định.
9 Chính sách kỷ luật: tùy thuộc mức độ vi phạm, nhân viên sẽ bị kỷ luật ở mức độ: cảnh cáo, khiển trách bằng văn bản, sa thải.3 Công cụ tâm lý – giáo dục Công cụ tâm lý - giáo dục tác động vào nhận thức và tình cảm của nhân viên nhằm nâng cao tính tự giác, nhiệt tình chu đáo trong công việc, tạo ra bầu không khí thoải mái và môi trường làm việc tốt cho nhân viên.