CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm, ý nghĩa, vai trò liên quan đến tạo động lực cho người lao động 1. Khái niệm động lực làm việc và tạo động lực làm việc 1. Khái niệm động lực làm việc Trong giai đoạn hiện nay, nguồn nhân lực là một yếu tố có vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức.
Vấn đề tạo động lực cho người lao động là nội dung quan trọng của quản lý nhân sự, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm việc và nâng cao năng suất lao động. Có rất nhiều những quan điểm khác nhau về tạo động lực : Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó” [Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2019, Quản trị nhân lực, NXB Lao động, tr. Theo giáo trình Hành vi tổ chức của Bùi Anh Tuấn “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động” [Bùi Anh Tuấn, 2003, Giáo trình hành vi tổ chức, NXB Thống kê, tr.
Động lực lao động được thể hiện qua công việc cụ thể mà người lao động đang thực hiện và qua thái độ của họ với công việc. Do đó, động lực lao động không có công thức chung. Người lao động là những cá nhân riêng biệt, đảm nhận các vị trí công việc khác nhau, vì thế cũng có cách tạo động lực khác nhau tùy vào vị trí việc làm, môi trường làm việc và nhu cầu cá nhân của người lao động. Động lực lao động không phụ thuộc hoàn toàn vào các đặc điểm tính cách mà nó có thể thay đổi liên tục tuỳ thuộc vào những điều kiện khách quan trong công việc.
Tại thời điểm này một lao động có thể có động lực làm việc rất cao, tuy nhiên tại một thời điểm khác động lực lao động có thể đã có sự thay đổi nhất định. Động lực lao động mang tính chất không bị gò bó hay lệ thuộc vào người lao động, người lao động sẽ làm việc hăng say khi họ thấy hứng thú hoặc muốn đạt được mục tiêu từ công việc ấy. Và khi làm việc một cách hăng say, hào hứng như thế họ có thể đạt được hiệu quả thực hiện công việc một cách cao nhất. Động lực lao động đóng vai trò rất quan trọng đối với việc tăng năng suất lao 10 động của doanh nghiệp.
Động lực lao động còn là nguồn nội lực thúc đẩy người lao động hăng say hơn, nhiệt huyết hơn trong công việc. Tuy nhiên động lực lao động chính là nguyên nhân chính nhưng chưa phải là điều kiện cơ bản của việc tăng năng suất lao động vì điều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào trình độ, kỹ năng của người lao động, vào trình độ khoa học công nghệ của dây chuyền sản xuất. Khái niệm tạo động lực làm việc Trong giai đoạn hiện nay nguồn nhân lực của một tổ chức, doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng, đó là yếu tố quyết định đến sự thành công trong hoạt động của tổ chức. Vấn đề tạo động lực cho người lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm việc để nâng cao năng suất lao động.
Để tạo được động lực thúc đẩy người lao động làm việc cần phải tìm biện pháp nhằm khơi gợi được động lực tích cực, tìm thấy được sức mạnh trong từng con người. Như vậy, tạo động lực trong lao động là hệ thống những chính sách, các phương pháp, các thủ thuật để tác động vào người lao động nhằm làm cho người lao động có được động lực để làm việc. Động lực trong lao động chính là sự cố gắng, phấn đấu nỗ lực từ nội tâm của từng con người. Cũng từ mục tiêu trên mà những nhà quản lý phải tìm ra được biện pháp giúp người lao động có thể phát huy được tiềm năng mỗi người nhằm cống hiến cho doanh nghiệp.
Từ các khái niệm trên có thể hiểu rằng tạo động lực lao động chính là việc các nhà quản trị vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp cách thức quản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn được đóng góp cho tổ chức, doanh nghiệp. Ý nghĩa, vai trò của tạo động lực làm việc 1. Ý nghĩa của tạo động lực làm việc Tạo động lực đối với người lao động là cả một quá trình lâu dài, quan trọng và mang một ý nghĩa vô cùng to lớn. Vì vậy việc quan tâm, coi trọng và làm tốt công tác tạo động lực chính là đã mang lại rất nhiều lợi ích không những đối với cá nhân người lao động mà còn đối với tất cả các tổ chức, các doanh nghiệp và toàn xã hội.
a) Đối với người lao động Tạo động lực chính là thúc đẩy người lao động hăng say làm việc, tăng năng suất lao động và tăng chất lượng lao động. Qua đó người lao động có cơ hội được học hỏi nâng cao hiểu biết bản thân và tham gia tích cực vào đời sống xã hội như vui chơi, học tập. 11 Mặt khác công việc là một phần cuộc sống của con người. Người lao động được làm việc đúng với sở trường và khả năng của bản thân với một tâm lý thoải mái sẽ đẩy lùi được bệnh tật do tinh thần không thoải mái gây nên và tránh được các tai nạn lao động đáng tiếc do tâm lý căng thẳng gây ra.
b) Đối với tổ chức, doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp, mục tiêu đầu tiên và quan trọng nhất vẫn là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Để thực hiện được mục tiêu trên thì yếu tố con người đóng vai trò quyết định. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải chú trọng thực hiện các biện pháp nhằm động viên, khích lệ người lao động để họ mang hết năng lực cống hiến cho công việc, giữ họ ở lại doanh nghiệp lâu dài, bền vững. Khi người người lao động tích cực trong công việc, hiệu quả lao động được tăng lên, nâng cao năng suất, tạo ra sự gia tăng về doanh thu cũng như lợi nhuận cho tổ chức và doanh nghiệp.
Tạo động lực lao động cũng là cách sử dụng người lao động hiệu quả nhất, tốn ít chi phí nhất nhằm nâng cao năng suất lao động của mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Khi một tổ chức, doanh nghiệp tạo động lực tốt sẽ góp phần làm giảm chi phí tuyển dụng lao động nhằm thu hút và giữ chân người lao động có trình độ tay nghề cao. Ngoài ra tạo động lực cũng góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu của tổ chức, doanh nghiệp. Nó xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người lao động với nhau, giữa người lao động với tổ chức, doanh nghiệp từ đó góp phần cho văn hoá tổ chức được lành mạnh.
c) Đối với xã hội Tạo động lực lao động sẽ thúc đẩy tăng năng suất lao động. Nếu tăng năng suất lao động với một cấp độ nhanh và với quy mô rộng sẽ tạo điều kiện tăng tổng sản phẩm kinh tế quốc dân đồng thời tạo thuận tiện giữa sản xuất và tiêu thụ. Thông qua tạo động lực lao động sẽ làm tăng năng suất lao động, tăng của cải vật chất trong xã hội dẫn đến tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế cũng tác động lại khiến cho người lao động có điều kiện đáp ứng các nhu cầu của xã hội một cách phong phú và đa dạng.
Đời sống mọi người được hạnh phúc no ấm, xã hội sẽ phát triển, phồn vinh. Vai trò của tạo động lực làm việc a) Đối với nhân viên: Động lực làm việc có vai trò quan trọng đối với chất lượng và hiệu quả thực hiện công việc của người lao động, giúp người lao động có hứng thú trong công việc, giúp tái tạo sức lao động và nâng cao đời sống vật chất cùng như tinh thần cho người lao động. 12 Cùng với sự cố gắng của người lao động là hiệu quả công việc ngày một nâng cao, tạo môi trường làm việc năng động, hiệu quả. Điều này tác động đến người lao động khiến họ được cống hiến sức lao động trong môi trường chuyên nghiệp, sẽ được phát triển năng động và sáng tạo hơn.
Mỗi người sẽ có trách nhiệm hơn trong công việc và cùng nhau cố gắng để đạt mục tiêu của chính bản thân người lao động và mục tiêu của doanh nghiệp, làm tăng thêm sự gắn bó lâu dài giữa người lao động với doanh nghiệp. b) Đối với tổ chức: Trong một doanh nghiệp thì nguồn nhân lực là bộ phận quan trọng không thể thiếu nên động lực làm việc của người lao động đóng vai trò quyết định sức mạnh của tổ chức, giúp tăng năng suất lao động, từ đó giúp tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bên cạnh việc tăng doanh thu, nếu người lao động có động lực làm việc sẽ thực hiện công việc hiệu quả hơn, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được các chi phí khác liên quan như: chi phí tuyển dụng, chi phí đào tạo lao động mới, chi phí nguyên vật liệu, chi phí thời gian hoàn thành công việc. Việc tạo động lực làm việc sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ chân được nhân tài, người lao động trung thành và mong muốn được đóng góp, cống hiến lâu dài cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất - kinh doanh.
Điều này làm cải thiện được các mối quan hệ giữa nhân viên - lãnh đạo - đồng nghiệp với nhau, đồng thời việc tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái cùng góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp sẽ thu hút được người lao động có trình độ chuyên môn cao hơn. c) Đối với xã hội: Tạo động lực thể hiện sự đáp ứng ngày càng cao các nhu cầu của con người, đảm bảo cho xã hội ổn định, phát triển bền vững, nhờ thế mà thúc đẩy xã hội tiến lên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, giúp cho các cá nhân có khả năng thực hiện mục tiêu và mục đích của chính bản thân.