phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm 04 chương. CHUONG 1: GIOL THIEU CAC CONG TRINH NGHIÊN CỨU CO LIEN QUAN DEN DE TAI 1. Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan 1) Lé Dinh Lý (2012), Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã cho cán bộ công chức cấp xã. Luận ản tiến sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân 2) Nguyễn Thị Phương Lan (2015).
Hoàn thiện hệ thếng công cụ tạo động lực cho công chức ở cị cơ quan hành chính nhà nước. Luận ản tiễn sỹ, Học viện. hành chính quốc gia 1) Trằn Phương Nga (2010). Luận văn thạc sỹ ®Một số biện pháp tạo động lực cho người lao động trong công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và nạo vét công trình thủy”.
Trưởng Đại học Kinh tế Quốc dân, Hả Nội. 2) Hồ Thanh Hải (2012). Luận văn thạc sỹ *Tạo động lực cho người lao đông ở Trung tâm Công nghệ thông tin Ngăn hàng BIDV”. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
3) Hoảng Thị Diệp (201 1). Luận văn thạc sỹ "Hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại công ty cổng trình viettel". Trưởng Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội 4) Chu Tiến Thánh (2014). Luận văn thạc sỹ *Tạo động lực cho người lao động của chỉ nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Ninh Bình”.
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 5) Lê Anh Tuần (2009). Luận văn thạc sỹ “Tạo động lực làm việc cho người lao động ở Công ty Cổ phần Cơ điện Uông Bí - TK”, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Trần Thị Thu Hà (2010), Tạo động lực lao động tại IfietinBank, Bài nghiên cứu khoa học đăng trên tập san nội bộ của Vietinbank, số 45. Hoàng Văn Nam (2014), Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tô chức hành chỉnh nhà nước, Bài nghiên cứu đăng trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước, số 121.
iv Hỗ Trọng Lai, (2017), Tạø động lực làm việc, Bài báo đăng trên Tạp chí ‘Thai bảo Sải Gòn, số 134 1. Định hướng nghiên cứu của luận văn Qua các công trình nghiên cứu có liên quan tới đẻ tài, tác giả nhận thấy các công trinh nghiên cứu đã hệ thống hỏa tương đối đẩy đủ những nội dung liên quan đến động lực, động lực lao động vả quả trình tạo động lực lao động. Các học thuyết về tạo động lực cho người lao động cũng được đưa ra một cách tương đối toàn diện bao gồm các học thuyết về nội dung cấu thành động lực như: thuyết nhu cầu cúa. Maslow, thuyết ERG của Alderfer, thuyết thành tựu của McCelland hay thuyết hai nhân tổ của F.
Đây chính là tài liệu quan trọng giúp tác giả hệ thống hóa những vấn để lý luận cơ bản của luận văn. Mỗi công trình đều có hướng nghiên cứu khác nhau, tuy nhiên, tựu chung lại, trên cơ sở vận dụng các lý thuyết phù hợp với hoạt động thực tiễn tại mỗi tổ chức, các tác giả đều phân tích một cách khá toàn diện dựa vào các nhân tổ ảnh hưởng đến quá trình tạo động lực. Do những đặc điểm riêng có của mỗi đơn vị mà có những mặt hạn chế, ưu điểm khác nhau, cho nên, các giải pháp được để xuất tuy có thể trủng nhau nhưng việc triển khai tại mỗi doanh nghiệp, tổ chức lại có những hưởng đi riêng phủ hợp. Đó là cơ sở để tác giả cỏ thể tiếp thu, học hỏi và áp dụng tại tổ chức mã mình nghiên cứu.
Do đó, tác giá khẳng định đề tải “Tạo động lực cho người lao động tại công ty cé phan X26 - Bộ Quắc Phòng” hoàn toàn không trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã công bố, CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DONG LUC VA TAO DONG LUC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP. Các khái niệm Phillip Kotler khi nghiên cứu vẻ nhu cầu trong hoạt động marketing đã đưa ra định nghĩa: “Nhu cầu là cảm giác thiểu hụt một cái gì đó mả con người cảm nhận.31] Động lực là những yẻ 5 có ÿ thức hoặc võ thức khơi đậy và định hưởng hành động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành động đề đạt được mục tiêu mong muốn đó. “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hưởng tới một mục tiêu, kết quả nào đó" [22.tr134] “Đông lực lao động là những nhân tố bền trong kích thích con người tích cực lam việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tố chức cũng như bản thân người lao dong” [9,tr143] “Tạo động lực lao động là tống hợp các biện pháp vả cách ứng xứ của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động có gắng phần đấu đề đạt được các mục tiếu của tô chức” [9,tr145] 2.
Nội dụng tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp a. Tim hiểu như cầu của người lao động Từ việc xác định được nhu cầu của người lao động, tổ chức sẽ có căn cứ để xác định phương pháp tạo ra lợi ich vat chất và lợi ich tinh than pha hop nhim thoa man như cầu của ngưởi lao động, lều này cũng có nghĩa, xác định như cầu vật chất và như cầu tĩnh thần của từng nhóm người lao động để tỏ chức đưa ra được những. phương php kich thich vat chat va kich thich tinh than phủ hợp, hiệu quả trong công tác tạo động lực lao động của tổ chức. Việc này có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau trong đó việc tiến hành các cuộc nghiên cứu, điều tra về nhu cầu và sự hải lòng của nhân viên được coi là phương thức sử dụng rộng rãi nhất, đem lại hiệu quá cao vả thường được tiến hành với một chí phi hợp lý.
Hiện nay, một số doanh nghiệp cũng có thể vi thêm các cuộc phỏng vẫn người lao động khi họ quyết định thôi việc, Các cuộc điều tra, phỏng vấn cần được tiến hành một cách thường xuyên vả chuyển nghiệp. Sử dụng công cụ tạo động lực cho người lao động. * Các công cụ tài chỉnh ~ Tiền lương. “Tiền lương một công cụ tạo tạo động lực cho người lao động hãng hái làm việc, tăng năng suất lao động.
Để tiền lương của doanh nghiệp tạo ra động lực lao động thỉ tiền lương được chỉ trả cho người lao động phải đảm bảo tính công bằng. Do vậy mỗi doanh nghiệp phải xây dựng cho minh một hệ thống trả lương sao cho hợp lý và khoa. học, tiền lương phải có chức năng kích thích tức là tạo động lực trong lao động. ~ Tiền thưởng Để tạo động lực cho lao động thì doanh nghiệp phải lựa chọn thực hiện các loại tiền thưởng hợp lý như thường giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng; Thưởng nâng cao chất lượng sán phẩm; Thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu; thướng sáng kiến; Thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp; Thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động,.
Doanh nghiệp cản phải thực hiện quy trình xét thưởng công khai, minh bach và đảm bảo công bằng, dựa trên kết quả thực hiện công việc cũng như những đồng góp của người lao động cho tổ chức Mức tiễn thưởng cao, phủ hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp cho người lao động cảm thấy hải lỏng hơn và có động lực làm việc hơn. ~ Phúc lợi Các chương trình phúc lợi đảm bảo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi: Với người lao động nó lảm phục hỏi tinh thần vả sức khỏe, giảm bớt khó khăn vẻ kinh tế. Đối với đoanh nghiệp nó phái có tác dụng tạo ra hiệu qua làm việc cao, gắn bó được nhân viên với tô chức và nhất là trong tam chỉ trả của người lao động. Cũng như mọi công cụ khác nó đảm báo khách quan, công bằng Các chương trình phái được sự hưởng ứng của nhân viên: Nêu không nó sẽ không thé nang cao động lực cho người lao động được gây ra tình trạng “tiên mắt tật mang của doanh nghiệp” do tính chất gián tiếp của nó.
vii * Các công cụ phí tài chỉnh ~ Phân công công việc Phân công công việc cho người lao động là giao trách nhiệm vả quyền hạn cho người lao động thực hiện công việc trong doanh nghiệp. ~ Đánh giá thực hiện công việc J. Stacey Adams cho rằng nhân viên có xu hướng đánh giá sự công bằng bằng cách so sánh công sức họ bỏ ra so với những thứ họ nhận được cũng như so sánh ty lệ đó của họ với tỷ lệ đỏ của những đồng nghiệp trong công ty. Nếu kết qua của sự so sánh đó là sự ngang bằng nhau tức công bằng thì họ sẽ tiếp tục duy trì nỗ lực và hiệu suất làm việc của mình.
~ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đối với người lao động nếu như đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp được tiến hành khoa học, hợp lý, phủ hợp với nhu cẩu của người lao động và yêu cẩu của tổ chức trong hoạt đông kinh doanh mới tạo động lực lao động. ~ Mỗi trường làm việc Tạo điều kiện vả môi trường lảm việc thuận lợi đó là tạo ra các điều kiện về công nghệ, máy móc, thiết bị tốt để phục vụ cho lao động. © Đánh giá tạo động lực cho người lao động ~ Kỹ luật lao động ~ Tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong công việc ~ Mức độ hãi lòng của người lao động với công việc 2. Các nhân tố ảnh hướng đến tạo động lực cho người lao động trong.
Các nhân tổ thuộc về môi trưởng bẻn ngoài bao gồm: Đặc điểm của thị trường lao động; Môi trường luật pháp; Môi trường kinh tế xã hội; Các chinh sách nhân sự của doanh nghiệp khác b. Các nhân tổ thuộc về môi trường bên trong: Mục tiêu, định hướng phát triển của doanh nghiệp; Quan điểm của lãnh đạo công ty về tạo động lực; Chính sách nhân sự của doanh nghiệp; Năng lực tài chính; Văn hóa doanh nghiệp e. Các nhãn tổ thuộc về bản thân người lao động: Nhu cầu; Khá năng, năng lực của người lao động; Đặc điểm vẻ tính cách; Mục tiêu cá nhân viii CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGU LAO DONG TẠI CÔNG TY CO PHAN X26 ~ BỘ QUOC PHONG 3. Giới thiệu khái quát về Công ty cỗ phần X26 - Bộ Quốc Phòng Công ty cổ phần X26 được thảnh lập từ những năm 1978, tiễn thân là Xưởng.