ĐẶT VẤN ĐỀ Suy tim là tình trạng tim không thể bơm đủ máu và oxy để cung cấp cho các cơ quan, suy tim xảy ra khi có một bất thường trong chức năng tim. Suy tim phần lớn là bệnh của những người lớn tuổi, tỉ lệ hiện mắc và mới mắc đều tăng nhanh cùng với sự gia tăng của tuổi. Những bệnh nhân trên 75 tuổi sẽ có nguy cơ mắc bệnh suy tim cao hơn1. Tỉ lệ hiện mắc của suy tim ước tính khoảng 1-2% trên toàn dân số và trên 10% ở dân số già2.
Gần 6,5 triệu người ở Châu Âu, 5 triệu người ở Mỹ và 2,4 triệu người ở Nhật bị suy tim, và gần 1 triệu trường hợp mới được chẩn đoán mỗi năm trên toàn thế giới3. Tại Mỹ vào năm 2012, có khoảng 5,7 triệu người bị suy tim. Suy tim là nguyên nhân chính của hơn 55.000 ca tử vong mỗi năm4. Tại Việt Nam năm 2016, tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch cao chiếm 31% tổng số ca tử vong5.
Ước tính có 1,8 triệu người mắc bệnh suy tim ở Việt Nam, hiện nay chưa có dữ kiện thống kê cụ thể về số người mắc suy tim6. Điều trị suy tim là một quá trình liên tục, dài hạn nhằm ổn định tình trạng bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân thông qua các điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc. Việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân có ý nghĩa quan trọng để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Tuy vậy việc tuân thủ các điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc vẫn là thách thức7,8.
Theo nghiên cứu của Van Der Wal và cộng sự, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ về vận động thể lực là 39% và tuân thủ về kiểm soát cân nặng là 35%8. Nghiên cứu của Ghali JK, ghi nhận 64% bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị9. Còn theo Diaz A, tỷ lệ không tuân thủ chế độ ăn là 52% và không tuân thủ dùng thuốc lên đến 30%10. Nguyên nhân phổ biến nhất làm cho bệnh suy tim trầm trọng hơn dẫn đến nhập viện chính là việc không tuân thủ chế độ dùng thuốc và ăn uống dành cho bệnh nhân suy tim11,12,13.
Ở Việt Nam, bệnh nhân suy tim có tình trạng ổn định được chỉ định điều trị ngoại trú và thiết lập kế hoạch khám, theo dõi. Bệnh nhân cần tuân thủ các hướng dẫn điều trị ngoại trú và tái khám theo dõi điều trị đúng lịch. Tuân thủ điều trị đóng vai trò quan trọng, do đó, một hệ thống theo dõi, nhắc nhở, hỗ trợ tuân thủ điều trị cần thiết. Theo nghiên cứu của Anna, nhiều bệnh nhân có kiến thức còn thấp và thiếu hiểu.
2 biết về bệnh suy tim và cách tự chăm sóc. Do đó việc tư vấn giáo dục sức khỏe là một phần quan trọng của chăm sóc suy tim14. Theo nghiên cứu cuả Ni, trong số những bệnh nhân đã được giáo dục sức khỏe, có 38 % biết ít hoặc không biết gì về suy tim15. Nghiên cứu của Sneed cho thấy sau GDSK, có đến 55% bệnh nhân chỉ biết một vài điều về suy tim16.
Hiện nay, giáo dục sức khỏe được áp dụng thường quy cho bệnh nhân suy tim tại các bệnh viện tại Việt Nam. Tuy nhiên, tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân suy tim hiện nay vẫn chưa cao. Năm 2006, nghiên cứu tại bệnh viện Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh và bệnh viện Nhân Dân Gia Định cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị ở bệnh nhân tim mạch nói chung còn rất thấp (<50%)17. Năm 2015, nghiên cứu tại Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ ra tỷ lệ tuân thủ điều trị cũng còn rất thấp, với tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị bằng thuốc chỉ có 32%; tỷ lệ tuân thủ của bệnh nhân về hạn chế nước 3% và kiểm soát cân nặng 7%18.
Như vậy, việc áp dụng quy trình giáo dục sức khỏe còn nhiều hạn chế. Cho đến nay, các nghiên cứu về hiệu quả của giáo dục sức khỏe trên tuân thủ điều trị ở bệnh nhân suy tim đang điều trị ngoại trú tại Việt Nam vẫn chưa được thực hiện, đặc biệt là tại thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM). Bệnh viện Nhân dân Gia Định là một trong những đơn vị đầu ngành về tim mạch tại TPHCM. GDSK cá nhân được thực hiện thường quy lồng ghép vào quá trình khám và điều trị.
Đồng thời bệnh nhân còn được GDSK trong các buổi sinh hoạt câu lạc bộ bệnh nhân. Các hoạt động tại bệnh viện này giúp tăng kiến thức, tuy nhiên chưa giúp thúc đẩy và hỗ trợ bệnh nhân trong thời gian điều trị tại nhà. Nghiên cứu này cải tiến hoạt động giáo dục sức khỏe bằng cách tăng cường cá nhân hóa nội dung giáo dục sức khỏe theo giai đoạn thay đổi hành vi; đồng thời, bổ sung thêm sổ tay và nhật ký giúp bệnh nhân chủ động củng cố kiến thức tại nhà và tăng cường tự theo dõi, tuân thủ điều trị. Các cải tiến có tiềm năng giúp tăng cường kiến thức, tuân thủ điều trị, chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
Tuy nhiên, GDSK trong nghiên cứu này chưa đánh giá hiệu quả thực tế. Do đó việc tiến hành nghiên cứu ở bệnh viện trên là cần thiết để áp dụng cho chính bệnh viện Nhân Dân Gia Định, cũng như cung cấp các tư liệu hữu ích để phát triển chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân suy tim tại các bệnh viện ở Việt Nam. 3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Có hay không hiệu quả của giáo dục sức khỏe (kết hợp tư vấn cá nhân, sổ tay và nhật ký) trên kiến thức, tuân thủ điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy tim đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh? MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Xác định hiệu quả của giáo dục sức khỏe trên kiến thức, tuân thủ điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy tim đang điều trị ngoại trú sau 3 tháng can thiệp tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh. MỤC TIÊU CỤ THỂ Mục tiêu 1: Xác định sự khác biệt về kiến thức suy tim của bệnh nhân suy tim trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe.
Mục tiêu 2: Xác định sự khác biệt của việc tuân thủ điều trị ở bệnh nhân suy tim trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe. Mục tiêu 3: Xác định sự khác biệt của hệ số (mức độ) chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy tim trước và sau can thiệp giáo dục sức khỏe. Mục tiêu 4: Đánh giá hiệu quả của giáo dục sức khỏe đến tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đang điều trị suy tim sau 3 tháng can thiệp so với thời điểm ban đầu và so với nhóm chứng. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Giả thuyết 1: Tỉ lệ đạt kiến thức về suy tim ở nhóm can thiệp giáo dục sức khỏe cải thiện tốt hơn so với nhóm chứng sau can thiệp 3 tháng.
Giả thuyết 2: Tỉ lệ tuân thủ điều trị ở nhóm can thiệp giáo dục sức khỏe cải thiện tốt hơn so với nhóm chứng sau can thiệp 3 tháng. Giả thuyết 3: Điểm chất lượng cuộc sống ở nhóm can thiệp giáo dục sức khỏe cải thiện tốt hơn so với nhóm chứng sau can thiệp 3 tháng. 4 DÀN Ý NGHIÊN CỨU. Tổng quan về bệnh suy tim 1.
Định nghĩa suy tim Suy tim là hệ quả cuối cùng của các bệnh lý tim mạch như bệnh mạch vành, tăng huyết áp, bệnh van tim. Đây là hội chứng lâm sàng, đặc trưng bởi các rối loạn về cấu trúc và chức năng dẫn đến tim không thể bơm đủ máu và oxy để cung cấp cho các cơ quan. Định nghĩa về suy tim có sự thay đổi và cập nhật theo thời gian19. Xác định nguyên nhân gây suy tim là rất cần thiết, từ đó có hướng điều trị thích hợp.
Phần lớn suy tim là do rối loạn chức năng cơ tim: tâm thu, tâm trương hoặc cả hai. Tuy nhiên bệnh lý tại van tim, màng ngoài tim, màng trong tim, một số rối loạn nhịp và dẫn truyền cũng góp phần dẫn đến suy tim20. Dịch tễ học Cho đến nay, suy tim vẫn là một vấn đề của sức khoẻ cộng đồng, với tỉ lệ hiện mắc cao. Ở người trưởng thành, tỉ lệ suy tim khoảng 2 – 4%, tương ứng với khoảng 64,3 triệu người.
Với các tiến bộ y học và sự gia tăng tuổi thọ, số người mắc suy tim được dự đoán sẽ tiếp tục tăng cao. Tại Hoa Kỳ, theo Điều tra về Sức khoẻ và Dinh dưỡng Quốc gia, số người trưởng thành bị suy tim tăng từ 5,7 triệu người (2009 – 2012) lên 6,2 triệu người (2013 – 2016). Dự đoán đến năm 2030, tỉ lệ hiện mắc sẽ tăng thêm 46%, tương ủng với khoảng 8 triệu người. Dù có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, suy tim vẫn là một gánh nặng lớn cho nền y tế thế giới.
Trong hơn 10 năm, từ 2002 đến 2014, số người nhập viện có kèm chẩn đoán suy tim tăng lên từ 2 triệu đến 3,5 triệu người mỗi năm. Chi phí y tế cho suy tim khoảng 30,7 tỉ USD năm 2012 và dự đoán sẽ tăng lên 69,8 tỉ USD vào năm 2030, Bên cạnh đó, suy tim còn là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới. Trong nghiên cứu Framingham, tỉ lệ tử vong 5 năm sau chẩn đoán > 50%. Tỉ lệ này vẫn không đổi sau 30 năm, với bằng chứng từ các nghiên cứu sổ bộ cho thấy tỉ lệ tử vong sau 5 năm có thể lên đến 75%, bất kể nhóm phân suất tống máu.
Tại Việt Nam, chưa có nhiều công bố quốc tế về dịch tễ học suy tim. Trên người bệnh suy tim phân suất tống máu giảm, có nghiên cứu năm 2019 trên 257 người. 6 bệnh nội trú tại Viện Tim TPHCM với tỉ lệ tái nhập viện và tử vong ở thời điểm 60 ngày sau xuất viện lần lượt là 128 và 25. Trên người bệnh suy tim phân suất tống máu bảo tồn, nghiên cứu năm 2021 của Đại học Y Dược TPHCM phối hợp với 7 bệnh viện miền Nam trên 477 người bệnh nội và ngoại trú.
Trong nghiên cứu này, tỉ lệ điều trị nội trú là 30,6% và tỉ lệ tử vong nội viện là 4,8%. Phân loại suy tim Có nhiều cách phân loại suy tim21 Suy tim tâm thu: suy giảm chức năng co bóp của tim Suy tim tâm trương: suy giảm chức năng thư giãn và đổ đầy của tim Suy tim cấp: phù phổi cấp Suy tim mạn: tình trạng suy tim diễn tiến chậm Suy tim cung lượng cao: do cường giáp, thiếu máu, thiếu vitamin B1, dò động tĩnh mạch, bệnh Paget.