Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62 31 01 01) của tác giả Vũ Thanh Hoa, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Phạm Quang Phan tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016, mang tiêu đề: "Tăng trưởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng Việt Nam". Công trình nghiên cứu sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế (TTKT) và giảm nghèo bền vững (GNBV) trên bình diện lý luận kinh tế chính trị và thực tiễn vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tăng trưởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững là nhiệm vụ thuộc sứ mệnh của chương trình thiên niên kỷ về xóa đói giảm nghèo và là mục tiêu chiến lược của Việt Nam. Sau gần 30 năm đổi mới, thu nhập bình quân đầu người của cả nước tăng từ dưới 200 USD/người (năm 1990) lên 1.908 USD/người (năm 2013) và đạt 2.053 USD/người (năm 2014); tỷ lệ hộ nghèo giảm từ trên 60% (năm 1990) xuống còn 9,8% (năm 2013) và 8,4% (năm 2014).

Vùng ĐBSH có vị trí chiến lược đặc biệt với vai trò đầu tàu kinh tế, có Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) Bắc Bộ. Tỷ trọng đóng góp GDP cả nước của vùng đạt 24,7% năm 2010, ước tính 26,6% năm 2015 và định hướng 28,7% vào năm 2020; tốc độ tăng trưởng kinh tế gấp 1,2–1,3 lần bình quân cả nước; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 18,5% năm 2004 xuống 6,0% năm 2012 và 4,0% năm 2014. Tuy nhiên, vùng đang đối mặt với những hạn chế: chất lượng tăng trưởng chưa cao, chưa đều và chưa bền vững; hiệu quả sử dụng vốn còn thấp; môi trường sinh thái đất, nước, không khí bị ô nhiễm; phân hóa giàu nghèo và chênh lệch mức sống giữa các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam của vùng có chiều hướng gia tăng.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận một chiều (tác động của tăng trưởng đến giảm nghèo hoặc nghiên cứu riêng lẻ các nhân tố đầu tư công, FDI, thể chế, lạm phát) mà chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện mối quan hệ tác động biện chứng hai chiều giữa TTKT và GNBV, đồng thời chưa xây dựng hệ thống giải pháp gắn kết chuyên biệt cho vùng ĐBSH.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng gắn kết giữa TTKT và GNBV ở vùng ĐBSH giai đoạn 2004–2014, từ đó xác lập các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sự gắn kết này đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa có chọn lọc những vấn đề lý luận về tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo bền vững, hình thành cơ sở lý luận cho luận án.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2004–2014, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Xuất phát từ bối cảnh mới và thực trạng, xác định hệ thống quan điểm và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy, gắn kết tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mối quan hệ và vai trò của Nhà nước trong việc gắn kết giữa TTKT với GNBV là gì? Các tiêu chí đánh giá sự gắn kết giữa TTKT với GNBV gồm những tiêu chí nào?
  2. Ở vùng Đồng bằng sông Hồng, tăng trưởng kinh tế có gắn với giảm nghèo bền vững hay không?
  3. Cần có những giải pháp gì để thúc đẩy sự gắn kết giữa quá trình tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng đồng bằng sông Hồng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo bền vững ở vùng ĐBSH dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
  • Phạm vi không gian: 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng ĐBSH (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) và nghiên cứu so sánh kinh nghiệm của một số tỉnh tại các quốc gia châu Á.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2004–2014; đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp thực thi đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 5 nhóm nội dung chính:

                                 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (CHƯƠNG 1)
    Nhóm 1: TTKT        Nhóm 2: TTKT,     Nhóm 3: Mô hình   Nhóm 4: Đói nghèo,  Nhóm 5: TTKT gắn
    và TTKT bền vững    phân phối thu     TTKT tại các địa  bất bình đẳng và    kết GNBV và an
                        nhập, công bằng   phương            nhân tố tác động    sinh xã hội

1. Các nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế và giải pháp thúc đẩy tăng trưởng bền vững

  • Lý thuyết cổ điển và tân cổ điển: Adam Smith (1776, Của cải của các dân tộc) nhấn mạnh lao động là nguồn gốc của của cải và cơ chế thị trường tự do; David Ricardo nghiên cứu giới hạn nguồn lực và đất đai; Karl Marx (bộ Tư bản) chỉ rõ tích lũy tư bản và giá trị thặng dư; Robert Solow (1956) và Swan (1956) xây dựng mô hình tăng trưởng tân cổ điển nhấn mạnh tỷ lệ tiết kiệm, đầu tư và tiến bộ công nghệ ngoại sinh; các lý thuyết tăng trưởng nội sinh giải thích năng suất thông qua vốn con người và nghiên cứu sáng chế.
  • Lý thuyết hiện đại và ứng dụng tại Việt Nam: John Maynard Keynes (1936) với vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước; Arthur Lewis (1954) với mô hình hai khu vực chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp; William Easterly (2009, Truy tìm căn nguyên tăng trưởng); Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2013) về tạo thuận lợi thương mại; Nguyễn Khắc Minh (2005) về tiến bộ công nghệ; Nguyễn Đức Thành (2010) về lựa chọn chính sách tăng trưởng bền vững; Cù Chí Lợi (2009) về chất lượng tăng trưởng; Vũ Thúy Anh (2013) về hiệu quả đầu tư tại Hà Nội; Bùi Đức Hùng (2013) về chất lượng tăng trưởng vùng Trung Bộ; Nguyễn Thị Thơm (2013); Trương Thị Minh Sâm về vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

2. Các nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và phân phối thu nhập

  • Harry T. Oshima (Tăng trưởng kinh tế ở châu Á gió mùa) phân tích cơ chế tăng năng suất nông nghiệp lúa nước để tạo tích lũy, mở rộng thị trường công nghiệp và rút ngắn bất bình đẳng; Nguyen Huy Hoang phân tích bất bình đẳng phúc lợi và TTKT theo vùng ở Việt Nam (1990–2006); Nguyen Phi Lan, Le Van Chien (2008), Nguyễn Thị Phương Hoa (1986–2001) lượng hóa tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng và giảm nghèo.
  • Lê Văn Sang và Kim Ngọc (1999) phân tích bài học Nhật Bản giai đoạn "Thần kỳ" và Việt Nam thời kỳ "Đổi mới"; Vũ Văn Hà (1998) nghiên cứu phân hóa giàu nghèo tại Nhật Bản sau chiến tranh; Nguyễn Xuân Phong (2010) nghiên cứu quan hệ giữa TTKT và công bằng xã hội ở Bắc Trung Bộ; Hoàng Đức Thân và Đinh Quang Ty (2010); Nguyễn Thị Lan Hương phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành; Trần Thọ Đạt và Đỗ Tuyết Nhung (2008) ứng dụng hàm Cobb-Douglas mở rộng kiểm chứng vai trò của vốn con người; Hoàng Dương Việt Anh (2013) lượng hóa đầu tư công và đầu tư tư nhân tại Trung Bộ; Lê Thanh Tùng và Nguyễn Thị Thu Thủy (2014) dùng mô hình VECM kiểm định tác động lạm phát; Trần Văn Tùng và Vũ Đức Thanh (2011) về vai trò của thể chế; Vũ Thị Minh Luận và Nguyễn Linh (2013) phân tích chính sách tài khóa.

3. Các nghiên cứu về mô hình tăng trưởng kinh tế ở một số địa phương

  • Hứa Thanh Bình (2015) đúc rút kinh nghiệm 4 giai đoạn phát triển đặc khu kinh tế Thâm Quyến (Trung Quốc); Phạm Sĩ Thành phân tích mô hình kinh tế Trung Quốc (1949–2009); Nguyễn Duy Thục (2007) thiết lập mô hình dự báo tăng trưởng cho tỉnh Bình Định; Phạm Xuân Nam (2013), Nguyễn Văn Hậu (2013), Đỗ Hoài Nam (2012), Nguyễn Cao Đức (2012) phân tích các điểm nghẽn và giải pháp chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu; Lương Minh Cừ, Đào Duy Huân, Phạm Đức Hải (2012) nghiên cứu tái cấu trúc kinh tế TP. Hồ Chí Minh; Vũ Tuấn Anh (2015) về mô hình tăng trưởng xanh.

4. Các nghiên cứu về đói nghèo, xóa đói giảm nghèo và phân hóa giàu nghèo

  • Karl Marx, Friedrich Engels, V.I. Lenin phân tích bản chất kinh tế của nghèo đói dưới tác động của quan hệ sản xuất tư bản; Paul Samuelson, David Begg, Joseph Stiglitz, Michel Albert, René Dumont, Chantal Euzeby, Olivier de Solages phân tích nghèo theo góc độ phúc lợi xã hội và phân phối; Báo cáo đánh giá nghèo của Ngân hàng Thế giới (2012); Nguyễn Thị Nhung (2012) nghiên cứu giảm nghèo tại Tây Bắc; Đào Tấn Nguyên nghiên cứu tín dụng chính sách xã hội (1996–2002); Daniel Morrow (2011) về tiếp cận PRSP; Shujie Yao, Zongyi Zhang, Lucia Hanmer phân tích bất bình đẳng và nghèo đói tại Trung Quốc; Mark Raymond Hopkins, Xiaojun Yang, Semoa C., Eric Doviak.
  • Nguyễn Nhân Chiến (2009) nghiên cứu phân hóa giàu nghèo tại nông thôn Bắc Ninh; Vũ Thị Hiểu về sử dụng lao động nông thôn; Đỗ Thiên Kính (2003) chứng minh tác động của yếu tố học vấn tới việc nâng cao mức sống và giảm nguy cơ nghèo đói; Báo cáo rà soát của UNDP do Richard Jones chủ trì (2009); Ngô Quang Minh; Báo cáo Ngân hàng Thế giới (2004) về chính sách đất đai; Nguyễn Thị Hoa về hoàn thiện chính sách giảm nghèo đến 2015.

5. Các nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững

  • Stephan Klasen (OECD) phân tích các công cụ đo lường "tăng trưởng vì người nghèo"; Hafiz A. Palanivel (2004) nghiên cứu kinh nghiệm các nước châu Á; David A. Cotter (2002), Pernia (2003); Nguyễn Thị Minh Phượng (2013); Chu Thị Thủy (2013); Cao Kiên Cường (2007); Phạm Thành Công (2012) đánh giá tác động của tốc độ tăng GDP bình quân đầu người đến giảm nghèo giai đoạn 2001–2010; Nguyễn Đăng Bình; Vũ Thị Vinh (2009); Đỗ Sơn Tùng và Ma Ngọc Hà (2014) về tăng trưởng bao trùm; Ngô Ngọc Thắng (2014), Trần Ngọc Hiên (2013) về an sinh xã hội; Vũ Thị Hoài Thu và Lê Quốc Hội (2014) về giảm nghèo trong bối cảnh biến đổi khí hậu; Bùi Văn Đặng (2012) tại Hòa Bình; Nguyễn Phong Phú (2012) tại Ninh Bình; Đoàn Duy Anh (2013) tại Gia Lai.

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy chưa có công trình nào đi sâu phân tích quan hệ tương hỗ hai chiều giữa TTKT và GNBV tại vùng ĐBSH. Luận án xác định vị trí nghiên cứu là bổ sung khung lý luận kinh tế chính trị về sự gắn kết giữa TTKT và GNBV, đánh giá thực trạng trên chuỗi số liệu 11 tỉnh giai đoạn 2004–2014 kết hợp khảo sát thực địa sơ cấp, từ đó xác lập hệ thống giải pháp chuyên biệt cho vùng ĐBSH giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, kết hợp giữa phương pháp luận triết học mác-xít với phương pháp phân tích thực chứng và điều tra xã hội học kinh tế.

                           KHUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
[PHƯƠNG PHÁP LUẬN & ĐỊNH TÍNH]                                    [NGUỒN DỮ LIỆU & ĐỊNH LƯỢNG]
 - Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử                             - Dữ liệu thứ cấp 11 tỉnh (2004-2014)
 - Trừu tượng hóa khoa học                                         - Báo cáo Bộ/Ngành/Ban chỉ đạo GN
 - Lôgic kết hợp lịch sử                                           - Khảo sát sơ cấp: 150 mẫu (Thang Likert)
 - Tiếp cận hệ thống, so sánh, đối chiếu                            - Phân tích thống kê mô tả, xếp hạng

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm và tiêu chí đánh giá TTKT: Tăng quy mô sản lượng đầu ra (GDP, GNP), GDP bình quân đầu người, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, hiệu quả sử dụng vốn (hệ số ICOR) và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP).
  • Khái niệm và tiêu chí đánh giá nghèo và GNBV: Nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, chuẩn nghèo quốc gia qua từng thời kỳ; các chỉ số đo lường bất bình đẳng và mức sống: tỷ lệ hộ nghèo, hệ số Gini, đường cong Lorenz, tỷ lệ nghèo trầm trọng, tỷ lệ tái nghèo và khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, việc làm).
  • Khung phân tích mối quan hệ và vai trò của Nhà nước: Tăng trưởng kinh tế tạo lập nguồn lực vật chất cho xóa đói giảm nghèo; ngược lại, giảm nghèo bền vững giải phóng sức sản xuất, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và mở rộng thị trường nội địa, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng. Nhà nước giữ vai trò định hướng, phân phối lại thu nhập qua thuế, chi tiêu công, an sinh xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng.
  • Tiêu chí đánh giá sự gắn kết: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đi kèm tốc độ giảm tỷ lệ nghèo; mức độ cải thiện hệ số Gini; mức thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư và địa phương; mức độ bền vững của việc làm và an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; các nguyên lý của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển kinh tế và công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, cá biệt để nhận diện quy luật vận động nội tại của mối liên hệ giữa TTKT và GNBV.
    • Phương pháp lôgic kết hợp lịch sử: Đánh giá tiến trình thực thi chính sách giảm nghèo qua các mốc thời gian thực tế ở vùng ĐBSH.
    • Phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích và tổng hợp: Đặt vấn đề kinh tế trong mối quan hệ hữu cơ với các chính sách xã hội, môi trường và thể chế quản trị địa phương.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa các tỉnh trong vùng (nhóm KTTĐ phía Bắc và nhóm thuần nông phía Nam) và tham khảo bài học từ các tỉnh ở một số quốc gia châu Á.
  3. Phương pháp nghiên cứu định lượng và khảo sát thực địa:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp niên giám thống kê giai đoạn 2004–2014 của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 11 tỉnh vùng ĐBSH; báo cáo kinh tế – xã hội của các Bộ, ngành và Ban chỉ đạo giảm nghèo 11 địa phương; các báo cáo của Ngân hàng Thế giới, UNDP.
    • Điều tra khảo sát sơ cấp: Thực hiện khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi với tổng quy mô mẫu 150 phiếu, gồm:
      • 50 cán bộ quản lý các cấp (tỉnh, huyện, xã).
      • 100 người dân (đặc biệt là đối tượng hộ nghèo, cận nghèo).
    • Địa bàn chọn mẫu khảo sát: Thực hiện tại 3 huyện đại diện thuộc 3 tỉnh tiêu biểu trong vùng:
      • Huyện Yên Phong (tỉnh Bắc Ninh).
      • Huyện Nam Sách (tỉnh Hải Dương).
      • Huyện Yên Khánh (tỉnh Ninh Bình).
    • Kỹ thuật xử lý: Sử dụng thang đo Likert và kỹ thuật xếp hạng thứ tự để đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thúc đẩy TTKT và giảm nghèo từ góc nhìn của cán bộ quản lý và người dân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 5 mạch vấn đề lớn:

  • Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển, tân cổ điển, hiện đại và chất lượng tăng trưởng.
  • Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, phân phối thu nhập và các nhân tố vĩ mô tác động (FDI, đầu tư công, thể chế, vốn con người).
  • Mô hình tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia và địa phương trong nước.
  • Lý luận và thực tiễn về nghèo đói, chuẩn nghèo, phân hóa giàu nghèo và các chính sách giảm nghèo.
  • Mối quan hệ giữa TTKT và GNBV, các chính sách an sinh xã hội và thích ứng biến đổi khí hậu.

Chương này khẳng định các nghiên cứu trước đây đã cung cấp nền tảng phong phú nhưng còn phân tán, thiếu công trình nghiên cứu trực diện về sự gắn kết hai chiều giữa TTKT và GNBV ở cấp độ vùng kinh tế ĐBSH.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tăng trưởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận của luận án với các nội dung trọng tâm:

  • Phân định các khái niệm cốt lõi: Tăng trưởng kinh tế, nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, nghèo đa chiều và chuẩn nghèo. Khái niệm giảm nghèo bền vững được xác định là quá trình giảm nghèo đi liền với nâng cao năng lực tự vươn lên của người nghèo, hạn chế nguy cơ tái nghèo và mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ công.
  • Làm rõ tính tất yếu và nội dung mối quan hệ biện chứng giữa TTKT và GNBV: TTKT là điều kiện tiên quyết tạo nguồn thu ngân sách và việc làm; GNBV là điều kiện bảo đảm ổn định chính trị – xã hội và tái sản xuất mở rộng nguồn nhân lực.
  • Xác định vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết mối quan hệ này thông qua hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, sử dụng chính sách tài khóa, chính sách an sinh xã hội và phân bổ nguồn lực công.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ gắn kết (như phản ánh tại Bảng 2.1 về sự phân hóa thu nhập).
  • Phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh ở một số nước châu Á (Trung Quốc, Nhật Bản, các nước ASEAN) và rút ra bài học cho vùng ĐBSH về chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, phát triển công nghiệp nông thôn và lồng ghép chính sách xã hội trong quy hoạch kinh tế.
Danh mục bảng biểu Chương 2 Nội dung tóm tắt
Bảng 2.1 Sự phân hóa về thu nhập của các nhóm dân cư

Chương 3: Thực trạng về tăng trưởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2004–2014

Chương 3 phân tích thực trạng vùng ĐBSH (gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh) trong giai đoạn 2004–2014.

Các chỉ tiêu kinh tế – xã hội cơ bản Vùng ĐBSH Bình quân cả nước
Tỷ lệ đóng góp vào GDP cả nước (năm 2010) 24,7% 100%
Tốc độ tăng trưởng GDP Gấp 1,2 – 1,3 lần Mức chuẩn
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2004 18,5% 23,2%
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 6,0% 11,1%
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2014 4,0% 8,4%
Dự kiến cơ cấu GDP năm 2020: Nông, lâm, thủy sản ~7,5% —
Dự kiến cơ cấu GDP năm 2020: Công nghiệp & Xây dựng ~47,0% —
Dự kiến cơ cấu GDP năm 2020: Dịch vụ ~48,0% —

Chương 3 trình bày hệ thống 18 bảng số liệu thống kê chi tiết phản ánh diện mạo kinh tế – xã hội của vùng:

Danh mục bảng biểu Chương 3 Nội dung dữ liệu phản ánh
Bảng 3.1 Tăng trưởng GDP của vùng ĐBSH theo tỉnh
Bảng 3.2 Năng suất lúa cả năm phân theo địa phương
Bảng 3.3 Sản lượng thủy sản phân theo địa phương
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất lâm nghiệp 2012 theo giá so sánh 2010
Bảng 3.5 Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế
Bảng 3.6 Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng năm 2014 theo giá thực tế
Bảng 3.7 & 3.8 Mức độ phân hóa giàu nghèo ở vùng ĐBSH qua các năm
Bảng 3.9 Tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bằng sông Hồng qua các năm
Bảng 3.10 Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng
Bảng 3.11 Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Hệ số GINI)
Bảng 3.12 Chi tiêu bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
Bảng 3.13 Tỷ lệ hộ tự đánh giá cuộc sống của gia đình so với 5 năm trước đây
Bảng 3.14 & 3.15 Xếp hạng các nhân tố góp phần thúc đẩy TTKT và giảm nghèo (kết quả khảo sát cán bộ và người dân tại Yên Phong, Nam Sách, Yên Khánh)
Bảng 3.16 Tỷ lệ đi học chung chia theo cấp học
Bảng 3.17 Tỷ lệ hộ nghèo trầm trọng
Bảng 3.18 Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2014

Đánh giá thực trạng:

  • Kết quả đạt được: Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao; tỷ lệ nghèo giảm nhanh từ 18,5% xuống 4,0%; hạ tầng nông thôn, giáo dục (Bảng 3.16) và đời sống người dân được nâng cao (Bảng 3.13).
  • Tồn tại, hạn chế: Chất lượng tăng trưởng chưa bền vững; tỷ lệ hộ nghèo trầm trọng (Bảng 3.17) và nguy cơ tái nghèo còn cao ở các tỉnh thuần nông phía Nam; hệ số GINI (Bảng 3.11) và phân hóa thu nhập giữa nhóm giàu - nghèo có xu hướng gia tăng (Bảng 3.7, 3.8); tỷ lệ thiếu việc làm tại nông thôn còn hiện hữu (Bảng 3.18); môi trường sinh thái suy giảm.
  • Nguyên nhân: Mô hình tăng trưởng chủ yếu dựa vào vốn và lao động chi phí thấp; liên kết vùng còn lỏng lẻo; các chính sách hỗ trợ giảm nghèo còn chồng chéo, nguồn lực phân tán; năng lực quản lý cấp cơ sở tại một số địa phương còn hạn chế.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên bối cảnh hội nhập quốc tế và định hướng phát triển KT-XH:

  • Bối cảnh và hệ thống quan điểm: Đặt phát triển kinh tế nhanh và bền vững trong mối quan hệ hữu cơ với tiến bộ, công bằng xã hội; xác định giảm nghèo bền vững là mục tiêu xuyên suốt và động lực phát triển; kết hợp chặt chẽ giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội.
  • Hệ thống 3 nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Nhóm giải pháp về TTKT nhằm mục tiêu GNBV: Đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao năng suất các ngành nông nghiệp (năng suất lúa, thủy sản), đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, phát triển công nghiệp phụ trợ, thu hút FDI có chọn lọc.
    2. Nhóm giải pháp phân phối thu nhập với mục tiêu GNBV: Hoàn thiện cơ chế phân phối và phân phối lại; điều tiết thu nhập thông qua chính sách thuế; tăng cường các quỹ an sinh xã hội, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện.
    3. Nhóm giải pháp gắn kết giữa TTKT với GNBV: Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các khu công nghiệp; mở rộng tín dụng chính sách qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCS); nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục; bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái.
  • Kiến nghị với Nhà nước Trung ương: Đổi mới thể chế liên kết vùng; rà soát, tích hợp các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo nhằm tránh chồng chéo nguồn lực; tăng cường phân cấp ngân sách gắn với trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo bền vững dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  • Xác lập khung tiêu chí đánh giá mức độ gắn kết giữa TTKT và GNBV ở cấp độ vùng lãnh thổ kinh tế, làm rõ vai trò điều tiết, định hướng của Nhà nước thông qua các công cụ phân phối và phân phối lại thu nhập.
  • Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh ở một số quốc gia châu Á, rút ra các bài học có tính quy luật áp dụng cho vùng ĐBSH.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu thống kê thực chứng (2004–2014) về thực trạng tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu, phân hóa giàu nghèo và giảm nghèo tại 11 tỉnh vùng ĐBSH.
  • Lượng hóa và xếp hạng các nhân tố thúc đẩy TTKT gắn với GNBV thông qua kết quả điều tra thực địa 150 mẫu tại 3 huyện đại diện (Yên Phong - Bắc Ninh, Nam Sách - Hải Dương, Yên Khánh - Ninh Bình).
  • Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị vĩ mô với Trung ương nhằm tăng cường tính gắn kết giữa phát triển kinh tế và giảm nghèo bền vững ở vùng ĐBSH đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát sơ cấp tại 3 huyện đại diện thuộc 3 tỉnh (Bắc Ninh, Hải Dương, Ninh Bình) với dung lượng mẫu 150 phiếu; chuỗi số liệu thống kê thứ cấp dừng ở giai đoạn 2004–2014 theo các chuẩn nghèo đơn chiều hiện hành tại thời điểm nghiên cứu; bài học quốc tế tập trung ở phạm vi cấp tỉnh của một số nước châu Á.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự gắn kết này theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn sau 2015; mở rộng quy mô điều tra xã hội học sang các huyện nghèo, thuần nông phía Nam vùng ĐBSH; phân tích sâu hơn tác động của biến đổi khí hậu và tự động hóa trong các khu công nghiệp đến sinh kế của người lao động dễ bị tổn thương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn cho Ban chỉ đạo giảm nghèo Trung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng UBND 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH trong việc rà soát chính sách, quy hoạch liên kết vùng và lồng ghép mục tiêu giảm nghèo vào kế hoạch phát triển KT-XH.
  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế; đặc biệt có giá trị tham khảo ở khung lý luận (Chương 2) và bộ tiêu chí, bảng biểu thống kê thực trạng (Chương 3).
  • Đối với các tổ chức phát triển: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về hiệu quả điều phối các chương trình tín dụng chính sách, đào tạo nghề và an sinh xã hội tại khu vực nông thôn đồng bằng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định vùng Đồng bằng sông Hồng gồm những đơn vị hành chính nào và có đặc điểm kinh tế gì nổi bật?

Vùng ĐBSH trong luận án bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh. Vùng có trung tâm kinh tế - chính trị là Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đóng góp 24,7% GDP cả nước năm 2010 và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế gấp 1,2–1,3 lần bình quân chung cả nước.

2. Tỷ lệ hộ nghèo của vùng ĐBSH biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu 2004–2014 so với cả nước?

Tỷ lệ hộ nghèo của vùng ĐBSH giảm nhanh và luôn thấp hơn mức bình quân cả nước:

  • Năm 2004: Vùng ĐBSH đạt 18,5% (cả nước là 23,2%).
  • Năm 2012: Vùng ĐBSH giảm xuống 6,0% (cả nước là 11,1%).
  • Năm 2014: Vùng ĐBSH còn 4,0% (cả nước là 8,4%).

3. Phương pháp điều tra thực địa sơ cấp của luận án được tiến hành với quy mô và tại các địa bàn nào?

Luận án tiến hành phỏng vấn, khảo sát bảng hỏi với quy mô 150 mẫu, gồm 50 cán bộ quản lý các cấp và 100 người dân (đặc biệt là hộ nghèo). Khảo sát được triển khai tại 3 huyện thuộc 3 tỉnh đại diện trong vùng:

  • Huyện Yên Phong (tỉnh Bắc Ninh).
  • Huyện Nam Sách (tỉnh Hải Dương).
  • Huyện Yên Khánh (tỉnh Ninh Bình). Kỹ thuật đánh giá sử dụng thang đo Likert và phương pháp xếp hạng thứ tự các nhân tố.

4. Hệ thống giải pháp của luận án được phân chia thành những nhóm cụ thể nào?

Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành 3 nhóm chính:

  1. Nhóm giải pháp về tăng trưởng kinh tế nhằm mục tiêu giảm nghèo bền vững (đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất nông nghiệp, công nghiệp phụ trợ, thu hút FDI).
  2. Nhóm giải pháp phân phối thu nhập với mục tiêu giảm nghèo bền vững (hoàn thiện chính sách phân phối lại, thuế, mở rộng bảo hiểm xã hội và an sinh xã hội).
  3. Nhóm giải pháp gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo bền vững (đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tín dụng chính sách xã hội, y tế, giáo dục và bảo vệ môi trường sinh thái).

5. Những nền tảng lý luận kinh điển nào được tác giả sử dụng làm cơ sở cho nghiên cứu?

Luận án kế thừa và phát triển quan điểm từ phương pháp luận mác-xít (Karl Marx, Friedrich Engels, V.I. Lenin) về tích lũy tư bản, giá trị thặng dư và bản chất giai cấp; kết hợp với các lý thuyết tăng trưởng cổ điển và tân cổ điển (Adam Smith, David Ricardo, Robert Solow, Swan); lý thuyết can thiệp vĩ mô của John Maynard Keynes; mô hình hai khu vực của Arthur Lewis; và lý thuyết tăng trưởng nông nghiệp lúa nước gắn với công bằng xã hội của Harry T. Oshima.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thanh Hoa là công trình nghiên cứu hệ thống về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo bền vững tại vùng Đồng bằng sông Hồng dưới góc độ Kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp phương pháp luận mác-xít, số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2004–2014 và dữ liệu khảo sát thực địa 150 mẫu tại Bắc Ninh, Hải Dương, Ninh Bình, luận án đã làm rõ các kết quả đạt được, những hạn chế về chất lượng tăng trưởng và phân hóa xã hội. Các quan điểm, 3 nhóm giải pháp và kiến nghị được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách phát triển bền vững cho vùng ĐBSH đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.