Luận văn thạc sĩ ueh kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh đồng nai giai đoạn 2015 2025

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh đồng nai giai đoạn, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ SỰ KẾT HỢP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Khái niệm tăng trưởng kinh tế và các yếu tố của tăng trưởng kinh tế

1.1.3. Khái niệm tiến bộ và công bằng xã hội

1.1.4. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội

1.1.5. Các lý thuyết và quan điểm khác nhau về tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội

1.1.5.1. Các lý thuyết kinh tế cổ điển
1.1.5.2. Các lý thuyết của nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng
1.1.5.3. Lý thuyết của Kinh tế chính trị Mác - Lênin

1.1.6. Quan điểm của Đảng Cộng Sản và Nhà nước Việt Nam

1.2. MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ KẾT HỢP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1.2.1. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố

1.2.1.1. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh
1.2.1.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương
1.2.1.3. Kinh nghiệm của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

1.2.2. Những bài học rút ra

1.2.2.1. Bài học về xây dựng cơ chế, chính sách
1.2.2.2. Bài học về quy hoạch, kế hoạch
1.2.2.3. Bài học về khai thác và sử dụng các nguồn lực

1.3. Kết luận chương 1

2. THỰC TRẠNG QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

2.1. NHỮNG ĐẶC THÙ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐỒNG NAI

2.1.1. Điều kiện vị trí địa lý, tự nhiên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.3. Đặc điểm văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ

2.2. QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2010 - 2013

2.2.1. Một vài kết quả nổi bật của tăng trưởng kinh tế

2.2.2. Tăng trưởng kinh tế với vấn đề lao động và việc làm

2.2.3. Tăng trưởng kinh tế với việc nâng cao thu nhập và mức sống của người dân

2.2.4. Tăng trưởng kinh tế với việc tăng cường phúc lợi xã hội

2.2.5. Tăng trưởng kinh tế với vấn đề xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội

2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐẶT RA TRONG VIỆC KẾT HỢP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

2.3.1. Chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa cao, chưa gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội

2.3.2. Thu nhập của một bộ phận dân cư còn thấp, khoảng cách phân hóa giàu nghèo vẫn còn khá rộng

2.3.3. Phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chưa gắn với việc đảm bảo lợi ích của người lao động

2.3.4. Quá trình đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp chưa gắn với việc ổn định cuộc sống của người dân, công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động còn nhiều bất cập

2.3.5. Tăng trưởng kinh tế chưa đi đôi với bảo vệ môi trường

2.4. Kết luận chương 2

3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT TỐT MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2025

3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CHỦ YẾU KẾT HỢP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỐI TIẾN BỘ CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

3.1.1. Những quan điểm cơ bản

3.1.2. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện, tiền đề để thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội phải tạo ra động lực để tăng trưởng kinh tế

3.1.3. Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội phải được thực hiện từng bước và trong suốt quá trình phát triển

3.1.4. Bảo đảm sự thống nhất giữa chính sách phát triển kinh tế và chính sách an sinh xã hội, xem đây là hai nhân tố chủ lực của phát triển bền vững

3.1.5. Sự thống nhất giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội phải hướng đến mục tiêu phát triển con người

3.1.6. Những định hướng và mục tiêu cơ bản

3.1.6.1. Phấn đấu đưa nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, theo hướng công nghiệp - thương mại dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao có chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh; đáp ứng nhu cầu thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế
3.1.6.2. Đảm bảo các chính sách an sinh xã hội, giảm mạnh hộ nghèo, tăng hộ khá, giàu
3.1.6.3. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học và công nghệ
3.1.6.4. Quản lý chặt chẽ các nguồn tài nguyên, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường
3.1.6.5. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nước

3.2. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM KẾT HỢP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2015 – 2025

3.2.1. Những giải pháp tổng quát

3.2.2. Những giải pháp cụ thể

3.2.2.1. Nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế
3.2.2.2. Phát triển mạnh mẽ giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.2.3. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình và công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em
3.2.2.4. Khuyến khích làm giàu chính đáng, đẩy mạnh phong trào giảm nghèo, tạo việc làm, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân
3.2.2.5. Tiếp tục phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong hưởng thụ đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân
3.2.2.6. Phối hợp chặt chẽ các cơ quan trong hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc hiện nay. Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các tệ nạn xã hội

3.3. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tăng Trưởng Kinh Tế và Công Bằng Xã Hội Tại Đồng Nai

Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là hai yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2025. Tỉnh Đồng Nai, với vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển kinh tế. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt ra nhiều thách thức về công bằng xã hội. Việc kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội không chỉ là mục tiêu mà còn là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho tỉnh.

1.1. Khái Niệm Tăng Trưởng Kinh Tế và Công Bằng Xã Hội

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc dân (GDP) trong một khoảng thời gian nhất định. Công bằng xã hội, ngược lại, liên quan đến việc phân phối công bằng các nguồn lực và cơ hội trong xã hội. Mối quan hệ giữa hai yếu tố này rất chặt chẽ, vì tăng trưởng kinh tế có thể tạo ra nguồn lực để cải thiện công bằng xã hội.

1.2. Tình Hình Kinh Tế Tại Đồng Nai Giai Đoạn 2015 2025

Trong giai đoạn này, Đồng Nai đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ về GDP, nhờ vào sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, sự phân hóa giàu nghèo vẫn còn tồn tại, đòi hỏi các chính sách phù hợp để đảm bảo công bằng xã hội.

II. Những Thách Thức Trong Việc Kết Hợp Tăng Trưởng Kinh Tế và Công Bằng Xã Hội

Mặc dù Đồng Nai đã đạt được nhiều thành tựu trong tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Sự phân hóa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, tình trạng thất nghiệp và thiếu hụt phúc lợi xã hội là những vấn đề nổi bật. Để đạt được sự phát triển bền vững, cần có những giải pháp hiệu quả nhằm kết hợp hai yếu tố này.

2.1. Phân Hóa Thu Nhập và Tình Trạng Nghèo Đói

Phân hóa thu nhập tại Đồng Nai đang gia tăng, với một bộ phận dân cư có thu nhập cao trong khi nhiều người vẫn sống trong cảnh nghèo đói. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn gây ra những bất ổn xã hội.

2.2. Thiếu Hụt Phúc Lợi Xã Hội

Mặc dù tăng trưởng kinh tế đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm, nhưng phúc lợi xã hội vẫn chưa được cải thiện tương xứng. Nhiều người lao động vẫn thiếu các dịch vụ y tế, giáo dục và an sinh xã hội cần thiết.

III. Các Giải Pháp Chính Để Kết Hợp Tăng Trưởng Kinh Tế và Công Bằng Xã Hội

Để giải quyết các thách thức trên, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các chính sách cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

3.1. Đầu Tư Vào Giáo Dục và Đào Tạo

Đầu tư vào giáo dục và đào tạo là một trong những giải pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Điều này không chỉ giúp cải thiện thu nhập mà còn tạo ra cơ hội việc làm tốt hơn cho người dân.

3.2. Phát Triển Các Chương Trình An Sinh Xã Hội

Các chương trình an sinh xã hội cần được mở rộng và cải thiện để đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục và bảo hiểm xã hội.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Đồng Nai

Nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội tại Đồng Nai đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các chính sách để đảm bảo sự phát triển bền vững.

4.1. Kết Quả Tăng Trưởng Kinh Tế

Tăng trưởng kinh tế tại Đồng Nai đã đạt được nhiều thành tựu, với GDP tăng trưởng ổn định qua các năm. Tuy nhiên, cần có các biện pháp để đảm bảo rằng sự tăng trưởng này không chỉ mang lại lợi ích cho một bộ phận dân cư.

4.2. Tác Động Đến Công Bằng Xã Hội

Sự tăng trưởng kinh tế đã giúp cải thiện một phần công bằng xã hội, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Cần có các chính sách cụ thể để đảm bảo rằng mọi người dân đều được hưởng lợi từ sự phát triển này.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Tăng Trưởng Kinh Tế và Công Bằng Xã Hội Tại Đồng Nai

Tương lai của tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại Đồng Nai phụ thuộc vào khả năng kết hợp hai yếu tố này một cách hiệu quả. Cần có sự đồng lòng từ các cấp chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

5.1. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững cần được đặt lên hàng đầu trong các chính sách kinh tế. Điều này bao gồm việc bảo vệ môi trường và đảm bảo công bằng xã hội trong quá trình phát triển.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Bên Liên Quan

Hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng là rất quan trọng để đạt được sự phát triển bền vững. Các bên cần cùng nhau xây dựng các chính sách và chương trình phù hợp để đảm bảo lợi ích cho tất cả mọi người.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh đồng nai giai đoạn 2015 2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ SỰ KẾT HỢP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế và các yếu tố của tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề trung tâm có ý nghĩa cực kỳ quan trọng gắn liền với sự thịnh suy của từng quốc gia, dân tộc.

Đó là điều kiện tiên quyết của phát triển của tiến bộ, là tiền đề vật chất - kỹ thuật để thực hiện tiến bộ, công bằng trong xã hội. Vì vậy, quốc gia nào cũng dành ưu tiên các nguồn lực cho tăng trưởng, trên cơ sở giải quyết được vấn đề tăng trưởng kinh tế, nghĩa là tạo ra được nhiều của cải vật chất, mới có thể giải quyết hàng loạt vấn đề khác, đặc biệt là các vấn đề xã hội như nâng cao mức sống của người dân, tăng cường phúc lợi xã hội, giảm bớt tình trạng thất nghiệp, đảm bảo cho mọi người có công ăn việc làm ổn định, v.Đối với các nước đang phát triển thì tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo với các nước phát triển, là cơ hội tham gia và hội nhập kinh tế quốc tế. Tăng trưởng kinh tế (economic growth) là một phạm trù của kinh tế học. Tuy nhiên, phạm trù này cũng thu hút sự chú ý của nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau, đặc biệt ở nước ta, trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khái niệm tăng trưởng kinh tế trở thành một trong những phạm trù trung tâm của các khoa học kinh tế, khoa học xã hội và nhân văn.

Hiện nay, thuật ngữ tăng trưởng kinh tế được sử dụng rộng rãi và có nhiều cách tiếp cận khác nhau: Ngân hàng thế giới (WB) trong bài “Báo cáo về phát triển thế giới 1991”, đã đưa ra định nghĩa như sau: Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự gia tăng về lượng của những đại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 lượng chính là đặc trưng cho một trạng thái kinh tế, trước hết là tổng sản phẩm xã hội, có tính đến mối liên quan với dân số. Tăng trưởng kinh tế được hiểu khá thống nhất là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong một thời gian nhất định (thường tính cho một năm). Tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product, viết tắt là GNP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm). Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội cộng với thu nhập ròng.

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) hay tổng sản phẩm trong nước là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm). Chỉ tiêu chính biểu hiện mức tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ tăng GNP hoặc GDP của thời kỳ sau so với thời kỳ trước theo công thức: GNP1 – GNP0 x 100 (%) GNP0 hoặc GDP1 – GDP0 x 100 (%) GDP0 Trong đó: - GNP0 và GDP0 là tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội thời kỳ trước. - GNP1 và GDP1 là tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội thời kỳ sau. Do có sự biến động của giá cả (lạm phát) nên người ta phân định ra GNP, GDP danh nghĩa và GNP, GDP thực tế.

GNP và GDP danh nghĩa là GNP, GDP tính theo giá hiện hành của thời kỳ tính; còn GNP và GDP thực tế là GNP, GDP tính theo giá cố định của một năm được chọn làm gốc. Vì vậy, trong thực tế có tăng trưởng kinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 tế danh nghĩa (tính theo GNP, GDP danh nghĩa) và tăng trưởng kinh tế thực tế (tính theo GNP, GDP thực tế). Cách tính GNP và GDP thực tế: - GNP thực tế = GNPn (1 - R) Trong đó: - GNPn là tổng sản phẩm quốc dân tính theo giá hiện hành của năm tính toán. - R là chỉ số lạm phát (tính bằng %).

- GDP thực tế = GDPn (1 - R). Trong đó: - GDPn là tổng sản phẩm quốc nội tính theo giá hiện hành của năm tính toán. - R là chỉ số lạm phát (tính bằng %). Hiện nay, các quốc gia luôn quan tâm đến sự tăng trưởng kinh tế bền vững.

Đó là sự tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao và ổn định trong thời gian tương đối dài (thường là một thế hệ từ 20 - 30 năm). Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc đảm bảo chất lượng của sự tăng trưởng: Chất lượng tăng trưởng kinh tế cao là sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của nền kinh tế, thể hiện qua năng suất nhân tố tổng hợp và năng suất lao động xã hội tăng và ổn định, mức sống của người dân được nâng cao không ngừng, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước, sản xuất có tính cạnh tranh cao, tăng trưởng đi đôi với tiến bộ công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, quản lý kinh tế nhà nước có hiệu quả. Có nhiều ý kiến cho rằng, tăng trưởng kinh tế đồng nhất với phát triển kinh tế. Thực ra, tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là hai thuật ngữ khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống. Muốn phát triển kinh tế trước hết phải có sự tăng trưởng kinh tế. Nhưng không phải sự tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới phát triển kinh tế. Các chuyên gia của Ngân hàng thế giới cho rằng: tăng trưởng chưa phải là phát triển, song tăng trưởng lại là một cách cơ bản để có phát triển và không thể nói phát triển kinh tế mà trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 đó lại không có tăng trưởng kinh tế, nhưng trong bản thân, nó là một đại diện rất không toàn vẹn của sự tiến bộ.

Có thể hiểu chất lượng tăng trưởng kinh tế cao là sự phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của nền kinh tế, thể hiện qua năng suất nhân tố tổng hợp và năng suất lao động xã hội tăng và ổn định, mức sống của người dân được nâng cao không ngừng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước, sản xuất có tính cạnh tranh cao, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, quản lý kinh tế của nhà nước có hiệu quả. Như vậy, tăng trưởng kinh tế theo nghĩa hẹp, chỉ phản ánh sự gia tăng về lượng của nền kinh tế. Theo nghĩa rộng, tăng trưởng kinh tế không chỉ phản ánh về mặt lượng của nền kinh tế mà còn bao hàm cả chất của nền kinh tế. Theo nghĩa này, nó cũng gắn với khái niệm “phát triển kinh tế”.

Có nhiều nhân tố khác nhau liên quan đến quá trình tăng trưởng kinh tế, nhưng có thể phân thành 2 nhóm với tính chất và nội dung tác động khác nhau, đó là nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế. Về các nhân tố kinh tế. Đây là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của nền kinh tế. Các nhân tố kinh tế bao gồm: - Nguồn vốn Theo nghĩa rộng vốn được hiểu là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra, tích lũy lại và những yếu tố tự nhiên được sử dụng vào quá trình sản xuất.

Mối quan hệ giữa tăng vốn đầu tư với tăng GDP gọi là hiệu suất sử dụng vốn sản phẩm gia tăng ICOR (Incremental Capital output Ration). Đó là tỷ lệ tăng đầu tư chia cho tỷ lệ tăng của GDP. Những nền kinh tế thành công thường khởi đầu quá trình phát triển với các chỉ số ICOR thấp thường không quá 3% có nghĩa là phải tăng vốn đầu tư 3% để tăng 1% GDP. Vai trò của nhân tố vốn đối với tăng trưởng kinh tế không chỉ thể hiện ở mức vốn đầu tư mà còn ở hiệu suất sử dụng vốn.

- Nguồn nhân lực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển kinh tế như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người… Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia. Lịch sử đã chứng minh rằng, một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn. Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một ''tài nguyên đặc biệt'', một nguồn lực của sự phát triển kinh tế. Bởi vậy việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực.

Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia. Đầu tư cho con người là đầu tư có tính chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững. Mối quan hệ giữa nguồn lao động với tăng trưởng kinh tế thì nguồn lao động luôn luôn đóng vai trò quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế trong các nguồn lực để tăng trưởng kinh tế. - Tài nguyên Tài nguyên (bao gồm đất đai, tài nguyên trong lòng đất) thiên nhiên dồi dào, phong phú được khai thác tạo điều kiện tăng sản lượng đầu ra một cách nhanh chóng, nhất là đối với các nước đang phát triển.

Song, tài nguyên thì có hạn, không thể tái tạo được, hoặc nếu tái tạo được phải mất nhiều thời gian, sức lực và chi phí. Do đó, tài nguyên được đưa vào sử dụng để tạo ra sản phẩm cho xã hội ngày càng nhiều càng tốt nhưng phải đảm bảo chúng được sử dụng hiệu quả, không lãng phí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ