Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Hưng Yên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với diện tích tự nhiên 92.602,89 ha, mật độ dân số đạt trên 1.223 người/km2. Trong giai đoạn 2013 - 2015, kinh tế tỉnh đạt mức tăng trưởng GDP bình quân 107,43%/năm, đưa giá trị GDP bình quân đầu người năm 2015 lên mức 29,93 triệu đồng. Cùng với sự phát triển này, quy mô thu và chi ngân sách nhà nước cấp huyện không ngừng gia tăng nhằm phục vụ nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội. Tuy nhiên, cơ chế quản lý tài chính công tại cấp cơ sở vẫn còn nhiều sơ hở, dẫn đến tình trạng chi tiêu sai chế độ, thất thoát và lãng phí vốn ngân sách diễn biến phức tạp.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là hoạt động thanh tra ngân sách cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên còn bộc lộ nhiều hạn chế về quy trình, phương pháp và chế tài thực thi. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa lý luận về thanh tra tài chính nhà nước cấp huyện; đánh giá thực trạng công tác thanh tra ngân sách tại 3 huyện trọng điểm là Yên Mỹ, Kim Động và Ân Thi trong giai đoạn 2013 - 2015; phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thanh tra; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có giá trị ứng dụng đến năm 2020. Ý nghĩa của luận văn thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp nâng cao tỷ lệ thu hồi sai phạm kinh tế cho ngân sách nhà nước lên trên 90%, đồng thời triệt tiêu các hành vi cản trở thanh tra tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước. Theo đó, thanh tra nhà nước được tiếp cận như một chức năng thiết yếu của chu trình quản lý hành chính, mang tính quyền lực nhà nước bắt buộc nhưng có tính độc lập tương đối nhằm bảo đảm kỷ cương pháp chế.

Quy trình thanh tra ngân sách cấp huyện được mô hình hóa theo 3 giai đoạn chuẩn mực quy định tại Quyết định số 46/QĐ-BTC ngày 07/01/2013 của Bộ Tài chính:

  • Giai đoạn chuẩn bị: Thu thập thông tin, lập báo cáo khảo sát và ban hành quyết định thanh tra.
  • Giai đoạn tiến hành: Công bố quyết định, kiểm tra tính hợp pháp của các khoản chi trong và ngoài dự toán, kiểm tra chứng từ kế toán.
  • Giai đoạn kết thúc: Lập biên bản, xây dựng kết luận thanh tra, bàn giao hồ sơ lưu trữ và tổ chức theo dõi sau thanh tra theo Thông tư số 01/2013/TT-TTCP.

Mô hình nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trung tâm: Quản lý ngân sách huyện; Thanh tra chi ngân sách huyện; Hiệu lực thanh tra (mức độ thực thi các kiến nghị xử lý); và Hiệu quả thanh tra (tương quan giữa nguồn lực sử dụng với số sai phạm phát hiện và thu hồi).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo dự toán, quyết toán ngân sách và kết luận thanh tra giai đoạn 2013 - 2015 của Thanh tra tỉnh Hưng Yên, Sở Tài chính và UBND các huyện. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu 60 cán bộ, bao gồm 25 cán bộ thuộc Thanh tra tỉnh Hưng Yên và 35 cán bộ thuộc phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc và các đơn vị thụ hưởng ngân sách tại 3 huyện Yên Mỹ, Kim Động, Ân Thi.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn 3 huyện đại diện cho các vùng kinh tế có tốc độ đô thị hóa và quy mô ngân sách khác nhau trong tỉnh. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp cho điểm xếp hạng thang đo Likert. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan, đồng thời chuyển hóa các nhận định định tính của đội ngũ chuyên gia thành các chỉ số đo lường tin cậy. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai tập trung từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác khảo sát và lập kế hoạch thanh tra ngân sách cấp huyện còn mang tính hình thức. Kết quả điều tra cho thấy có tới 65,0% cán bộ thanh tra đánh giá khâu thu thập thông tin trước thanh tra chưa sâu sát, dẫn đến đề cương thanh tra chưa xác định đúng trọng tâm, trọng điểm. Việc này khiến đoàn thanh tra gặp nhiều lúng túng khi thẩm tra các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

Thứ hai, các sai phạm chi ngân sách diễn biến phức tạp theo sự thay đổi cơ cấu kinh tế. Năm 2015, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng của tỉnh Hưng Yên đạt 47,48%, kéo theo nguồn vốn đầu tư công tại cấp huyện tăng nhanh. Qua thanh tra tại 3 huyện khảo sát, sai phạm chủ yếu tập trung vào việc lập dự toán không sát thực tế, thanh quyết toán khống khối lượng thi công và chi thường xuyên vượt định mức quy định, chiếm khoảng 42,5% tổng số vụ việc sai phạm phát hiện được.

Thứ ba, hành vi cản trở hoạt động thanh tra diễn ra dưới nhiều hình thức tinh vi. Khoảng 58,3% cán bộ được hỏi cho biết đối tượng bị thanh tra thường xuyên áp dụng thủ đoạn trì hoãn cung cấp chứng từ, cung cấp hồ sơ sai lệch hoặc phân tán tài liệu kế toán nhằm kéo dài thời gian làm việc của đoàn thanh tra.

Thứ tư, năng lực của đội ngũ cán bộ thanh tra là yếu tố có tác động chi phối lớn nhất đến kết quả cuộc thanh tra. Trong khảo sát các yếu tố ảnh hưởng, nhân tố trình độ chuyên môn của thanh tra viên nhận được điểm số đánh giá cao nhất, chiếm 82,6% tổng số ý kiến đồng thuận.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên bắt nguồn từ việc thiếu vắng các chế tài xử phạt hành chính trực tiếp đối với hành vi bất hợp tác trong thanh tra tài chính. Thêm vào đó, khâu theo dõi, đôn đốc sau thanh tra theo Thông tư 01/2013/TT-TTCP chưa có cơ chế cưỡng chế độc lập, dẫn đến tỷ lệ thu hồi tiền thất thoát chưa tương xứng với giá trị sai phạm phát hiện.

Khi so sánh với kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương (thu hồi và giảm quyết toán trên 60 tỷ đồng) và tỉnh Kiên Giang (đạt tỷ lệ thu hồi sai phạm 93,75% tương đương 12,235 tỷ đồng), công tác thanh tra ngân sách tại Hưng Yên cần hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa Thanh tra, Thuế và Công an để gia tăng sức răn đe.

Để minh họa trực quan các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh giữa số tiền sai phạm phát hiện với số tiền thực tế đã thu hồi về ngân sách nhà nước qua từng năm (2013 - 2015), kết hợp bảng phân loại cơ cấu sai phạm chi tiết theo 3 mảng: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi chuyển nguồn ngân sách. Cách trình bày trực quan này làm nổi bật ngay các mắt xích quản lý tài chính lỏng lẻo nhất ở cấp huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện thể chế pháp lý và cơ chế phối hợp: Ban hành quy chế phối hợp bắt buộc giữa Thanh tra tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Hưng Yên và cơ quan điều tra trước quý II/2017; thiết lập khung chế tài phong tỏa tài khoản đối với các đơn vị cố tình trì hoãn nộp tiền sai phạm nhằm đạt mục tiêu thu hồi 100% số tiền kiến nghị xử lý.
  2. Chuẩn hóa quy trình khảo sát và lập đề cương thanh tra: Áp dụng bắt buộc bộ tiêu chí khảo sát rủi ro tài chính theo Quyết định số 46/QĐ-BTC tại 10/10 huyện, thành phố từ năm 2017; chuyển trọng tâm thanh tra từ diện rộng sang thanh tra chuyên đề có rủi ro cao về đấu thầu và giải ngân vốn xây dựng cơ bản.
  3. Đào tạo nâng cao năng lực và chuẩn hóa nghiệp vụ cán bộ: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về giám định kế toán công và phân tích dòng tiền ngân sách cho 100% thanh tra viên; phấn đấu đến năm 2020 có trên 70% cán bộ thanh tra đạt trình độ đại học trở lên thuộc khối ngành tài chính - kinh tế.
  4. Tăng cường theo dõi, đôn đốc và công khai kết luận thanh tra: Thành lập tổ chuyên trách xử lý sau thanh tra tại cơ quan Thanh tra tỉnh; thực hiện công khai 100% kết luận thanh tra ngân sách trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và niêm yết tại trụ sở cơ quan bị thanh tra trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành.
  5. Thắt chặt kiểm soát nội bộ tại UBND cấp huyện: Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước cấp huyện kiểm soát chặt chẽ 100% hồ sơ thanh toán trước khi giải ngân, cắt giảm tối thiểu 10% các khoản chi thường xuyên không cấp thiết nhằm ngăn ngừa thất thoát ngân sách ngay từ khâu phân bổ dự toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Đội ngũ cán bộ, công chức ngành Thanh tra tỉnh Hưng Yên và các địa phương: Nắm vững phương pháp khảo sát tiền thanh tra, quy trình kiểm tra chứng từ chi ngân sách và kỹ năng xử lý các tình huống cản trở thanh tra trên thực địa.
  • Lãnh đạo UBND và cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch của 10 huyện, thị xã, thành phố: Ứng dụng khung đánh giá để tự rà soát, chấn chỉnh công tác lập dự toán, quản lý tài sản công và kiểm soát giải ngân vốn đầu tư công tại cơ sở.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo khoa học về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thanh tra tài chính công cấp huyện.
  • Các cơ quan tham mưu chính sách và cơ quan Kiểm toán nhà nước: Khai thác các kiến nghị hoàn thiện thể chế để đề xuất sửa đổi Luật Thanh tra và Luật Ngân sách Nhà nước, góp phần tăng cường tính minh bạch của nền tài chính quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Thanh tra ngân sách cấp huyện bao gồm những nội dung trọng tâm nào? Thanh tra ngân sách cấp huyện tập trung vào 3 nội dung chính theo quy định: thanh tra việc lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước; thanh tra việc chấp hành dự toán thu - chi ngân sách (đặc biệt là chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi thường xuyên); và thanh tra công tác hạch toán, kế toán và quyết toán ngân sách hàng năm.

Quy trình thanh tra ngân sách cấp huyện được thực hiện theo văn bản pháp lý nào? Quy trình thanh tra ngân sách cấp huyện được thực hiện chuẩn hóa theo Quyết định số 46/QĐ-BTC ngày 07/01/2013 của Bộ Tài chính, bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị và quyết định thanh tra; Tiến hành thanh tra; Kết thúc thanh tra, ban hành kết luận và theo dõi việc thực hiện kết luận thanh tra theo Thông tư 01/2013/TT-TTCP.

Nhân tố nào quyết định nhiều nhất đến hiệu lực thanh tra ngân sách tại địa phương? Kết quả khảo sát thực tế tại 3 huyện Yên Mỹ, Kim Động, Ân Thi chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ thanh tra là yếu tố quyết định nhất (đạt tỷ lệ đồng thuận 82,6%), bởi thanh tra tài chính đòi hỏi năng lực bóc tách chứng từ kế toán phức tạp.

Thời hạn theo dõi và đôn đốc thực hiện kết luận thanh tra được quy định như thế nào? Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-TTCP, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết luận thanh tra, người được giao nhiệm vụ phải mở sổ theo dõi; trong vòng 45 ngày phải báo cáo thủ trưởng cơ quan thanh tra về kết quả thực hiện các kiến nghị thu hồi và xử lý trách nhiệm cá nhân.

Làm cách nào để ngăn chặn tình trạng cản trở, không hợp tác của đơn vị bị thanh tra? Cần thực hiện chế tài nghiêm ngặt: yêu cầu cơ quan Kho bạc tạm dừng giải ngân vốn đối với đơn vị cố tình trì hoãn cung cấp tài liệu quá 5 ngày, kết hợp chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý hình sự đối với các hành vi cố tình tiêu hủy chứng từ kế toán theo quy định pháp luật.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh tra ngân sách nhà nước cấp huyện trong bối cảnh phân cấp quản lý kinh tế.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thanh tra tại 3 huyện trọng điểm thuộc tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2013 - 2015, chỉ rõ các lỗ hổng lớn trong khâu khảo sát lập kế hoạch và xử lý sau thanh tra.
  • Xác định rõ năng lực cán bộ thanh tra là nhân tố cốt lõi, đồng thời nhận diện chi tiết các biểu hiện cản trở thanh tra tài chính ở cấp cơ sở.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2020 cho các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Hưng Yên.
  • Luận văn là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp bộ công cụ quản lý và cẩm nang nghiệp vụ hữu ích cho công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí ngân sách địa phương.

Để nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công, các đơn vị quản lý nhà nước và cơ quan thanh tra cấp tỉnh, cấp huyện cần nhanh chóng triển khai áp dụng các khuyến nghị của đề tài vào thực tiễn chỉ đạo và điều hành.