CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE DAT ĐẠI VÀ QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAT DAL 1.1 Khái niệm và đặc điểm của đất đai 1.1 Khái niệm về đất dai Trong sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trong. Bit đai là điều kiện vật chất ma mọi sản xuất và sinh hoạt đều edn tới, Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển cia mọi văn hỏa khoa học đều được xây dựng trên nén ting cơ bản là sử dụng đất dai. Dit dai là tải nguyễn quốc gia vô ing quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trong hing đầu của môi trường sống, là dia bin phân bổ các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phỏng. Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với moi qué hình và hoạt động của con người.
Nồi cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không không có sự tồn tại của con người. Do vay, để có thé sử dụng ding, hợp ý vã cổ hiệu qu toàn bộ quỹ đất thi việc hiểu ro khái niệm về đất di là vô cũng cần thiết 11.2 Đặc diém của dit dai Dit dai có đặc điểm rit quan trong và giới hạn về số lượng nhưng vô hạn về chất lượng, chit lượng này ốt hay xấu là tùy thuộc sự đầu tư vào dt, khai thác đt, củi tạo đất. Điện tích dai có hạn. Sự giới hạn dé là do toàn bộ điện tích bé mặt của trái đất cũng như điện tích đất đai của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ.
Sự giới hạn đó còn thể hiện ở chỗ nhu cầu sit dụng đất dai của các ngành kinh tế quốc din trong quá trình phát tiền kinh ế - xã hội ngày cảng tăng. Do diện tích đất dai có hạn nên chúng ta không thể tăng diện tích đắt đai lên bao nhiêu cũng được. Đặc điểm này đặt ra yêu cầu quản. lý đắt dai phải chat chẽ, guản lý về số lượng, chit lượng đất, quy hoạch đất đại theo mục đích sử dụng cũng như cơ cấu sử dụng đắt đai theo các thành phần kinh tế,.
và xu hướng biển động của chúng để cổ ké hoạch phân bổ và sử đụng dit dai có cơ sở khoa bọc, Đối với nước ta di ích bình quân đầu người vào loại thấp so với các quốc gia trên thé giới. Việc quản lý và sử dụng đất dai tết kiệm, hiệu quả bén vững là nhiệm vụ đặt ra đối với Bang, Nhà nước ta Đất dai được sử dụng cho các ngành, các lĩnh vực của đồi sống kinh t xã hội. Phát triển đô thi mở rộng các khu công nghiệp. đều phải sử dung đắt đai.
Đề dim bảo cân trong việc phân bổ đất dai cho các ngành, các lĩnh vực, tránh sự chẳng chéo và lãng phi, cin coi trọng côn tác quy hoạch và kế hoạch hóa sử dung đất di, cổ sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành trong công tác quy hoạch, kế hoạch hóa dat dai, Đất đại có vị trí tương đối cổ định, nh chit cơ học, vật lý, hồa học và sinh học trong dat không đồng nhất, Do vị trí cổ định nên gắn liên với các điều kiện tự nhiên, thd nhường, thời it, kh bậu, nước, cây trồng, kết cấu hạ tng. Cúc vồng kính lễ, công nghiệp tại các khu vực khác nhau nên tính chất của đất cũng khác nhau, Vi vậy, việc sử dụng đất đai vào các quá trình sản xuất mỗi ngành kinh tế cần phải nghiên cứu ky lưỡng tính chất của đắt cho phủ hợp. Trong sản xuất Nông nghiệp, vệc sử dụng đất dai phải phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế va chất lượng ruộng đắt của từng vùng. để mang lại hiệu quả kănh tẾ cao.
Để lách thích việc sản xuất hàng hóa trong Nông nghiệp, Nhà nước để ra những chính sách wu đã, đầu tư, thuế. cho phù hợp với điều kiện đất đại ở các vùng trong nước, “Trong Nông nghiệp, néu sử dung hợp lý đất đai thì sức sản xuất của. nó không ngừng được nâng lên. Sức sản xuất của đất đai tăng lên gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, với việc thực hiện phương thức thâm.
canh và chế độ canh tác hợp lý. Sức sin xuất của đất đai biểu hiện tập trung ở độ phi nhiêu của đất đai. Vì vậy phải thực hiện các biện pháp hữu hiệu dé nâng cao độ phi nhiêu của đất đai, cho phép năng suất đắt dai tăng lên. Khi tham gia vào nên kính tế thị trường, dai có sự thay đổi căn bản về bản chất kinh tế xã hội.
Từ chỗ là tư liệu sản xuất, điều kiện sống chuyển sang là tư liệu sản xuất chứa đựng ếu tố sản xuất hàng hóa, phương diện kinh tế của đắt trở thành yếu tổ chủ đạo quy định sự vận động của đắt đai theo hướng ngày cảng ning cao hiệu quả. "Đặc biệt trong tỉnh hình hiện nay, giá đất cũng nhữ lợi nhuận khi đầu tư vào đất tăng cao đã khiến cho tinh trang tranh chấp, lin chiếm đất đai xảy ra, lim ảnh hưởng đến mọi mặt củ đời ng kin t xã hội, Trong sân xuất Nông nghiệp, kh tham ga vio sơ chế thị tưởng đất đại cũng chứa đụng nguy cơ quay về sản xuất tự cÍp, tự túc nếu người sử dụng đất không đủ các điều kiện năng lực và thị trưởng bit lợi kéo di, Hom nữa, đắt dai cũng là một nguồn vốn cho nên hình thành thị trường đất đại la động lực để góp phần tham gia thị trường thương mại. Do vậy việc quản lý Nhà nước về đất dai la ranch những khuyết tật của tị trường khỉ sử dụng đất đai ‘Tom li, việc khai thắc những trì điểm và khốc phục các han chế, những khuyết tt cia co chế thị trường đặc biệt là các quan hedit dai vận động theo cơ ché thị trường, thuộc sở hữu toàn dân thì không thể thiểu được sự quản lý của Nhà nước với tư cách là dai diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Như vậy Nhà nước thực hiện chức năng quản ý là một đòi hỏi khách quan, là nhu cầu tắt yếu trong việc sử dụng đất đai.
Nhà nước không chi quản lý bằng công cụ pháp luật, các công cụ tải chính mi Nhà nước còn kích thích, khuyến khích đối tượng sử dung đắt hiệu quả bằng biện pháp kinh tế tác động trực tiếp đến lợi ích của người sử dụng đất có hiệu quả hơn, đúng quy định của pháp luật vừa bảo đảm được lợi ich cá nhân cũng như lợi ích toàn xã hội 1.2 Quan lý Nhà nước về đất dai 1.1 Khải niệm quản lý Nhà nước về đất dai Quan If Nhà nước theo nghĩa rộng có thể diễn đạt như sau: Quan lý Nhà nước lắt đai là toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước ta căn cứ vào cơ sở pháp luật để điều chỉnh các nội dung quản lý đất dai từ Trung wong đến địa phương trong việc phát sinh, thay đổi và cl ấm đứt quan hệ đắt đai. Quản lý Nhà nước về đắt dai đồng nghĩa với Chính phủ xây dựng quy định thực hiện các chính sich đất dai và quản If đất đại cho tt cả các loại dt. Cụ thé hơn, diy là quá trình Nhà nước quân lý đất đai thuc sử hữu của Nhà nước và giao đắt cho tổ chức, cá nhân các mục đích sử dụng đắt khác nhau. Như vậy, có thể xác định khái niệm quả lý Nhà nước đối với đất dai ở nước ta như sau: Quản lý Nhà nước đối với đất dai là sự tác động liên tục, có định hướng, mục tiêu của bộ máy Nhà nước lên đổi tượng sử đụng dit, nhằm thực hiện mục tiêu chung để ra trong những Su kiện và môi trường kink tẾ nhất định, trên nguyên tắc quản lý dat hiệu quả cao nhit, Nhà nước là đại đệ sử hữu toàn dân về đất dai trự tiếp tham gia ân hành thị trường, để thực hiện quyén về kinh tế của sở hữu và các chức năng khắc ccủa Nhà nước.
Khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tải nguyên đắt dai, đồng thôi 6 biện pháp bảo vệ đắt và môi trường sống theo hướng sử dụng bền vững quỹ đắt (Quan lý Nhà nước về dit đai đồ thị theo hướng toàn dia, hiện dại, văn minh, tăng cường sức cạnh tranh của đô thị trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời khai thie được thé mạnh của đất dai đồ thị la đắt có giá t kinh tẾ cao, có thé tạo ra nguồn vốn đầu tự lớn cho quá trình phát triển của đô thị 1.22 Nội dung quản lý Nhà nước về đắt dai Nha nước quin lý đất đai theo nguyên tắc sử dụng đất tại điều 6 Luật Bat đai năm, 2013 quy định ~ Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dung đất và đúng mục đích sử dụng đất - Tiết kiệm, cổ hiệu quả, bảo về môi trường và không làm tổn hại đến loi ích chính đăng của người sử dụng đất xung quanh - Người sử dụng đắt thực hiện quyển, nghĩa vụ của minh trong thời hạn sử dụng dit theo quy định của Luật nảy và các quy định khác của pháp luật có liên quan. [[18, 17]] Nội dung quản lý Nhà nước vẻ đất dai được quy định tại điều 22 Luật Đắt đai năm. 2013, cụ thể bao gầm: 1. Ban hành văn bản quy phạm phát luật về quản lý, sử dụng đất dai va tổ chức thực hiện văn bản đó, 3.
Xác định dia giới hành chính, lập và quản lý hd sơ địa giới nh chính, lập bản đồ địa chính. Kho sit, do đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trang sử dụng đắt và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quin ý quy hoạch, kế hoạch sử đụng đất 5. Quán lý việc giao đắt, cho thuê đất, thu hai đất, chuyển mục đích sử dụng đắt 6.
Quản lý vige bồi thường, hỗ trợ, tái định cự khi thu hồi đất 7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hỗ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dung đất, quyển sở hữu nh ở và ải sản khác gắn liên với đất 8. Thống kê đất dai, kiểm kế đất đại 9. Xây đựng hệ thống thông tin dit dai.
Quan lý tài chính về đất dai và giá đất 1, Quin lý giám st iệc thục hiện guyén nga vụ của người sĩ dụng đắc 12. Thanh tra, kiểm tra, giám sắt, theo doi, đánh giá việc chip hành quy định của pháp, luật về đắt đai và xử lý ví phạm pháp luật về đít dai 13.