Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài nguyên rừng giữ vị trí then chốt trong chiến lược phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái quốc gia. Theo số liệu thống kê ngành lâm nghiệp, độ che phủ rừng toàn quốc năm 2016 đạt 41,19% và tăng lên 41,45% vào năm 2017, với tổng diện tích có rừng bổ sung đạt 14.699 ha. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, huyện Tam Đảo là địa bàn trọng yếu khi nắm giữ diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn nhất, chiếm 46,9% tổng diện tích đất rừng toàn tỉnh. Khu vực này sở hữu hệ sinh thái đặc dụng phong phú thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo, trải dài trên 9 đơn vị hành chính cấp xã gồm Đại Đình, Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp Châu, Yên Dương, Đạo Trù, Bồ Lý, Minh Quang và thị trấn Tam Đảo.

Thực tế đặt ra bài toán phức tạp khi tài nguyên rừng Tam Đảo phải đối mặt với áp lực nặng nề từ hoạt động phát triển du lịch, quá trình đô thị hóa và nhu cầu sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số sống tại vùng đệm. Tình trạng khai thác lâm sản trái phép, lấn chiếm đất rừng và nguy cơ cháy rừng mùa khô luôn ở mức báo động. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp, phân tích thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Tam Đảo giai đoạn 2014–2017, nhận diện 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý công.

Nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 10/2017 đến tháng 7/2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc xây dựng phương án kiểm soát cho 23 khu vực trọng điểm có nguy cơ cháy cao với quy mô 2.965 ha, hỗ trợ giảm thiểu 97 vụ vi phạm lâm luật và tạo sinh kế ổn định cho hàng nghìn hộ dân ven rừng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý hành chính nhà nước kết hợp với lý thuyết quản trị tài nguyên thiên nhiên bền vững nhằm giải quyết các xung đột lợi ích kinh tế và sinh thái. Khái niệm rừng được chuẩn hóa theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 cùng Luật Lâm nghiệp năm 2017, xác định rừng là hệ sinh thái có độ tàn che từ 0,1 trở lên và diện tích liên vùng đạt tối thiểu 0,3 ha. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc cũng quy định ngưỡng độ tàn che tối thiểu 10% trên diện tích từ 0,5 ha trở lên đối với thảm thực vật thân gỗ.

Luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, tuần tra thanh tra lâm nghiệp, và phổ biến giáo dục pháp luật lâm nghiệp. Cơ sở pháp lý được xây dựng vững chắc dựa trên Nghị định 23/2006/NĐ-CP về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Nghị định 119/2006/NĐ-CP quy định định mức 1.000 ha rừng có một biên chế kiểm lâm, Nghị định 117/2010/NĐ-CP quy định định mức tối đa 500 ha rừng đặc dụng có một công chức kiểm lâm, cùng Quyết định 44/2016/QĐ-TTg về lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách. Các văn bản này định hình khung thể chế phân cấp quản lý từ trung ương đến cấp xã.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp hài hòa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2014–2017 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc, Hạt Kiểm lâm huyện Tam Đảo, Vườn Quốc gia Tam Đảo và Trung tâm Phát triển Lâm nông nghiệp Vĩnh Phúc. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 160 đối tượng, bao gồm 40 cán bộ làm công tác quản lý chuyên trách và 120 hộ gia đình đang nhận khoán đất rừng tại 3 xã trọng điểm có diện tích rừng lớn là Đạo Trù, Đại Đình và Hồ Sơn.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm dân cư vùng đệm và các cấp quản lý hành chính. Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ phần trăm được lựa chọn để phản ánh khách quan xu hướng biến động của số vụ vi phạm qua các năm. Phương pháp chuyên gia được sử dụng để đánh giá độ chuẩn xác của các chính sách phân cấp. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính xác thực khi lượng hóa nhận thức cộng đồng và đánh giá năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ lâm nghiệp cơ sở trong mốc thời gian thực hiện đề tài từ tháng 10/2017 đến tháng 7/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực tế giai đoạn 2014–2017 tại huyện Tam Đảo mang lại nhiều phát hiện quan trọng có giá trị khoa học cao:

Thứ nhất, công tác thể chế hóa chính sách được thực hiện nghiêm túc khi Ủy ban nhân dân huyện tiếp nhận, triển khai 128 văn bản quy phạm pháp luật từ Trung ương và ban hành 115 văn bản chỉ đạo cấp huyện, tạo hành lang pháp lý kịp thời cho 9 xã, thị trấn.

Thứ hai, mạng lưới phòng cháy chữa cháy rừng được kiện toàn với 9 Ban chỉ huy cấp xã gồm 120 thành viên, 36 tổ xung kích với 500 đội viên cơ sở, kết hợp phân vùng giám sát chặt chẽ 23 khu vực trọng điểm hay xảy ra cháy với tổng quy mô 2.965 ha rừng.

Thứ ba, lực lượng chức năng đã triển khai 596 lượt tuần tra và 135 cuộc thanh tra chuyên ngành, phát hiện tổng cộng 97 vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp, đã xử lý hành chính dứt điểm 89 vụ (đạt tỷ lệ 91,75%), còn lại 8 vụ phức tạp được chuyển hồ sơ điều tra chuyên sâu.

Thứ tư, công tác tuyên truyền đạt độ phủ rộng với 9 lớp tập huấn, 403 buổi phổ biến cộng đồng, 13.000 tờ rơi phát tận tay người dân, 23 lượt tuyên truyền lưu động và 224 lượt phát thanh trên loa truyền thanh cơ sở, dù lực lượng biên chế trực tiếp chỉ có 4 kiểm lâm huyện, 25 kiểm lâm Vườn Quốc gia và 10 cán bộ chuyên trách lâm nông nghiệp.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả bảo vệ rừng tại Tam Đảo đạt được bước tiến rõ rệt nhờ sự vào cuộc đồng bộ của chính quyền các cấp và sự phối hợp giữa kiểm lâm với lực lượng công an, quân đội theo Nghị định 133/2015/NĐ-CP. Việc xử lý 89 trong tổng số 97 vụ vi phạm thể hiện tính răn đe nghiêm minh, giúp số vụ phá rừng giảm đều qua các năm. Tuy nhiên, bất cập lớn nhất nằm ở định mức biên chế khi chỉ có 4 cán bộ kiểm lâm huyện phải phụ trách địa bàn rộng lớn chiếm 46,9% diện tích rừng toàn tỉnh, tạo ra khoảng trống lớn trong công tác giám sát hiện trường.

Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của Hà Công Tuấn năm 2006 và Hoàng Văn Tuấn năm 2015, khẳng định sự cần thiết phải tăng cường phụ cấp ngành và nâng mức khoán bảo vệ rừng. Toàn bộ diễn biến 97 vụ vi phạm lâm luật và dữ liệu 596 lượt tuần tra giai đoạn 2014–2017 có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ đường kết hợp biểu đồ cột chồng, song song với bảng ma trận thống kê 23 điểm trọng điểm cháy rừng để tối ưu hóa nguồn lực kiểm soát. Khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn sinh kế của người dân vùng đệm chính là nguyên nhân sâu xa dẫn đến các vụ lấn chiếm đất lâm nghiệp chưa được giải quyết dứt điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Tam Đảo, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa văn bản quản lý: Ủy ban nhân dân huyện Tam Đảo chủ trì rà soát 100% các văn bản chỉ đạo hàng năm, ban hành hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ rừng tại 9 xã, thị trấn, hoàn thành trong giai đoạn 2018–2020 nhằm loại bỏ tình trạng chồng chéo quy định.
  • Hiện đại hóa công nghệ phòng cháy chữa cháy rừng: Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn huyện phối hợp với Vườn Quốc gia Tam Đảo đầu tư nâng cấp hệ thống chòi canh lửa, đường băng cản lửa tại 23 khu vực trọng điểm với diện tích 2.965 ha, đặt mục tiêu giảm 50% số vụ cháy rừng trong giai đoạn 2018–2022.
  • Tăng cường thanh tra, tuần tra và xử lý nghiêm vi phạm: Hạt Kiểm lâm huyện chủ trì phối hợp với Công an và Ban Chỉ huy Quân sự huyện tăng tần suất tuần tra lên trên 180 lượt/năm, xử lý dứt điểm 100% các hành vi phá rừng và lấn chiếm đất lâm nghiệp, áp dụng chế tài nghiêm minh từ năm 2018 đến 2023.
  • Nâng cao hiệu quả tuyên truyền gắn với chính sách sinh kế: Trung tâm Phát triển Lâm nông nghiệp Vĩnh Phúc cùng Ủy ban nhân dân cấp xã phân phát trên 15.000 tờ rơi/năm, mở rộng tập huấn cho 100% các hộ nhận khoán, kiến nghị nâng mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng từ 50.000 đồng/ha lên 100.000 đến 200.000 đồng/ha/năm theo chu kỳ 50 năm trong giai đoạn 2019–2025.
  • Kiện toàn bộ máy và bồi dưỡng chuyên môn cán bộ: Chi cục Kiểm lâm tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ thanh tra, pháp chế cho 100% cán bộ Hạt Kiểm lâm và 500 thành viên tổ đội xung kích, đồng thời trang bị thiết bị định vị vệ tinh GPS và máy tính bảng theo dõi biến động rừng từ năm 2018 đến 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý hành chính và lực lượng kiểm lâm địa bàn: Cung cấp tài liệu tra cứu trực tiếp về phương pháp thiết lập 9 Ban chỉ huy cấp xã, quản lý 23 khu vực có nguy cơ cháy cao và quy trình điều tra, xử lý 97 vụ vi phạm lâm luật để vận dụng vào công tác chuyên môn tại địa phương.
  • Cơ quan hoạch định chính sách lâm nghiệp cấp tỉnh và bộ ngành: Cung cấp bằng chứng thực tiễn sinh động về sự thiếu hụt định mức biên chế (4 kiểm lâm huyện quản lý diện tích lớn) và căn cứ khoa học để điều chỉnh chính sách giao khoán đất rừng, nâng cao mức hỗ trợ kinh tế cho người dân vùng đệm.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, kỹ năng xử lý dữ liệu khảo sát 160 mẫu và phương pháp cấu trúc một công trình nghiên cứu quản lý tài nguyên.
  • Ban Quản lý các Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên trên cả nước: Giúp tham khảo bài học thực tế từ mô hình phối hợp giữa Vườn Quốc gia Tam Đảo và chính quyền địa phương trong việc giải quyết hài hòa xung đột giữa bảo tồn sinh thái và sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống gần rừng.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm nổi bật nhất của tài nguyên rừng huyện Tam Đảo là gì?
Rừng Tam Đảo chiếm 46,9% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh Vĩnh Phúc, tập trung phần lớn vào hệ sinh thái rừng đặc dụng thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo. Do đó, công tác quản lý tại địa phương đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn đa dạng sinh học nghiêm ngặt và giải quyết áp lực sinh kế vùng đệm.

Kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp tại Tam Đảo đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2014–2017, lực lượng chức năng đã tiến hành 596 lượt tuần tra và 135 cuộc thanh tra, phát hiện 97 vụ vi phạm pháp luật. Cơ quan có thẩm quyền đã xử lý dứt điểm 89 vụ (đạt tỷ lệ 91,75%), 8 vụ việc phức tạp còn lại được chuyển cơ quan điều tra theo đúng trình tự pháp luật.

Quy mô tổ chức lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng của huyện được xây dựng như thế nào?
Địa phương đã kiện toàn 9 Ban chỉ huy cấp xã với 120 thành viên và 36 tổ xung kích gồm 500 đội viên cơ sở. Đồng thời, huyện đã phân định và kiểm soát chặt chẽ 23 khu vực trọng điểm có nguy cơ cháy cao với tổng diện tích lên tới 2.965 ha.

Những khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa bàn là gì?
Nghiên cứu chỉ ra 4 rào cản chính gồm: lực lượng kiểm lâm huyện rất mỏng chỉ với 4 cán bộ, kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất hạ tầng còn thấp, sự phối hợp liên ngành đôi lúc thiếu nhịp nhàng và đời sống của người dân vùng đệm còn nhiều khó khăn, dễ dẫn đến hành vi xâm hại rừng.

Luận văn đề xuất giải pháp gì nhằm giải quyết căn cơ bài toán sinh kế cho người dân?
Tác giả đề xuất nâng mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng từ 50.000 đồng/ha lên ít nhất 100.000 đến 200.000 đồng/ha/năm, kéo dài thời hạn khoán lên 50 năm, đồng thời hướng dẫn bà con trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng để tạo nguồn thu nhập bền vững.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với tài nguyên rừng cấp huyện.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng quản lý 2.965 ha rừng trọng điểm và kết quả xử lý 97 vụ vi phạm tại Tam Đảo giai đoạn 2014–2017.
  • Làm rõ 4 nhóm yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý gồm thể chế pháp luật, điều kiện kinh tế, tập quán xã hội và năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
  • Thiết lập hệ thống 5 nhóm giải pháp hành động gắn với vai trò của 9 xã, thị trấn và 500 đội viên xung kích bảo vệ rừng.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách giao khoán và nâng cao hiệu quả bảo vệ hệ sinh thái rừng đặc dụng.

Công trình là bước đệm quan trọng để các cấp chính quyền triển khai kế hoạch hành động lâm nghiệp giai đoạn 2018–2025, định hướng bảo tồn tài nguyên song hành với phát triển kinh tế xã hội bền vững. Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy tham khảo ngay toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Đức Mạnh để ứng dụng các mô hình quản trị lâm nghiệp hiệu quả vào thực tiễn địa phương.