Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện đóng vai trò sống còn trong việc hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và duy trì tính ổn định của hệ thống tài chính công địa phương. Tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh – đô thị loại II giữ vị thế trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục phía Tây của tỉnh với 11 đơn vị hành chính trực thuộc – công tác điều hành ngân chính trong giai đoạn 2018 - 2021 ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực nhưng cũng bộc lộ những điểm nghẽn nghiêm trọng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng lập dự toán chưa bám sát thực tế, dẫn đến tình trạng chi vượt dự toán liên tục xảy ra. Cụ thể, vào năm 2020, tổng chi ngân sách nhà nước của thành phố vượt tới 1,5 lần so với dự toán tỉnh giao và vượt 1,2 lần so với kế hoạch dự toán của thành phố; đồng thời sang năm 2021 có tới 04 khoản thu chủ lực không đạt kế hoạch đề ra do tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào 4 nội dung then chốt: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; phân tích toàn diện thực trạng thu - chi và cân đối ngân sách tại thành phố Uông Bí giai đoạn 2018 - 2021; nhận diện các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến hiệu quả quản lý; và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao nhằm tối ưu hóa chu trình tài khóa. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ số chênh lệch dự toán, cung cấp căn cứ dữ liệu xác thực giúp chính quyền thành phố Uông Bí phấn đấu kéo giảm độ lệch dự toán chi xuống dưới mức 5% trong giai đoạn tài khóa tiếp theo, đồng thời bảo đảm tỷ lệ tăng trưởng thu nội địa hàng năm ổn định từ 8% đến 10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Tài chính công và Lý thuyết Phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization Theory). Các lý thuyết này chỉ rõ việc trao quyền tự chủ tài chính cho chính quyền cấp cơ sở giúp nâng cao tính giải trình, kích thích khai thác nguồn thu cục bộ và tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực công dựa trên nhu cầu thực tế của cư dân. Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình ngân sách toàn diện gồm 4 giai đoạn khép kín: lập dự toán, chấp hành ngân sách, quyết toán ngân sách, và thanh tra - kiểm toán tài chính.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được định hình chặt chẽ bao gồm:

  • Ngân sách nhà nước cấp huyện: Kế hoạch tài chính bằng tiền của chính quyền địa phương được phê chuẩn hàng năm nhằm bảo đảm nguồn lực thực hiện chức năng quản lý hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.
  • Phân cấp quản lý ngân sách: Cơ chế phân định nguồn thu, nhiệm vụ chi và thẩm quyền điều hành tài khóa giữa các cấp chính quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP.
  • Định mức phân bổ dự toán: Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật - tài chính do cơ quan có thẩm quyền ban hành làm căn cứ tính toán, giao quyền chi tiêu ngân sách.
  • Cân đối thu - chi ngân sách: Trạng thái tương quan tài chính bảo đảm tổng số thu thực tế đáp ứng đủ các nhiệm vụ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2018 đến năm 2021. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối thu chi, báo cáo quyết toán ngân sách và niên giám thống kê được cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Uông Bí, Kho bạc Nhà nước Uông Bí và Chi cục Thống kê thành phố.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả xác định quy mô tổng thể gồm 150 cán bộ, công chức làm việc trong hệ thống quản lý tài chính ngân sách của thành phố. Cỡ mẫu điều tra được tính toán khoa học theo công thức của Fely David (năm 2005) với mức độ tin cậy 95% (tương ứng độ lệch chuẩn z bằng 1,96) và sai số kỳ vọng 0,05, cho kết quả cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 89,96 phiếu. Để gia tăng tính đại diện và dự phòng sai số, tác giả đã phát ra 105 phiếu khảo sát và thu về 105 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 100%). Cơ cấu mẫu gồm 5 nhóm đối tượng: 10 cán bộ lãnh đạo các phòng ban thành phố; 10 cán bộ làm công tác thanh tra; 15 cán bộ trực tiếp làm công tác thu thuế; 20 lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường; và 50 cán bộ trực tiếp quản lý ngân sách cấp cơ sở.

Toàn bộ dữ liệu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, được tổng hợp qua phần mềm Microsoft Excel và xử lý định lượng trên phần mềm SPSS 22.0. Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc phản ánh chính xác xu hướng biến động của các dòng tiền công, đồng thời bóc tách nguyên nhân gây ra sự sai lệch giữa dự toán lập ban đầu và số liệu quyết toán thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2021 tại thành phố Uông Bí làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác lập dự toán chi ngân sách có độ lệch rất lớn so với thực tế chấp hành. Điển hình trong năm 2020, tổng chi ngân sách thực tế vượt 1,5 lần (tương đương 150%) so với dự toán tỉnh giao và vượt 1,2 lần (tương đương 120%) so với kế hoạch ban đầu của thành phố. Tình trạng chi vượt dự toán phản ánh việc dự báo nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản và chi xử lý dịch bệnh chưa được lượng hóa đầy đủ từ khâu lập kế hoạch.

Thứ hai, tính bền vững của các nguồn thu ngân sách còn thấp và chịu tác động mạnh từ ngoại cảnh. Trong năm 2021, có tới 04 khoản thu cốt lõi không đạt chỉ tiêu đề ra: thuế bảo vệ môi trường, lệ phí trước bạ, phí tham quan danh thắng Yên Tử và tiền thu phạt vi phạm an toàn giao thông. Trong đó, nguồn thu phí danh thắng Yên Tử sụt giảm mạnh nhất do hoạt động du lịch văn hóa tâm linh bị tạm dừng để ứng phó với dịch bệnh.

Thứ ba, cơ cấu chi ngân sách có sự chuyển biến về quy mô nhưng còn tồn tại nhiều khoản chi phát sinh ngoài dự kiến. Dù thành phố đã nỗ lực tiết kiệm chi thường xuyên để dồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, việc điều hành chi bổ sung trong năm vẫn diễn ra thường xuyên. Các khoản chi chuyển nguồn và chi giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm chiếm tỷ trọng đáng kể, tạo sức ép thanh khoản cho kho bạc địa phương.

Thứ tư, bất cập về định mức phân bổ ngân sách theo khảo sát thực địa. Kết quả khảo sát 105 cán bộ chuyên trách chỉ ra rằng có hơn 40% người được hỏi đánh giá các định mức chi hiện hành chưa thật sự bao quát các lĩnh vực phát triển nhanh của đời sống đô thị, nhiều nội dung còn mang tính bình quân cào bằng, chưa phản ánh đúng mức độ trượt giá thị trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên nằm ở sự kết hợp giữa các yếu tố khách quan và năng lực dự báo chủ quan. Về khách quan, tác động diện rộng của dịch COVID-19 trong hai năm 2020 - 2021 làm đảo lộn mọi kịch bản thu - chi tài chính. Về chủ quan, phương pháp lập dự toán tại một số đơn vị sự nghiệp và phường, xã vẫn dựa trên số liệu lịch sử năm trước cộng dồn tỷ lệ phần trăm cơ học, thiếu công cụ phân tích hồi quy định lượng. Sự phối hợp chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế, địa chính và phòng tài chính chưa thật sự liên tục trong quản lý nguồn thu từ đất đai và hộ kinh doanh cá thể.

Khi đối chiếu với thực tiễn quản lý tại các địa phương khác, luận văn chỉ ra khoảng cách rõ nét. Kinh nghiệm tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy địa phương này luôn ưu tiên nguồn tăng thu để duy trì tỷ trọng vốn đầu tư phát triển bình quân ở mức 36,7%, thậm chí có năm chạm mốc 56,1%, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm phụ thuộc vào trợ cấp cân đối từ ngân sách thành phố (vốn chỉ chiếm khoảng 7%). Tương tự, Quận Long Biên, Hà Nội áp dụng quy trình giao dự toán dứt điểm trước ngày 31 tháng 12 hàng năm và xây dựng quỹ dự phòng chủ động, giúp giảm thiểu tối đa các quyết định điều chỉnh mục chi.

Về phương thức biểu diễn trực quan, toàn bộ bức tranh tài chính này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cột ghép ba chiều so sánh song song ba biến số: Dự toán tỉnh giao - Kế hoạch thành phố - Số thực hiện quyết toán qua từng năm từ 2018 đến 2021. Cùng với đó, bảng phân tích cơ cấu thu theo từng sắc thuế sẽ giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan nhóm nguồn thu có độ co giãn cao, từ đó thiết lập ngưỡng an toàn ngân sách cho địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tăng cường năng lực quản trị ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình cụ thể:

Thứ nhất, cải cách toàn diện công tác lập dự toán thu - chi ngân sách hàng năm.

  • Động từ hành động: Chuẩn hóa quy trình thu thập dữ liệu kinh tế vĩ mô và áp dụng phương pháp lập ngân sách dựa trên kết quả đầu ra (performance-based budgeting).
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Giảm thiểu sai số giữa dự toán giao đầu năm và quyết toán thực tế xuống dưới ngưỡng 5%.
  • Khung thời gian: Thực hiện ngay từ quý 3 năm 2023 và duy trì ổn định giai đoạn 2024 - 2026.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Chi cục Thuế và Ủy ban nhân dân 11 xã, phường.

Thứ hai, đẩy mạnh các giải pháp chống thất thu và hiện đại hóa quản trị nguồn thu.

  • Động từ hành động: Tăng cường rà soát cơ sở thuế, số hóa 100% hồ sơ quản lý hộ kinh doanh cá thể và liên thông dữ liệu đăng ký kinh doanh với dữ liệu kê khai thuế điện tử.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Đạt tốc độ tăng thu ngân sách nội địa bình quân từ 8% đến 10%/năm, phấn đấu thu hồi trên 85% các khoản nợ đọng thuế có khả năng thu.
  • Khung thời gian: Triển khai từ quý 1 năm 2024, tổng kết đánh giá vào quý 4 năm 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Chi cục Thuế thành phố Uông Bí chủ trì, phối hợp với Công an thành phố và Ban chỉ đạo chống thất thu ngân sách các cấp.

Thứ ba, tái cơ cấu nhiệm vụ chi và siết chặt kỷ cương giải ngân vốn đầu tư công.

  • Động từ hành động: Cắt giảm triệt để tối thiểu 10% các khoản chi thường xuyên mang tính khánh tiết, hội họp không thực sự cấp bách; ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho các dự án chuyển tiếp.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm đạt tối thiểu 95% kế hoạch vốn, duy trì tỷ trọng chi đầu tư phát triển trên 40% tổng chi ngân sách địa phương.
  • Khung thời gian: Áp dụng từ năm ngân sách 2024 trở đi.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước Uông Bí.

Thứ tư, củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường thanh tra tài chính.

  • Động từ hành động: Tổ chức bồi dưỡng định kỳ nghiệp vụ tài chính công chuyên sâu và đẩy mạnh kiểm tra nội bộ tại các đơn vị dự toán cơ sở.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% cán bộ làm công tác quản lý tài chính - ngân sách (tương đương 105 công chức được khảo sát) hoàn thành ít nhất 2 khóa cập nhật kiến thức chuyên môn mỗi năm; kiểm tra định kỳ 100% các đơn vị trực thuộc.
  • Khung thời gian: Giai đoạn 2023 - 2025.
  • Chủ thể thực hiện: Thanh tra thành phố phối hợp với Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Uông Bí.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn đa chiều cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý tài chính tại Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

  • Lợi ích: Tiếp cận quy trình đánh giá sai lệch dự toán và công cụ quản lý ngân quỹ địa phương.
  • Tình huống ứng dụng: Áp dụng trực tiếp vào việc xây dựng đề án phân bổ ngân sách hàng năm và điều hành cân đối thu - chi trong các giai đoạn kinh tế biến động.

Nhóm 2: Cán bộ công chức công tác trong ngành Thuế và Kho bạc Nhà nước.

  • Lợi ích: Nắm bắt các phương thức phối hợp liên ngành nhằm quản lý rủi ro nguồn thu và kiểm soát chứng từ thanh toán điện tử.
  • Tình huống ứng dụng: Tối ưu hóa thủ tục kiểm soát cam kết chi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và quy trình cưỡng chế thu nợ đọng thuế tại địa bàn cấp quận, huyện.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công.

  • Lợi ích: Sở hữu bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh giai đoạn 2018 - 2021 cùng mô hình chọn mẫu thống kê Fely David đạt độ tin cậy 95%.
  • Tình huống ứng dụng: Làm tài liệu tham khảo cho các học phần Quản lý tài chính công, Phân tích chính sách tài khóa và phương pháp luận nghiên cứu định lượng.

Nhóm 4: Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh tại Sở Tài chính và Hội đồng nhân dân tỉnh.

  • Lợi ích: Nhìn nhận rõ nét những xung đột giữa định mức chi phân bổ chung và đặc thù vận hành của một đô thị công nghiệp - dịch vụ loại II.
  • Tình huống ứng dụng: Tham mưu điều chỉnh tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia và hoàn thiện quy chế phân cấp ngân sách cho thời kỳ ổn định mới.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến chi ngân sách thành phố Uông Bí năm 2020 vượt 1,5 lần so với dự toán tỉnh giao là gì?

  • Tình trạng này bắt nguồn từ nhu cầu đột xuất về vốn đối ứng giải phóng mặt bằng các dự án hạ tầng trọng điểm và kinh phí phòng chống đại dịch COVID-19. Bên cạnh đó, việc lập dự toán đầu năm chưa bao quát hết nhiệm vụ chi phát sinh từ nguồn dự phòng, buộc thành phố phải thực hiện bổ sung mục chi nhiều lần trong năm.

Các khoản thu nào bị sụt giảm sâu nhất trong giai đoạn 2018 - 2021 tại địa phương?

  • Trong năm 2021, có 04 khoản thu giảm sút rõ rệt: thuế bảo vệ môi trường, lệ phí trước bạ, phí tham quan Yên Tử và phạt an toàn giao thông. Nguồn thu phí danh thắng Yên Tử bị ảnh hưởng nặng nhất do việc dừng các hoạt động văn hóa, lễ hội trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội.

Độ tin cậy của mẫu khảo sát 105 cán bộ trong luận văn được bảo đảm bằng phương pháp nào?

  • Mẫu khảo sát được xác định bằng công thức Fely David trên tổng thể 150 cán bộ tài chính, đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu 89,96 phiếu với độ tin cậy 95% và sai số 0,05. Việc thu thập thành công 105 phiếu hợp lệ từ 5 nhóm chủ thể quản lý giúp kết quả phân tích có tính đại diện cao và phản ánh khách quan thực trạng.

Bài học kinh nghiệm từ Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh có thể áp dụng ra sao cho Uông Bí?

  • Uông Bí có thể học tập cách thức Quận 1 tập trung nguồn tăng thu để đầu tư vào các dự án trọng điểm, nâng tỷ trọng vốn đầu tư phát triển bình quân lên mức 36,7% đến 56,1% thay vì phân tán cho các khoản chi nhỏ lẻ, đồng thời kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ trợ cấp cân đối từ cấp trên ở mức khoảng 7%.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng dự toán thu không sát với thực tế quyết toán?

  • Thành phố cần chuyển đổi từ phương pháp lập dự toán truyền thống sang mô hình dự báo kinh tế lượng dựa trên dữ liệu sản xuất kinh doanh và dữ liệu số hóa đất đai. Việc liên thông cơ sở dữ liệu giữa cơ quan Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch sẽ loại bỏ tính chủ quan, cảm tính trong công tác lập kế hoạch.

Kết luận

  • Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng quản lý ngân sách nhà nước tại thành phố Uông Bí trong giai đoạn bản lề 2018 - 2021.
  • Phân tích làm rõ nguyên nhân của hiện tượng chi vượt dự toán năm 2020 lên tới 1,5 lần dự toán tỉnh giao và tình trạng hụt thu 04 sắc thuế chủ lực năm 2021.
  • Khảo sát định lượng 105 cán bộ chuyên trách đã xác định chính xác các điểm nghẽn về thể chế phân cấp, định mức phân bổ kinh phí và năng lực dự báo tài chính.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ xác lập lộ trình cụ thể nhằm kéo giảm độ lệch dự toán xuống dưới 5% và duy trì mức tăng thu nội địa từ 8% đến 10%/năm.
  • Công trình đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ hữu ích cho chính quyền đô thị cấp huyện trong việc tái cơ cấu chi tiêu công và nâng cao kỷ luật tài khóa.

Đóng góp cốt lõi của nghiên cứu là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa khung lý thuyết phân cấp tài khóa và các cứ liệu số liệu thực địa, biến các số liệu quyết toán khô khan thành hệ thống khuyến nghị có tính khả thi cao. Bước tiếp theo đòi hỏi chính quyền thành phố Uông Bí cần bắt tay ngay vào việc số hóa quy trình lập dự toán và chuẩn hóa năng lực đội ngũ trong giai đoạn 2023 - 2025. Các cơ quan quản lý tài chính địa phương và các nhà nghiên cứu hãy chủ động tham khảo, ứng dụng mô hình này để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị tài chính công trong bối cảnh mới.