Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể với nòng cốt là các hợp tác xã nông nghiệp đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp, nâng cao giá trị sản xuất và bảo đảm trật tự an toàn xã hội tại khu vực nông thôn Việt Nam. Theo các báo cáo chuyên ngành nông nghiệp, cả nước hiện có khoảng 10.902 hợp tác xã nông nghiệp, chiếm tới 55,5% tổng số hợp tác xã đang hoạt động và thu hút hơn 6,7 triệu hộ nông dân tham gia. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế bình quân của khu vực này còn khá khiêm tốn khi doanh thu chỉ đạt khoảng 1 tỷ đồng mỗi hợp tác xã một năm và lợi nhuận trung bình duy trì ở mức 200 triệu đồng mỗi năm.

Huyện Đông Anh thuộc thành phố Hà Nội là địa bàn cửa ngõ chiến lược với 23 xã và 1 thị trấn, sở hữu diện tích đất tự nhiên trên 18.230 ha, trong đó đất nông nghiệp năm 2016 chiếm tới 62,60% với 22.241,66 ha. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân toàn huyện giai đoạn 2014 - 2016 đạt mức ấn tượng 8,93% mỗi năm và ngành nông - lâm - thủy sản tăng trưởng 7,07% mỗi năm, công tác quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các vấn đề nổi cộm bao gồm cơ chế phối hợp liên ngành còn chồng chéo, năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở chưa đồng đều và tiến độ chuyển đổi mô hình theo Luật Hợp tác xã năm 2012 còn chậm.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp cấp huyện, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý trên địa bàn huyện Đông Anh giai đoạn 2014 - 2016, xác định các yếu tố tác động then chốt và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung khảo sát thực chứng tại 6 xã trọng điểm nông nghiệp gồm Liên Hà, Vân Nội, Tiên Dương, Nam Hồng, Bắc Hồng và Xuân Nộn. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thiết thực cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của hơn 53.379 lao động nông nghiệp địa phương, mở rộng chuỗi giá trị nông sản an toàn cho toàn vùng Thủ đô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị kinh tế cổ điển và hiện đại, kết hợp cùng hệ thống thể chế pháp luật hiện hành. Trước hết, luận văn vận dụng lý thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Winslow Taylor và lý thuyết tiếp cận theo quy trình của Henri Fayol với năm chức năng cốt lõi gồm lập kế hoạch, tổ chức, phân công, điều khiển và kiểm soát. Các nguyên lý này được soi chiếu vào việc vận hành bộ máy quản lý nhà nước để tối ưu hóa nguồn lực công, nâng cao tính kỷ cương và tính minh bạch trong chỉ đạo điều hành kinh tế tập thể.

Về mặt khái niệm, hợp tác xã được định vị theo tuyên bố của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) và Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012: là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh. Hợp tác xã nông nghiệp là mô hình đặc thù gắn liền với kinh tế hộ nông dân, đóng vai trò cung ứng dịch vụ đầu vào, chuyển giao kỹ thuật và tiêu thụ nông sản. Quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực pháp lý của cơ quan công quyền nhằm định hướng, hỗ trợ và kiểm tra hoạt động của khu vực này theo đúng quy định pháp luật.

Khung lý thuyết của đề tài còn kế thừa các bài học kinh nghiệm quốc tế sâu sắc. Điển hình là mô hình hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng JA tại Nhật Bản với mạng lưới 740 hợp tác xã phục vụ 9,1 triệu thành viên và mô hình quản lý tập trung của Hàn Quốc, nơi chính phủ từng chi 48 tỷ USD trong giai đoạn 1994 - 2003 cho chiến lược hiện đại hóa nông nghiệp và hỗ trợ từ 30% đến 40% chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho các tổ hợp tác.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để bảo đảm tính khách quan, khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND huyện Đông Anh, Chi cục Thống kê, Phòng Kinh tế và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua đợt điều tra khảo sát thực địa thực hiện trong năm 2016 với bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn sâu.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp ngẫu nhiên. Mẫu khảo sát được phân bổ đồng đều tại 6 xã đại diện cho các vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù của huyện Đông Anh, gồm xã Liên Hà (chuyên canh tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), Vân Nội và Tiên Dương (vùng rau an toàn chuyên canh), Nam Hồng, Bắc Hồng và Xuân Nộn (vùng trồng trọt kết hợp chăn nuôi hàng hóa quy mô lớn). Đối tượng điều tra gồm 3 nhóm chính: cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý cấp huyện, công chức phụ trách nông nghiệp cấp xã, cùng ban quản trị và xã viên đại diện tại các hợp tác xã nông nghiệp được khảo sát.

Phương pháp phân tích thông tin: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích thể chế và phương pháp tham vấn chuyên gia. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật như quy mô vốn, diện tích đất, cơ cấu doanh thu, đồng thời đánh giá định tính sâu sắc các rào cản thể chế và tính khả thi của các cơ chế quản lý tại cấp cơ sở. Toàn bộ timeline nghiên cứu được triển khai liên tục từ việc thu thập tư liệu năm 2014 đến xử lý dữ liệu và hoàn thiện đề xuất vào năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Đông Anh giai đoạn 2014 - 2016 đã làm rõ bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô kinh tế và lực lượng lao động nông nghiệp của địa phương rất dồi dào nhưng nguồn lực nội tại của các hợp tác xã còn rất yếu. Toàn huyện có 71.587 lao động trong độ tuổi, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 71,18% với 53.379 người. Sản xuất nông nghiệp đạt giá trị tăng trưởng bình quân 7,07% mỗi năm, sản lượng lương thực quy thóc đạt 484,62 kg một người một năm. Tuy nhiên, quy mô vốn điều lệ và diện tích đất bình quân trên mỗi hợp tác xã nông nghiệp có xu hướng suy giảm; đa phần các đơn vị chỉ duy trì các khâu dịch vụ giản đơn như tưới tiêu thủy nông và bảo vệ thực vật, chưa mở rộng sang chế biến hay bao tiêu sản phẩm.

Thứ hai, công tác rà soát, củng cố và tổ chức lại hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 diễn ra tương đối chậm. Mặc dù công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật được triển khai rộng rãi, tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp thực hiện chuyển đổi mô hình thực chất tại các xã điểm vẫn đạt mức thấp. Nhiều đơn vị lúng túng trong việc xác định lại tư cách thành viên, định giá tài sản không chia và huy động vốn góp mới từ xã viên.

Thứ ba, sự hỗ trợ từ các chính sách của Nhà nước mới chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ so với nhu cầu thực tế của các hợp tác xã. Kết quả khảo sát cho thấy, mức độ đáp ứng về vốn vay ưu đãi, quỹ đất để xây dựng trụ sở nhà xưởng và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật chỉ đạt dao động từ 13% đến 16% tổng nhu cầu của các hợp tác xã trên địa bàn.

Thứ tư, bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể cấp huyện và cấp xã còn thiếu tính chuyên trách. Đội ngũ cán bộ theo dõi hợp tác xã tại Phòng Kinh tế và UBND các xã chủ yếu là kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn về kinh tế hợp tác chưa sâu. Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể huyện chưa phát huy được tối đa vai trò tham mưu và kết nối liên ngành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế thực thi chính sách và sự phân tán nguồn lực quản lý. Sự phối hợp giữa Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và chính quyền cấp xã còn thiếu quy chế phối hợp cụ thể, dẫn đến việc thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn tháo gỡ khó khăn cho hợp tác xã chưa kịp thời. Bên cạnh đó, các quy định pháp lý về giao đất, cho thuê đất và thế chấp tài sản gắn liền với đất của hợp tác xã còn nhiều vướng mắc chưa được giải quyết dứt điểm.

So sánh với bức tranh chung của cả nước, nơi lợi nhuận bình quân chỉ đạt 200 triệu đồng một hợp tác xã mỗi năm, thực trạng tại Đông Anh phản ánh đúng điểm nghẽn thể chế: tài sản của hợp tác xã thuộc sở hữu chung của toàn thể thành viên nên không đủ điều kiện pháp lý để thế chấp vay vốn tại các ngân hàng thương mại. Điều này hạn chế nghiêm trọng khả năng đầu tư vào công nghệ sơ chế, bảo quản lạnh và xây dựng thương hiệu nông sản.

Trong các báo cáo phân tích quản lý, hệ thống dữ liệu thực chứng này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ hình cột so sánh giữa nhu cầu thực tế và tỷ lệ đáp ứng chính sách hỗ trợ (với khoảng trống hụt từ 84% đến 87%), kết hợp với bảng ma trận đánh giá năng lực bộ máy quản lý nhà nước tại 6 xã điểm. Việc trực quan hóa này khẳng định tính cấp thiết phải đổi mới toàn diện phương thức quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tập thể ven đô.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và thúc đẩy các hợp tác xã nông nghiệp huyện Đông Anh phát triển bền vững đến năm 2020, hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực thực thi công vụ. UBND huyện Đông Anh cần ban hành quy chế phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND các xã; tái cơ cấu và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể huyện. Đặt mục tiêu 100% cán bộ, công chức làm công tác quản lý kinh tế tập thể tại cấp huyện và cấp xã được bồi dưỡng chuyên sâu về pháp luật hợp tác xã và kỹ năng quản trị kinh tế trước năm 2020.

Thứ hai, hoàn thành dứt điểm công tác chuyển đổi và đăng ký lại mô hình hợp tác xã. Phòng Kinh tế phối hợp cùng Liên minh Hợp tác xã thành phố Hà Nội hướng dẫn 100% các hợp tác xã nông nghiệp hoàn thành chuyển đổi phương thức quản trị theo đúng Luật Hợp tác xã năm 2012 trong giai đoạn 2018 - 2020. Kiên quyết giải thể các hợp tác xã ngừng hoạt động kéo dài hoặc hoạt động thuần túy mang tính hình thức.

Thứ ba, tháo gỡ rào cản về vốn vay, đất đai và phát triển hạ tầng kỹ thuật. UBND huyện Đông Anh chủ động bố trí nguồn vốn ngân sách địa phương và phối hợp với các quỹ tín dụng ưu đãi nhằm nâng mức đáp ứng nhu cầu vốn vay và hạ tầng cho hợp tác xã từ mức 13% - 16% hiện nay lên tối thiểu 40% - 50% vào năm 2020. Thực hiện hỗ trợ đầu tư xây dựng 6 loại hình kết cấu hạ tầng then chốt theo đúng tinh thần Thông tư 15/2016/TT-BNNPTNT, ưu tiên các đơn vị có mức vốn đối ứng từ 20% trở lên.

Thứ tư, đổi mới quản trị nội bộ và phát triển chuỗi liên kết giá trị nông sản. Ban quản trị và giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp cần chủ động tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng xúc tiến thương mại, xây dựng phương án kinh doanh khả thi và thiết lập hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản an toàn (đặc biệt là vùng rau Vân Nội, Tiên Dương) với giá trị hợp đồng đạt từ 300 triệu đồng mỗi năm trở lên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo UBND cấp huyện, thị xã, cán bộ các phòng ban chuyên môn (Kinh tế, Nông nghiệp, Tài chính - Kế hoạch) tại Hà Nội và các tỉnh thành có điều kiện tương đồng có thể sử dụng khung giải pháp của đề tài để xây dựng các đề án đổi mới quản lý, quy hoạch vùng chuyên canh và ban hành chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể giai đoạn mới.

  2. Ban quản trị và điều hành các hợp tác xã nông nghiệp: Giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị và kiểm soát viên hợp tác xã có thể tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, quy trình đăng ký chuyển đổi thể chế, phương pháp xây dựng chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ và kinh nghiệm huy động vốn góp từ thành viên.

  3. Giới nghiên cứu, giảng viên và học viên học thuật: Các nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể khai thác hệ thống dữ liệu điều tra thực chứng, phương pháp tiếp cận thể chế và các bài học quản trị kinh tế tập thể tại khu vực vành đai đô thị.

  4. Doanh nghiệp nông nghiệp và các tổ chức tài chính: Các ngân hàng thương mại, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến nông sản có thể nắm bắt rõ nhu cầu vốn, thực trạng tài sản và đặc điểm sản xuất của các hợp tác xã nông nghiệp ven đô, từ đó thiết kế các gói sản phẩm tài chính và chương trình hợp tác liên kết phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm đột phá lớn nhất của Luật Hợp tác xã năm 2012 trong việc quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp là gì? Luật Hợp tác xã năm 2012 đã phân định rõ bản chất hợp tác xã là tổ chức kinh tế phục vụ thành viên, yêu cầu tối thiểu 7 thành viên tự nguyện và hoạt động tự chủ, bình đẳng. Luật tạo hành lang pháp lý minh bạch cho công tác đăng ký, kiểm tra, đồng thời quy định cơ chế hỗ trợ trực tiếp về hạ tầng kỹ thuật và đào tạo cán bộ thay vì bao cấp tràn lan như các giai đoạn trước.

  2. Thực trạng tiếp cận chính sách hỗ trợ của các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Đông Anh đạt mức độ nào? Qua kết quả khảo sát thực tế tại địa phương, mức độ hỗ trợ từ các chính sách của Nhà nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 13% đến 16% tổng nhu cầu của các hợp tác xã nông nghiệp. Trong đó, các lĩnh vực thiếu hụt lớn nhất bao gồm nguồn vốn vay trung và dài hạn, quỹ đất xây dựng cơ sở chế biến và vốn đầu tư kiên cố hóa giao thông, thủy lợi nội đồng.

  3. Nguyên nhân chính khiến các hợp tác xã nông nghiệp gặp khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tài sản của hợp tác xã nông nghiệp thuộc quyền sở hữu chung không thể phân chia của toàn thể xã viên, dẫn đến việc không có đủ hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng đất để làm tài sản thế chấp độc lập. Thêm vào đó, mức lợi nhuận bình quân khoảng 200 triệu đồng một năm chưa đủ sức thuyết phục các ngân hàng thương mại cấp tín dụng tín chấp.

  4. Kinh nghiệm quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất cho công tác quản lý hợp tác xã tại Việt Nam? Kinh nghiệm nổi bật là mô hình tổ chức đa chức năng của Hiệp hội Nông nghiệp Nhật Bản (JA) và chính sách của Hàn Quốc với mức hỗ trợ 30% đến 40% chi phí xây dựng hạ tầng nông thôn, cung cấp vốn vay ưu đãi lãi suất 2% đến 3% qua ngân hàng nông nghiệp. Đây là các gợi ý thiết thực để hoàn thiện chính sách hỗ trợ công cho hợp tác xã tại nước ta.

  5. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh tạo ra những thuận lợi gì cho sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp? Huyện Đông Anh sở hữu lợi thế lớn với 53.379 lao động nông nghiệp chiếm 71,18% tổng lao động toàn huyện và 22.241,66 ha đất nông nghiệp chiếm 62,60% diện tích tự nhiên năm 2016. Vị trí tiếp giáp trung tâm Thủ đô tạo ra thị trường tiêu thụ nông sản rộng lớn, thúc đẩy việc hình thành các vùng chuyên canh rau an toàn và lúa chất lượng cao theo mô hình chuỗi giá trị.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã nông nghiệp tại địa bàn cấp huyện.
  • Đánh giá chân thực bức tranh thực trạng tại huyện Đông Anh với các số liệu kinh tế định lượng rõ ràng giai đoạn 2014 - 2016.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn thể chế khi chính sách hỗ trợ vốn, đất đai và kết cấu hạ tầng mới đáp ứng được 13% đến 16% nhu cầu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ kiện toàn tổ chức, hoàn thiện chuyển đổi mô hình đến đổi mới cơ chế tài chính.
  • Khẳng định vai trò dẫn dắt của kinh tế tập thể trong mục tiêu hiện đại hóa nền nông nghiệp ven đô và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.

Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan quản lý nhà nước huyện Đông Anh cần khẩn trương hoàn thành việc phê duyệt đề án củng cố kinh tế tập thể, triển khai các lớp bồi dưỡng cán bộ chuyên trách và ban hành quy chế phối hợp liên ngành giai đoạn 2018 - 2020.

Các cơ quan quản lý, hiệp hội ngành hàng và các đơn vị nghiên cứu quan tâm hãy chủ động liên hệ để khai thác toàn văn công trình nghiên cứu và đồng hành triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị kinh tế tập thể tại địa phương ngay hôm nay.