Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông nghiệp và nông thôn giữ vai trò chiến lược đặc biệt quan trọng trong cơ cấu kinh tế của Thủ đô Hà Nội, hàng năm đóng góp gần 6,00% tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) và giải quyết việc làm cho khoảng 33,30% lực lượng lao động toàn thành phố. Huyện Đông Anh là một huyện ngoại thành nằm ở phía Đông Bắc thủ đô, sở hữu tổng diện tích đất tự nhiên là 18.213,90 ha với 24 đơn vị hành chính gồm 23 xã và 1 thị trấn. Trong giai đoạn 2013 - 2015, dưới tác động mạnh mẽ của làn sóng công nghiệp hóa và đô thị hóa, diện tích đất nông nghiệp của huyện đã sụt giảm nhanh chóng từ mức 9.605,59 ha (chiếm 52,69% tổng diện tích) vào năm 2013 xuống còn 9.250,20 ha (chiếm 50,74%) vào năm 2015, tương ứng mức giảm bình quân 1,86% mỗi năm. Cùng với sự gia tăng dân số chạm mốc 343.861 người trên 105.232 hộ vào năm 2015, bình quân diện tích đất canh tác trên mỗi hộ gia đình giảm mạnh từ 110,44 m2 xuống chỉ còn 89,93 m2 (tốc độ giảm 9,75%/năm).

Thực trạng đất đai bị thu hẹp đòi hỏi mô hình kinh tế tập thể, trọng tâm là các hợp tác xã nông nghiệp, phải chuyển đổi mạnh mẽ nhằm gia tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích. Dù hệ thống cơ chế chính sách phát triển hợp tác xã đã được ban hành từ Trung ương đến địa phương, việc thực thi tại huyện Đông Anh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, khoảng trống và chưa phát huy hết tiềm năng kinh tế tập thể. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Văn Tú, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Bảo Dương tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2016), được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này. Đề tài tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tổ chức thực thi các gói chính sách hỗ trợ sản xuất, vốn, khoa học kỹ thuật và đào tạo cán bộ tại 33 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh trong giai đoạn 2011 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2016 - 2020 nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp ngoại thành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế chính trị hiện đại về chính sách công và kinh tế hợp tác. Theo Frank Ellis (1995) và Đỗ Kim Chung (2011), chính sách nông nghiệp là tập hợp các đường lối, chủ trương và hành động mang tính can thiệp có chủ đích của Chính phủ nhằm giải quyết các thất bại của thị trường, phân phối lại nguồn lực xã hội và thúc đẩy tăng trưởng nông thôn bền vững. Về mô hình tổ chức, luận văn vận dụng khái niệm của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA) kết hợp với các quy định cốt lõi của Luật Hợp tác xã năm 2012 (thay thế Luật Hợp tác xã năm 2003) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013. Theo đó, hợp tác xã nông nghiệp được xác định là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do tối thiểu 7 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ sản xuất, tạo việc làm và cung ứng dịch vụ chung cho các hộ thành viên.

Khung phân tích của đề tài tiếp cận chu trình thực thi chính sách bao gồm 5 khâu liên hoàn: công tác chuẩn bị tổ chức, hoạt động tuyên truyền phổ biến, cụ thể hóa văn bản quy phạm pháp luật, huy động nguồn lực tài chính - nhân lực và cơ chế kiểm tra giám sát, đánh giá tác động. Hệ thống khái niệm chủ chốt trong nghiên cứu bao gồm: chính sách hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, xúc tiến thương mại, chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ mới, ưu đãi tín dụng và chính sách giao đất, cho thuê đất theo Nghị định 88/2005/NĐ-CP và Nghị định 193/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp đa nguồn. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2015 từ Chi cục Thống kê huyện Đông Anh, Phòng Kinh tế, Báo cáo tổng kết nông nghiệp của UBND huyện và báo cáo thường niên của 33 hợp tác xã trên địa bàn. Dữ liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát và phỏng vấn trực tiếp từ tháng 8/2015 đến tháng 10/2015.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu được thực hiện theo nguyên tắc chọn mẫu phân tầng có mục đích đại diện cho 28 xã và 1 thị trấn thuộc huyện. Tác giả lựa chọn 3 hợp tác xã tiêu biểu đại diện cho các mức độ phát triển khác nhau gồm: Hợp tác xã nông nghiệp Uy Nỗ, Hợp tác xã nông nghiệp Vĩnh Ngọc và Hợp tác xã nông nghiệp Đại Mạch. Tổng dung lượng mẫu khảo sát là 107 đối tượng, được phân bổ chặt chẽ theo các nhóm chủ thể: 2 cán bộ chuyên trách cấp huyện (đại diện Phòng Kinh tế và Phòng Thống kê), 3 lãnh đạo đại diện UBND cấp xã, 12 cán bộ quản lý ban giám đốc hợp tác xã (4 cán bộ trên mỗi đơn vị) và 90 hộ gia đình thành viên hợp tác xã (30 hộ trên mỗi xã). Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu và tổng hợp ý kiến đánh giá định lượng theo thang đo mức độ phù hợp. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng, chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của những nút thắt thể chế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bức tranh thực tế về công tác thực thi các nhóm chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Đông Anh với các số liệu cụ thể:

Thứ nhất, công tác tuyên truyền và đào tạo nguồn nhân lực đạt được khối lượng triển khai rất lớn. Trong giai đoạn 2013 - 2015, huyện Đông Anh đã tổ chức thành công 54 lớp tập huấn cho cán bộ quản lý hợp tác xã với tổng số 2.250 lượt người tham dự. Bên cạnh đó, Chi cục Phát triển Nông thôn Hà Nội đã mở 6 lớp tuyên truyền chuyên sâu Luật Hợp tác xã 2012 cho đội ngũ cán bộ chủ chốt. Về mức độ đánh giá chất lượng chương trình đào tạo: đối với phần lý luận chung, có 75,00% ý kiến đánh giá là rất phù hợp và 25,00% đánh giá ở mức phù hợp; đối với phần nghiệp vụ chuyên môn, có 50,00% ý kiến ghi nhận rất phù hợp, 25,00% phù hợp và 25,00% đánh giá chỉ ở mức tạm được.

Thứ hai, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi vẫn là rào cản lớn nhất đối với các hợp tác xã. Kết quả khảo sát thực tế 12 cán bộ quản lý hợp tác xã cho thấy có 50,00% ý kiến khẳng định đơn vị luôn luôn gặp khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng do thiếu tài sản bảo đảm thế chấp, và 50,00% ý kiến còn lại cho biết thỉnh thoảng gặp trở ngại về thủ tục tài sản thế chấp.

Thứ ba, chính sách chuyển giao ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ mới ghi nhận hiệu quả rõ nét tại cơ sở. Điển hình trong năm 2015, UBND huyện Đông Anh phối hợp với Trung tâm Giống cây trồng Hà Nội triển khai thành công mô hình sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao bằng giống lúa Bắc Thơm số 7 kháng bạc lá trên diện tích 200 ha tại hai xã Uy Nỗ và Vĩnh Ngọc (mỗi xã 100 ha). Tổng kinh phí ngân sách hỗ trợ mua giống trực tiếp cho các hộ thành viên đạt 224 triệu đồng, trong đó Trung tâm Giống cây trồng Hà Nội cấp 50,00% và ngân sách huyện Đông Anh đối ứng 50,00%.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện các chính sách hoàn toàn chưa được triển khai tại địa phương bao gồm: chính sách giao đất, cho thuê đất dài hạn để xây dựng trụ sở, kho bãi, cơ sở sơ chế chế biến cho hợp tác xã; và chính sách ưu tiên cho hợp tác xã tham gia nhận thầu các công trình hạ tầng thuộc chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những rào cản trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa cơ chế pháp lý với điều kiện vận hành của các hợp tác xã ngoại thành. Việc thiếu tài sản thế chấp là hệ quả tất yếu khi quyền sử dụng đất của hợp tác xã chưa được cấp giấy chứng nhận hợp pháp, khiến các tổ chức tín dụng ngần ngại giải ngân các khoản vay trung và dài hạn. Bên cạnh đó, hệ thống hạ tầng nông nghiệp còn nhiều hạn chế: toàn huyện mới chỉ kiên cố hóa được 43,41% hệ thống kênh mương cấp 1, cấp 2 (75,7 km trên tổng số 174,39 km) và chỉ đạt 14,70% đối với hệ thống kênh mương cấp 3 (trên tổng chiều dài 781 km do các xã quản lý). Đặc biệt, đường trục chính nội đồng mới chỉ cứng hóa được 33,9 km trên tổng số 460,45 km, đạt tỷ lệ khiêm tốn 7,36%, tạo rào cản lớn cho việc đưa cơ giới hóa đồng bộ vào đồng ruộng.

Khi đối chiếu với các mô hình điển hình, nghiên cứu làm nổi bật sự chênh lệch đáng kể. Tại huyện Hoài Đức, Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Dương Liễu đã năng động mở rộng dịch vụ thương mại, đạt doanh thu hàng năm tăng trưởng 10,00% - 17,00%, đạt 20,7 tỷ đồng doanh thu năm 2011 và tạo việc làm cho 3.300 lao động với thu nhập bình quân 2,4 triệu đồng/tháng. Tại huyện Vụ Bản (Nam Định), Hợp tác xã Minh Tân đã kiên cố hóa 10,7 km kênh mương với tổng vốn hỗ trợ và đóng góp 2,95 tỷ đồng, đạt năng suất lúa 11,7 tấn/ha. Ở tầm quốc tế, Liên đoàn Hợp tác xã Nông nghiệp Nhật Bản (ZEN-NOH) nắm giữ trên 90,00% thị phần tiêu thụ gạo và cung cấp 94,50% phân bón nhờ chuỗi cung ứng khép kín, trong khi Hàn Quốc duy trì chính sách miễn 100% thuế đất và cho vay vốn lãi suất ưu đãi chỉ từ 2,00% đến 3,00%.

Dữ liệu nghiên cứu về thực trạng hạ tầng và tỷ lệ hài lòng có thể được thể hiện trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ kiên cố hóa giữa các cấp kênh mương thủy lợi và bảng số liệu ma trận đánh giá năng lực tiếp cận 10 nhóm chính sách của các hợp tác xã được điều tra.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tháo gỡ các vướng mắc và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Đông Anh trong giai đoạn 2016 - 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Một là, tái cấu trúc cơ chế tín dụng và hoàn thiện Quỹ phát triển hợp tác xã. UBND thành phố Hà Nội và Ngân hàng Nhà nước cần ban hành hướng dẫn thực thi cơ chế cho vay tín chấp hoặc thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay dự án đối với các hợp tác xã nông nghiệp. Mục tiêu đến năm 2020 đạt 100% hợp tác xã có phương án sản xuất kinh doanh khả thi được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, với mức lãi suất hỗ trợ giảm từ 3,00% đến 5,00% so với lãi suất thương mại thông thường. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT, Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với Phòng Kinh tế huyện Đông Anh.

Hai là, tăng cường đầu tư công cho hạ tầng sản xuất và thủy nội đồng. UBND huyện Đông Anh cần bố trí nguồn vốn ngân sách kết hợp vốn xã hội hóa để nâng tỷ lệ kiên cố hóa đường trục chính nội đồng từ mức 7,36% lên tối thiểu 35,00% (tương đương cứng hóa thêm khoảng 125 km đường) và nâng tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương cấp 3 lên mức 50,00% trong lộ trình 2016 - 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đông Anh và UBND các xã, thị trấn.

Ba là, đổi mới toàn diện chương trình đào tạo và nâng cao năng lực quản trị. Chi cục Phát triển Nông thôn Hà Nội phối hợp với UBND huyện tổ chức ít nhất 15 đến 20 lớp bồi dưỡng chuyên sâu hàng năm, chuyển trọng tâm từ lý luận chung sang kỹ năng quản trị kinh doanh nông nghiệp, kế toán hợp tác xã và thương mại điện tử. Mục tiêu đến năm 2020 có 100% cán bộ chủ chốt trong Ban Quản trị hợp tác xã đạt trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên. Chủ thể thực hiện: Chi cục Phát triển Nông thôn và Liên minh Hợp tác xã thành phố Hà Nội.

Bốn là, giải quyết dứt điểm nút thắt đất đai và đẩy mạnh xúc tiến thương mại. Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cần phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Đông Anh đẩy nhanh tiến độ rà soát, quy hoạch và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc ký hợp đồng thuê đất dài hạn từ 20 đến 30 năm cho 100% các hợp tác xã có nhu cầu xây dựng trụ sở, kho bảo quản nông sản. Đồng thời, hỗ trợ 100% chi phí gian hàng giúp các hợp tác xã tham gia hội chợ xúc tiến thương mại hàng năm. Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Sở Nông nghiệp & PTNT và UBND huyện Đông Anh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Phát triển Nông thôn, Phòng Kinh tế cấp huyện). Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về độ lệch chính sách tại cơ sở, giúp hoàn thiện các văn bản dưới luật và tối ưu hóa quy trình phân bổ nguồn ngân sách phát triển nông thôn.

Thứ hai, Ban Quản trị, Giám đốc và cán bộ chuyên môn tại các Hợp tác xã Nông nghiệp. Công trình này là cẩm nang hữu ích giúp các nhà quản lý hợp tác xã nhận diện rõ rào cản nội tại, nắm bắt quy trình thụ hưởng các chương trình trợ cấp giống lúa chất lượng cao (quy mô 100 ha - 200 ha) và chuẩn bị hồ sơ vay vốn tín dụng hiệu quả.

Thứ ba, các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đề tài cung cấp khung phương pháp luận điều tra 107 mẫu chuẩn mực, hệ thống hóa bảng biểu số liệu chi tiết và cung cấp tài liệu trích dẫn phong phú về kinh tế tập thể thời kỳ đổi mới.

Thứ tư, các tổ chức tín dụng, Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và các doanh nghiệp đầu tư chuỗi giá trị nông sản. Nghiên cứu giúp các định chế tài chính thấu hiểu nhu cầu vốn thực tế và năng lực tài chính của khu vực hợp tác xã nông nghiệp ngoại thành, từ đó thiết kế các sản phẩm cho vay và hợp đồng liên kết bao tiêu nông sản phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Luật Hợp tác xã năm 2012 mang lại những thay đổi căn bản nào đối với các hợp tác xã nông nghiệp tại huyện Đông Anh? Luật Hợp tác xã 2012 đã thể chế hóa rõ nét bản chất kinh tế tập thể, yêu cầu tối thiểu 7 thành viên tự nguyện thành lập và chuyển đổi mục tiêu từ thuần túy kinh doanh sang phục vụ thành viên. Tại Đông Anh, 33 hợp tác xã đã rà soát điều lệ, cơ cấu lại vốn góp và cử 2.250 lượt cán bộ tham gia 54 khóa tập huấn nhằm chuyển đổi hoạt động theo chuẩn mực pháp lý mới.

Vì sao 50,00% cán bộ hợp tác xã tại Đông Anh phản ánh luôn gặp khó khăn khi vay vốn tín dụng ngân hàng? Trở ngại cốt lõi bắt nguồn từ việc các hợp tác xã chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dài hạn cho trụ sở, sân phơi và kho bãi, dẫn đến việc thiếu tài sản bảo đảm theo quy định cho vay của các ngân hàng thương mại, buộc các hợp tác xã phải phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn nội bộ hạn hẹp.

Mô hình sản xuất lúa Bắc Thơm số 7 kháng bạc lá triển khai tại xã Uy Nỗ và Vĩnh Ngọc đạt kết quả như thế nào? Mô hình được triển khai năm 2015 trên diện tích 200 ha với tổng kinh phí hỗ trợ giống 224 triệu đồng từ Trung tâm Giống cây trồng Hà Nội và huyện Đông Anh. Dự án đã cung cấp 100% giống sạch bệnh, giúp nông dân giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật, nâng cao năng suất lúa và nâng cao thu nhập thực tế cho các hộ tham gia.

Tỷ lệ kiên cố hóa giao thông nội đồng và thủy lợi tại Đông Anh đang ở mức nào? Hệ thống hạ tầng nông nghiệp còn thấp so với yêu cầu hiện đại hóa: đường trục chính nội đồng mới chỉ cứng hóa được 33,9 km trong tổng số 460,45 km (đạt 7,36%), kênh mương cấp 3 mới kiên cố hóa 14,70% trên tổng chiều dài 781 km, gây cản trở lớn đến việc vận chuyển cơ giới và tưới tiêu chủ động.

Huyện Đông Anh có thể vận dụng kinh nghiệm quốc tế nào từ Nhật Bản và Hàn Quốc? Huyện cần học tập mô hình ZEN-NOH của Nhật Bản trong việc tổ chức mạng lưới dịch vụ đầu vào - đầu ra đồng bộ, và áp dụng chính sách của Hàn Quốc về miễn 100% thuế đất nông nghiệp cùng gói hỗ trợ 50,00% kinh phí trang thiết bị máy móc nhằm tạo sức bật mạnh mẽ cho các hợp tác xã cơ sở.

Kết luận

Những đóng góp chính yếu và định hướng phát triển từ công trình nghiên cứu bao gồm:

  • Đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và phương pháp đánh giá thực thi chính sách phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại các đô thị đang trong tiến trình đô thị hóa nhanh.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ khảo sát 107 đối tượng đại diện tại 3 xã trọng điểm (Uy Nỗ, Vĩnh Ngọc, Đại Mạch) và 33 hợp tác xã trên toàn huyện Đông Anh.
  • Đánh giá thành công công tác đào tạo 2.250 lượt cán bộ và mô hình chuyển giao giống lúa mới 200 ha với kinh phí ngân sách 224 triệu đồng.
  • Chỉ rõ điểm nghẽn nghiêm trọng về tỷ lệ cứng hóa đường nội đồng chỉ đạt 7,36% và 50,00% hợp tác xã không tiếp cận được vốn vay do thiếu tài sản bảo đảm.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình 2016 - 2020 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho kinh tế tập thể huyện Đông Anh.

Nghiên cứu là căn cứ khoa học và thực tiễn vững chắc giúp các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và lãnh đạo địa phương hoạch định chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững. Kính mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn chỉ đạo và sản xuất!