PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài/ Lý do chọn đề tài Hiện nay, cùng với sự phát triển, đổi mới toàn diện của đất nƣớc, hoạt động quản lý các dự án vốn vay nƣớc ngoài cũng đƣợc đổi mới về cả tổ chức, thể chế, quản lý và nội dung, phƣơng pháp. Việc tiếp cận, nắm bắt và áp dụng các chính sách, quy định mới về quản lý dự án vốn vay nƣớc ngoài từ đó cũng nảy sinh nhiều vƣớng mắc, khó khăn nhƣ việc phân bổ vốn đầu tƣ công, thời gian giải ngân kéo dài. Trong bối cảnh đó, tỉnh Cao Bằng là tỉnh miền núi, biên giới của Việt Nam với tỉ lệ hộ nghèo lên đến 42,5%.
Do đó, một trong những mục tiêu chính của tỉnh là cải thiện và từng bƣớc nâng cao điều kiện sống của ngƣời dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, phụ nữ; từ đó tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về công tác giảm nghèo ở các xã; góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn. Để làm đƣợc điều đó, tỉnh Cao Bằng đã tích cực thu hút các nguồn vốn hỗ trợ phát triển của các tổ chức nƣớc ngoài nhƣ Ngân hàng thế giới, Quỹ quốc tế về Phát triển Nông thôn. để góp phần thúc đẩy, cải thiện đời sống cho ngƣời dân trên địa bàn tỉnh. Năm 2017, Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng (Dự án CSSP Cao Bằng) đã đƣợc triển khai với sự tài trợ từ nguồn vốn vay của Quỹ quốc tế về Phát triển nông nghiệp (IFAD).
Để triển khai Dự án, Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng đƣợc thành lập ngang cấp với cấp Sở với nhiệm vụ hỗ trợ Ban Chỉ đạo dự án điều phối các cơ quan cấp tỉnh và để thực sự quản lý nguồn lực của Chính phủ và IFAD. Vì là dự án hỗ trợ phát triển nên các xã vùng Dự án đều thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và nằm trong chƣơng trình 135, trong đó có 02 huyện nằm trong Nghị quyết 30a của Chính phủ và 01 huyện nghèo. Với địa bàn triển khai dự án rộng gồm 35 xã cách xa nhau, địa bàn dân cƣ thƣa thớt và còn nhiều khó khăn thì việc quản lý dự án đến từng huyện, xã, thôn, xóm của Ban điều phối Dự án tỉnh luôn là vấn đề cần phải quan tâm hàng đầu nhƣng trong quá 2 trình thực hiện dự án thời gian qua đã bộc lộ những hạn chế làm ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động của dự án. Đặc biệt, Dự án CSSP tỉnh Cao Bằng đƣợc phê duyệt trong thời điểm năm 2017 nên chƣa đƣợc đƣa vào kế hoạch vốn đầu tƣ công trung hạn năm 2015-2020 đã gây ra nhiều khó khăn, vƣớng mắc trong việc tiếp nhận và giải ngân vốn của Ban điều phối Dự án.
Chính vì vậy, hoạt động quản lý dự án của Ban điều phối đã gặp nhiều vấn đề nảy sinh. Do đó, việc tháo gỡ khó khăn, vƣớng mắc trong giai đoạn này là một việc làm quan trọng để nâng cao chất lƣợng quản lý dự án cũng nhƣ đúc rút kinh nghiệm cho các dự án khác trong tƣơng lai. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, nhằm góp phần hoàn thiện, tăng cƣờng hiệu quả quản lý dự án của Ban điều phối Dự án CSSP tỉnh, tác giả lựa chọn đề tài “Tăng cường quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế và Quản lý thƣơng mại. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.
Mục tiêu tổng quát Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng hiệu quả quản lý Dự án CSSP Cao Bằng của Ban điều phối Dự án cấp tỉnh trong điều kiện hiện nay. Mục tiêu cụ thể Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ chủ yếu sau: - Phân tích cơ bản về khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò của loại hình dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cũng nhƣ hoạt động quản lý dự án hỗ trợ phát triển để có cơ sở đánh giá về công tác quản lý tại Dự án CSSP Cao Bằng. - Trình bày sơ lƣợc điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh nói chung và địa bàn dự án nói riêng cũng nhƣ làm rõ chức năng, nhiệm vụ, phƣơng thức quản lý của Dự án CSSP Cao Bằng nói chung và Ban điều phối Dự án cấp tỉnh nói riêng để có cái nhìn chung nhất nhằm đánh giá về thực trạng quản lý dự án hiện nay. 3 - Nghiên cứu kinh nghiệm của một số Dự án sử dụng nguồn vốn IFAD nhƣ Quảng Bình, Hà Tĩnh, Hà Giang.
để làm bài học kinh nghiệm áp dụng vào hoạt động quản lý tại Dự án CSSP Cao Bằng. - Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý dự án hiện nay. Từ đó chỉ ra những kết quả đã đạt đƣơc cũng nhƣ các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó. - Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới.
Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả quản lý dự án của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng. Phạm vi nghiên cứu 4.Về không gian Đƣợc giới hạn trong Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng.Về thời gian Thời gian khảo sát, đánh giá thực trạng chủ yếu từ năm 2017 - 2019, các giải pháp đƣợc đề xuất thuộc phạm vi quản lý cấp quản lý nhà nƣớc cấp tỉnh đến năm 2023 (thời điểm kết thúc dự án) và dự kiến đến năm 2025 trong trƣờng hợp dự án đƣợc gia hạn thời gian thực hiện, số liệu khảo sát thực trạng đƣợc điều tra năm 2019. Về nội dung Nội dung của luận văn bao gồm các khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò của loại hình dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cũng nhƣ hoạt động quản lý dự án hỗ trợ phát triển. Đặc biệt, luận văn đi sâu vào đánh giá về công tác quản lý tại Dự án CSSP Cao Bằng đặt trong bối cảnh điều kiện chung về kinh tế-xã hội của tỉnh Cao Bằng và có sự so sánh, học tập kinh nghiệm của một số Dự án sử dụng nguồn vốn IFAD nhƣ Quảng Bình, Hà Tĩnh, Hà Giang.
Từ những thông tin, số liệu đó, luận văn đề ra một số phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý Dự án 4 hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng trong thời gian tiếp theo. Kết cấu của luận văn Phần I. Tính cấp thiết của đề tài. Mục địch và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu Chƣơng 1:Một số vấn đề cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tại Ban điều phối dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng.
Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ của Ban điều phối Dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ tỉnh Cao Bằng. Kết luận 5 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆMTHỰC TIỄN VỀQUẢN LÝ DỰ ÁN HỖ TRỢ KINH DOANHCHO NÔNG HỘ TỈNH CAO BẰNG 1. Hoạt động của nông hộ và dự án hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ 1. Tổng quan về hoạt động của nông hộ 1.
Khái niệm nông hộ. Nông hộ (hộ nông dân/hộ gia đình nông dân) là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông nghiệp, nông thôn đã tồn tại từ lâu ở các nƣớc nông nghiệp. Ở Việt Nam, nông hộ là tế bào xã hội ở nông thôn, là đơn vị sản xuất cơ bản đã tồn tại hàng nghìn năm nay với một quá trình phát triển lâu dài và đóng góp một vai trò tích cực trong sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, có nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệm nông hộ (smallholding) và để hiểu rõ khái niệm này, chúng ta cần đi từ khái niệm hộ.
Thống kê Liên Hợp Quốc đƣa ra khái niệm về hộ nhƣ sau: “Hộ gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một ngân quỹ”. Theo Điều 106 Bộ luật Dân sự 2005 quy định: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”. Phát triển từ khái niệm hộ, từ năm 1988, giáo sƣ Frank Ellis của Trƣờng đại học tổng hợp Cambridge đã đƣa ra khái niệm về nông hộ nhƣ sau: “Nông hộ là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao”. Nhìn chung, khái niệm nông hộ có thể đƣợc hiểu nhƣ sau: “Nông hộ là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp.
Ngoài các hoạt 6 động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ. Nông hộ luôn nằm trong hệ thống kinh tế với sự tham gia một phần vào thị trường với mức độ hoàn hảo không cao”. Đặc điểm của nông hộ. Dựa trên khái niệm về nông hộ có thể rút ra các đặc điểm cơ bản về nông hộ nhƣ sau: - Các thành viên trong nông hộ có sự gắn bó chặt chẽ với nhau bằng quan hệ hôn nhân và huyết thống dựa trên lịch sử và truyền thống lâu đời.
Các thành viên trong nông hộ gắn bó với nhau trên các mặt: quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối. - Hộ nông dân là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo thể hiện ở việc sinh sản, nuôi dƣỡng, giáo dục, truyền nghề, đào tạo nghề từ đời này qua đời khác.