CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Trong kế toán tài chính thì chi phí bao g m các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động inh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Theo chuẩn mực chung - chuẩn mực Kế toán Việt Nam ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 th ng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì chi phí bao g m các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động inh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: gi vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi ti n vay, và những chi ph liên uan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, ti n bản quy n. Những chi phí này phát sinh dưới dạng ti n và các khoản tương đương ti n, hàng t n kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác bao g m các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động inh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi ph v thanh lý nhượng bán tài sản cố định, các khoản ti n bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đ ng. Như vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng ti n của toàn bộ các hao phí v lao động sống tức là lao động tạo ra giá trị mới và lao động vật hoá tức là giá trị của tư liệu sản xuất mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một thời gian nhất định Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp và tiêu hao của ba yếu tố: tư liệu lao động đối tượng lao động và sức lao động Như vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá, doanh nghiệp phải bỏ chi phí v sức lao động tư liệu lao động và đối tượng lao động. Sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan, các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên 6 giá trị của sản phẩm, dịch vụ để đ p ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Tiếp theo sau quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải tổ chức việc tiêu thụ sản phẩm để thu ti n v Để thực hiện được việc này, doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định chẳng hạn như chi ph đ ng g i ản phẩm, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản sản phẩm.
Hơn nữa trong đi u kiện n n kinh tế thị trường có sự cạnh tranh như hiện nay, ngoài các chi phí tiêu thụ trên, doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi ph để nghiên cứu thị trường, chi phí quảng c o để giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm. Những khoản chi ph này ph t inh trong lĩnh vực lưu thông ản phẩm nên được gọi là chi phí tiêu thụ hay chi ph lưu thông ản phẩm. Ngoài những chi phí nêu trên, doanh nghiệp còn phải thực hiện được nghĩa vụ của mình với Nhà nước như nộp thuế giá trị gia tăng thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đ c biệt, thuế khai thác tài nguyên. Những khoản chi ph này đ u diễn ra trong quá trình kinh doanh vì thế đ cũng là hoản chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong luận văn này h i niệm v chi phí sản xuất được hiểu như au: chi ph ản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm, các khoản ti n thuế và các chi phí bằng ti n khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chi phí của doanh nghiệp là chi phí cá biệt, chịu sự kiểm soát quản lý của doanh nghiệp. Do vậy quản lý tốt chi ph đ ng vai trò uan trọng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp g m nhi u loại chi phí và phát sinh thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi loại chi phí có đ c tính công dụng khác nhau do vậy yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng h c nhau Để quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi ph để đ p ứng đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phương n sản xuất, phục vụ tốt cho công tác kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh có nhi u cách phân loại như au: 7 1.1 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí tức là phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí, cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đ chi ra giúp cho việc xây dựng và phân t ch định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự to n chi ph để phục vụ cho việc tập hợp quản lý các chi phí theo nội dung kinh tế an đầu đ ng nhất của n mà hông xét đến địa điểm ph t inh và chi ph được dùng cho mục đ ch gì trong ản xuất.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) được chia thành các chi phí sau: - Chi phí nguyên liệu, vật liệu bao g m toàn bộ giá trị tài nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu h i cùng với nhiên liệu động lực). - Chi phí nhiên liệu động lực mua ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu h i). - Chi phí ti n lương và c c hoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số ti n lương và phụ cấp mang tính chất lương chủ doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên chức và người lao động. - Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế inh ph công đoàn tr ch theo tỷ lệ uy định trên tổng số ti n lương và phụ cấp lương chủ doanh nghiệp phải trả cho công nhân viên chức và người lao động.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số ti n trả cho dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. - Chi phí khác bằng ti n: là toàn bộ các chi phí khác bằng ti n chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục đ ch ử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế. Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, có ba khoản mục chi phí sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: g m các chi phí v nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm như ti n lương c c hoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế inh ph công đoàn tr ch theo ti n lương của công nhân trực tiếp. - Chi phí sử dụng máy thi công: máy móc thi công là loại máy phục vụ sản xuất. Chi phí này bao g m chi phí cho các máy nhằm thực hiện khối lượng sản xuất bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công g m chi ph thường xuyên và chi phí tạm thời: + hi ph thường xuyên cho hoạt động của máy thi công g m: lương ch nh phụ của công nhân đi u khiển, phục vụ máy thi công, chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TS Đ) chi ph dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ điện nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng ti n.
+Chi phí tạm thời: chi phí sửa chữa lớn m y thi công (đại tu, trung tu,.), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (l u, lán, bệ đường ray chạy máy,. - Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp) - hi ph n hàng: là chi ph lưu thông chi ph tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bao g m: chi phí xúc tiến ký kết hợp đ ng, chi phí bàn giao quyết toán công trình. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao g m chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành ch nh c c chi ph h c liên uan đến hoạt động sản xuất của toàn doanh nghiệp. Cụ thể khoản mục chi phí này g m: chi phí ti n lương và c c hoản phụ cấp, các khoản 9 tr ch theo lương theo uy định của nhà nước (Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn) của cán bộ quản lý, cán bộ hành chính, ti n khấu hao tài sản cố định dùng cho doanh nghiệp, thuế, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng ti n khác.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản xuất sản phẩm.