Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Cẩm Phả là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Quảng Ninh với diện tích tự nhiên 486,45 km², bao gồm 16 đơn vị hành chính phường, xã trực thuộc. Đây là trung tâm công nghiệp khai thác than trọng điểm với trữ lượng than huy động quy hoạch đạt trên 2,2 tỷ tấn trong tổng số 8,6 tỷ tấn của toàn tỉnh Quảng Ninh. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, toàn thành phố có 195 cán bộ, công chức làm việc tại khối phường, xã. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, chính quyền cơ sở đóng vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa đường lối, chính sách pháp luật và giải quyết các thủ tục hành chính trực tiếp cho nhân dân.

Tuy nhiên, thực tiễn vận hành bộ máy chính quyền cơ sở tại Cẩm Phả cho thấy chất lượng thực thi công vụ của một bộ phận cán bộ chưa thực sự đồng đều, phương pháp làm việc thiếu tính khoa học và năng lực xử lý các vấn đề kinh tế - xã hội phát sinh còn hạn chế. Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức tại 16 phường, xã giai đoạn 2015-2017, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thực thi công vụ đến năm 2025.

Nghiên cứu có ý nghĩa lý luận sâu sắc trong việc hệ thống hóa khung năng lực hành chính công cấp cơ sở, đồng thời cung cấp căn cứ thực tiễn quan trọng giúp Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả hoàn thiện các chỉ số đo lường hiệu quả công việc, nâng tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công lên trên 95% trong giai đoạn tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết cấu trúc năng lực theo mô hình Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ trong khu vực công, kết hợp với lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại. Cụ thể, các quan điểm của Ngô Thành Can về chất lượng thực thi công vụ trong cải cách hành chính và lý thuyết phát triển năng lực công chức của Nguyễn Thị Hồng Hải được tích hợp để xây dựng mô hình đánh giá toàn diện.

Nghiên cứu tập trung làm rõ bốn khái niệm cốt lõi:

  • Cán bộ cấp cơ sở: Công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ tại Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  • Công chức phường, xã: Công dân được tuyển dụng giữ một trong 7 chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc biên chế Ủy ban nhân dân cấp xã, hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Thông tư 06/2012/TT-BNV.
  • Hoạt động công vụ: Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mang tính quyền lực nhà nước nhằm phục vụ lợi ích công cộng theo Điều 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
  • Năng lực thực thi công vụ: Tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ của công chức để hoàn thành chức trách nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh, báo cáo kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả và hồ sơ lưu trữ nhân sự tại 16 phường, xã giai đoạn 2015-2017. Nguồn dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực tế vào năm 2018.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu:

  • Nhóm lãnh đạo: Tiến hành điều tra toàn diện 26 trên 26 cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo tại 16 phường, xã, đạt tỷ lệ khảo sát 100%.
  • Nhóm công chức chuyên môn: Từ tổng số 169 chuyên viên, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên của Slovin với mức sai số cho phép 5%, xác định cỡ mẫu đại diện là 119 người.
  • Nhóm người dân: Khảo sát 130 công dân trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của 16 phường, xã.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, phân tổ thống kê và tính toán điểm trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị là 0,80 điểm: mức 1 từ 1,00 đến 1,79 điểm (kém); mức 2 từ 1,80 đến 2,59 điểm (yếu); mức 3 từ 2,60 đến 3,39 điểm (trung bình); mức 4 từ 3,40 đến 4,19 điểm (khá); mức 5 từ 4,20 đến 5,00 điểm (tốt). Phương pháp này giúp định lượng hóa chính xác các tiêu chí phi vật thể về hành vi và năng lực cán bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu tổng hợp dữ liệu từ 195 cán bộ, công chức và 130 người dân tại thành phố Cẩm Phả đã chỉ ra các phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, về trình độ kiến thức và chuyên môn: Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ có sự chuyển dịch tích cực trong giai đoạn 2015-2017. Tỷ lệ công chức có trình độ đại học và sau đại học tăng từ 68,2% lên 76,4%, trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên đạt 82,1%. Tuy nhiên, trình độ tin học và ngoại ngữ ứng dụng vào công vụ còn hạn chế, điểm đánh giá trung bình từ khảo sát chỉ đạt 3,15/5,00 điểm.

Thứ hai, về kỹ năng thực thi công vụ: Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính đạt mức khá với điểm số 3,68/5,00 điểm. Ngược lại, kỹ năng phát hiện và xử lý tình huống phức tạp trong quản lý đất đai, trật tự xây dựng chỉ đạt 3,22/5,00 điểm; kỹ năng phối hợp liên ngành giữa các bộ phận chuyên môn đạt 3,30/5,00 điểm, thuộc nhóm mức độ trung bình.

Thứ ba, về thái độ và kết quả phục vụ: Khảo sát 130 người dân cho thấy 89,2% người dân đánh giá công chức có thái độ lịch sự, nhã nhặn khi tiếp xúc. Dù vậy, vẫn còn 10,8% phản ánh tình trạng hướng dẫn hồ sơ chưa rõ ràng, phải đi lại nhiều lần. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt 94,6%, nhưng tỷ lệ giải quyết trước hạn chỉ đạt khoảng 35,2%.

Thứ tư, về các nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá về chính sách tiền lương và phụ cấp công vụ đạt điểm số thấp nhất với 2,78/5,00 điểm. Môi trường làm việc và sự hỗ trợ của lãnh đạo đạt điểm số khả quan hơn với lần lượt là 3,65/5,00 điểm và 3,74/5,00 điểm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh rõ nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ việc bố trí công chức chưa thực sự bám sát vị trí việc làm và kiêm nhiệm quá nhiều nhiệm vụ chuyên môn. Chế độ tiền lương cơ sở chưa tạo đủ động lực vật chất để cán bộ cống hiến tối đa năng lực.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại thành phố Uông Bí, nơi đạt tỷ lệ 100% hồ sơ giải quyết đúng hạn và trên 90% trước hạn nhờ áp dụng hệ thống kiểm soát vân tay và camera trực tuyến, thành phố Cẩm Phả cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ giám sát tương đương. So sánh với thành phố Hậu Giang, nơi có 96,03% công chức xã đạt chuẩn chuyên môn và lý luận chính trị, Cẩm Phả cần tiếp tục chuẩn hóa 100% các chức danh tư pháp, địa chính và tài chính.

Các số liệu khảo sát Likert và cơ cấu bằng cấp có thể được trực quan hóa thông qua bảng phân tổ thống kê và biểu đồ cột so sánh đa chiều giữa kỳ vọng của người dân với mức độ tự đánh giá của công chức. Việc trực quan hóa này làm nổi bật khoảng cách năng lực thực tế, phục vụ công tác quy hoạch nhân sự chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ của cán bộ công chức phường, xã trên địa bàn thành phố Cẩm Phả đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp đồng bộ cần được triển khai:

Thứ nhất, đổi mới quy trình tuyển dụng và bố trí nhân sự:

  • Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả cần thực hiện 100% việc tuyển dụng công chức cấp xã qua hình thức thi tuyển công khai, cạnh tranh và minh bạch.
  • Rà soát, sắp xếp lại 7 chức danh công chức theo đúng khung năng lực vị trí việc làm, hoàn thành dứt điểm trong giai đoạn 2021-2023.

Thứ hai, đổi mới nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng:

  • Phòng Nội vụ thành phố chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng xử lý tình huống thực tế, kỹ năng giao tiếp hành chính và chuyển đổi số.
  • Đặt mục tiêu 100% công chức cấp xã được bồi dưỡng cập nhật kiến thức quản lý nhà nước hàng năm, phấn đấu đến năm 2024 có trên 90% công chức thành thạo ứng dụng chính quyền điện tử.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách đãi ngộ và phương thức đánh giá:

  • Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nghiên cứu ban hành chính sách hỗ trợ thu nhập tăng thêm và phụ cấp trách nhiệm công việc cho công chức cơ sở từ nguồn ngân sách địa phương.
  • Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả triển khai bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công việc gắn liền với mức độ hài lòng của người dân, duy trì tỷ lệ hài lòng đạt trên 96% từ năm 2022.

Thứ tư, nâng cao vai trò người đứng đầu và hiện đại hóa công sở:

  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân 16 phường, xã phải chịu trách nhiệm trực tiếp nếu để xảy ra tình trạng chậm trễ hồ sơ quá 2%.
  • Đầu tư đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin, lắp đặt hệ thống camera giám sát kết nối liên thông từ Trung tâm Hành chính công thành phố tới 100% bộ phận một cửa cấp xã trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng chính:

Nhóm lãnh đạo chính quyền địa phương: Các nhà quản lý tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố có thể sử dụng số liệu của 16 phường, xã để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực công và hoạch định chính sách cải cách hành chính đồng bộ.

Nhóm cán bộ tham mưu công tác tổ chức và nội vụ: Đội ngũ chuyên viên Phòng Nội vụ, Sở Nội vụ có thể tham khảo bảng chỉ tiêu đánh giá năng lực gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ để thiết kế chương trình thi tuyển, đào tạo và luân chuyển cán bộ phù hợp với 7 chức danh chuyên môn.

Nhóm học viên và nhà nghiên cứu học thuật: Các học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Hành chính học có thể khai thác mô hình khảo sát với mẫu 119 công chức và 130 người dân theo công thức Slovin làm tài liệu tham khảo phương pháp luận.

Nhóm cán bộ, công chức cấp cơ sở: Đội ngũ công chức đang trực tiếp thừa hành công vụ tại các phường, xã có thể tự đối chiếu khung tiêu chuẩn năng lực để hoàn thiện kỹ năng tác nghiệp, đạo đức công vụ và nâng cao chỉ số hài lòng của nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

Năng lực thực thi công vụ của công chức cấp phường, xã gồm những thành tố nào? Năng lực thực thi công vụ là cấu trúc tích hợp gồm kiến thức chuyên môn và lý luận chính trị, kỹ năng tác nghiệp hành chính, thái độ ứng xử chuẩn mực và kết quả hoàn thành nhiệm vụ thực tế. Đề tài lượng hóa các thành tố này qua hệ thống thang đo 5 mức độ trên 119 công chức.

Công thức chọn mẫu Slovin được áp dụng như thế nào trong đề tài? Từ tổng thể 169 công chức chuyên môn tại 16 phường, tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số e bằng 5%, tính ra cỡ mẫu chuẩn là 119 người. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện thống kê cao và phản ánh khách quan thực trạng nguồn nhân lực.

Bài học rút ra từ mô hình của thành phố Uông Bí là gì? Thành phố Uông Bí đạt tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn từ 95% đến 99% nhờ thiết lập 16 cuộc kiểm tra đột xuất tại 22 đơn vị, áp dụng chấm công vân tay và camera giám sát trực tuyến. Đây là kinh nghiệm quản trị trực tiếp cho Cẩm Phả áp dụng.

Chính sách tiền lương ảnh hưởng như thế nào đến năng lực công chức cơ sở? Khảo sát chỉ ra mức độ hài lòng về lương và phụ cấp chỉ đạt 2,78/5,00 điểm, là rào cản lớn nhất khiến công chức chưa yên tâm cống hiến. Do đó, việc bổ sung phụ cấp trách nhiệm từ ngân sách địa phương là yêu cầu cấp thiết.

Luận văn đóng góp giải pháp gì mới cho công tác quản lý cán bộ tại Cẩm Phả? Đề tài đề xuất khung giải pháp tích hợp giữa thi tuyển cạnh tranh 100%, đánh giá hiệu quả qua chỉ số hài lòng của người dân trên 95% và số hóa quy trình liên thông một cửa tại 16/16 phường, xã theo lộ trình cụ thể đến năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về khung năng lực thực thi công vụ của công chức cấp phường, xã theo chuẩn mực cải cách hành chính nhà nước.
  • Khảo sát thực chứng tại 16 phường, xã thành phố Cẩm Phả với 119 công chức và 130 người dân phản ánh chính xác thực trạng về kiến thức, kỹ năng và mức độ đáp ứng công vụ.
  • Nghiên cứu chỉ ra các điểm nghẽn cốt lõi về kỹ năng xử lý tình huống phức tạp và chế độ đãi ngộ, đồng thời đối chiếu sâu sắc với bài học từ thành phố Uông Bí và Hậu Giang.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về tuyển dụng, đào tạo kỹ năng, cải cách đãi ngộ và ứng dụng công nghệ giám sát được thiết lập với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương hãy áp dụng ngay bộ tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ này để nâng cao hiệu lực quản trị công và phục vụ nhân dân tối ưu.