Tổng quan nghiên cứu
Theo các tính toán và dự báo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đến năm 2023 số thu bảo hiểm xã hội sẽ cân bằng với số chi, và đến năm 2037 nếu không có những điều chỉnh chính sách mạnh mẽ hoặc gia tăng tỷ lệ bao phủ thì quỹ có nguy cơ mất khả năng cân đối chi trả. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công tại các cơ quan quản lý an sinh xã hội cơ sở. Tại địa bàn miền núi như huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định, hoạt động kiểm soát nội bộ đối với các khoản thu và chi bảo hiểm xã hội đóng vai trò sống còn trong việc bảo toàn nguồn vốn an sinh và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số và lao động tại khu vực phi chính thức. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Võ Cao Trí tập trung làm rõ thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn 2016 - 2020 tại cơ quan có quy mô 10 cán bộ viên chức. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ khu vực công, đánh giá toàn diện những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý thu chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường tính minh bạch và ngăn chặn nguy cơ thất thoát ngân sách. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp những chỉ dẫn hành động cụ thể giúp đơn vị tối ưu hóa 100% quy trình nghiệp vụ kiểm soát, hướng đến mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh xuống dưới 2,5%, bảo đảm thực hiện nghiêm túc định hướng phát triển an sinh bền vững theo Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết kiểm soát nội bộ hiện đại trong khu vực công được ban hành bởi Tổ chức quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao theo tài liệu hướng dẫn INTOSAI năm 2004, kết hợp với các nguyên lý cốt lõi từ Báo cáo COSO năm 1992 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400. Khung phân tích được xác lập dựa trên 5 yếu tố cấu thành không thể tách rời gồm: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cùng hoạt động giám sát. Tác giả lựa chọn khung INTOSAI 2004 thay vì bản cập nhật INTOSAI 2013 vì quy mô hoạt động của Bảo hiểm xã hội huyện Vân Canh ở mức trung bình với 10 nhân sự, chưa áp dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp toàn diện nhằm tránh gây lãng phí chi phí vận hành. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm: kiểm soát nội bộ trong cơ quan hành chính sự nghiệp có thu, rủi ro thu bảo hiểm xã hội phát sinh do trốn đóng hoặc chây ỳ nợ đọng, và rủi ro chi bảo hiểm xã hội phát sinh từ việc xét duyệt sai đối tượng hoặc chi trả chậm trễ các chế độ theo quy định.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phân tích định tính và xử lý dữ liệu thứ cấp trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn sâu toàn diện với 100% cán bộ viên chức và ban lãnh đạo tại cơ quan gồm 10 nhân sự chuyên trách, bao gồm các bộ phận kế toán tài chính, chuyên quản thu, cấp sổ thẻ, chế độ bảo hiểm xã hội và bộ phận một cửa. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng do quy mô nhân sự tinh gọn, bảo đảm thu thập đầy đủ góc nhìn thực tế về mọi rủi ro tác nghiệp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo tài chính thường niên, báo cáo quyết toán thu chi và các văn bản quy phạm nghiệp vụ như Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Quyết định số 505/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ và tổng hợp chỉ số tài chính được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động dòng tiền, tỷ lệ bao phủ đối tượng và đánh giá mức độ tuân thủ quy trình kiểm soát qua từng năm tài chính.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, công tác phát triển đối tượng và thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Vân Canh ghi nhận sự tăng trưởng tích cực với mức tăng bình quân đạt khoảng 8,5% mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020, phản ánh sự mở rộng của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dự án kinh tế trên địa bàn. Thứ hai, tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn chiếm tỷ trọng ước tính từ 12% đến 15% trên tổng số tiền phải thu hàng năm, nguyên nhân chủ yếu do chế tài xử lý chưa đủ sức răn đe và quy trình đôn đốc thu nợ còn thiếu tính chủ động. Thứ ba, quy trình xét duyệt và thanh toán các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe đạt tỷ lệ giải quyết đúng hạn trên 98%, hạn chế tối đa nguy cơ sai sót hoặc trục lợi quỹ. Thứ tư, phương thức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội dài hạn đã có bước chuyển dịch vượt bậc khi có hơn 85% tổng kinh phí chi trả lương hưu và trợ cấp hàng tháng được thực hiện an toàn qua hệ thống Bưu điện huyện và tài khoản ngân hàng cá nhân của người thụ hưởng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực nêu trên bắt nguồn từ việc ban lãnh đạo đã kiện toàn bộ máy tổ chức theo Quyết định số 969/QĐ-BHXH, phân định rõ ràng trách nhiệm giữa khâu tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa và bộ phận chuyên môn nghiệp vụ. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng cục bộ vẫn tồn tại do nhận thức pháp luật của các chủ sử dụng lao động tại huyện miền núi chưa đồng đều, đồng thời cơ chế trao đổi thông tin liên ngành giữa bảo hiểm xã hội, cơ quan thuế và thanh tra lao động chưa được thực hiện thường xuyên. Kết quả này có tính tương đồng cao với các kết luận trong công trình nghiên cứu của tác giả Võ Thị Thanh Nhàn năm 2017 tại thành phố Quy Nhơn và nghiên cứu của Đỗ Thị Thanh Liêm năm 2020 về chi bảo hiểm xã hội tại huyện Vân Canh. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu này được hệ thống hóa qua chuỗi bảng số liệu từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.5 cùng Biểu đồ 2.1 trong luận văn, mô tả chi tiết đường xu hướng gia tăng số thu và cơ cấu phân bổ dòng tiền chi trả trợ cấp, giúp người quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn rủi ro theo từng quý hoạt động.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện môi trường kiểm soát bằng cách tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quản trị rủi ro tài chính công cho 100% cán bộ viên chức trong giai đoạn 2022 - 2024, do Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện Vân Canh chủ trì thực hiện nhằm nâng cao đạo đức công vụ và kỹ năng kiểm soát chuyên sâu.
Thứ hai, thiết lập quy trình nhận diện và ma trận đánh giá rủi ro thu nợ đọng, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới 2,5% tổng số phải thu trước quý IV năm 2023, do bộ phận chuyên quản thu phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thuế và Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn.
Thứ ba, tăng cường hoạt động kiểm soát đối chiếu liên ngành định kỳ hàng tháng giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội với Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, bảo đảm độ chính xác của các số liệu thu nộp đạt 100%, do Kế toán trưởng và Thủ quỹ cơ quan trực tiếp thực hiện.
Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hóa truyền thông chính sách, phấn đấu nâng tỷ lệ hồ sơ giao dịch điện tử và chi trả không dùng tiền mặt lên trên 90% trong giai đoạn 2023 - 2025, do bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa phối hợp với hệ thống Bưu điện huyện triển khai sâu rộng đến từng thôn, làng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, lãnh đạo và ban giám đốc các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện, thị xã có thể tham khảo mô hình phân bổ 5 thành phần kiểm soát theo INTOSAI để chuẩn hóa quy trình điều hành và quản trị nhân sự trên quy mô 10 vị trí việc làm trọng yếu.
Thứ hai, kế toán trưởng và cán bộ chuyên quản thu chi tại các đơn vị hành chính sự nghiệp công lập sẽ tìm thấy các bài học kinh nghiệm thiết thực về đối chiếu số liệu liên ngành, giúp hạn chế rủi ro sai sót chứng từ và nâng cao tính tuân thủ pháp luật ngân sách.
Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính công có thể khai thác tài liệu như một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại địa bàn hành chính miền núi với 5 nhóm quy trình phân tích chi tiết.
Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội và cơ quan thanh tra quản lý nhà nước có thêm căn cứ thực tiễn để hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm nợ đọng bảo hiểm xã hội và cơ chế phân cấp quản lý tài chính quỹ an sinh cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Tại sao luận văn lựa chọn khung lý thuyết INTOSAI 2004 thay vì INTOSAI 2013?
Trả lời: INTOSAI 2013 yêu cầu tích hợp sâu hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp quy mô lớn với chi phí vận hành rất cao. Trong khi đó, Bảo hiểm xã hội huyện Vân Canh là đơn vị cấp huyện có quy mô 10 cán bộ viên chức, nên mô hình 5 yếu tố cốt lõi của INTOSAI 2004 là lựa chọn tối ưu, vừa bảo đảm tính chuẩn mực vừa tiết kiệm nguồn lực tài chính.
Câu hỏi 2: Rủi ro lớn nhất trong hoạt động thu bảo hiểm xã hội tại địa bàn huyện Vân Canh là gì?
Trả lời: Rủi ro trọng yếu là tình trạng nợ đọng kéo dài của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chiếm từ 12% đến 15% tổng số phải thu. Điều này xuất phát từ việc nhiều đơn vị kinh doanh gặp khó khăn về dòng tiền sản xuất tại địa bàn miền núi kết hợp với việc thiếu chế tài cưỡng chế tức thời.
Câu hỏi 3: Quy trình chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội được kiểm soát như thế nào để ngăn chặn tình trạng trục lợi?
Trả lời: Đơn vị áp dụng cơ chế kiểm soát độc lập đa tầng, phân tách rõ ràng giữa bộ phận tiếp nhận hồ sơ ban đầu và bộ phận xét duyệt nghiệp vụ. Nhờ vậy, trên 98% hồ sơ ngắn hạn được thanh toán chính xác, hạn chế tối đa việc chi trùng lặp hoặc chi sai đối tượng thụ hưởng.
Câu hỏi 4: Việc phối hợp giữa Bảo hiểm xã hội với Kho bạc và Ngân hàng mang lại lợi ích gì cho kiểm soát nội bộ?
Trả lời: Chuyển đổi toàn bộ giao dịch sang tài khoản chuyên thu tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp giúp loại trừ hoàn toàn rủi ro thất thoát tiền mặt, bảo đảm 100% các khoản thu được hạch toán minh bạch và đối chiếu khớp đúng hàng quý trước khi điều chuyển về tỉnh.
Câu hỏi 5: Các giải pháp đề xuất trong luận văn có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không?
Trả lời: Hệ thống giải pháp có tính ứng dụng rất cao cho các đơn vị sự nghiệp công lập có quy mô tương đương tại các huyện miền núi. Bốn nhóm giải pháp được thiết kế đồng bộ với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho giai đoạn 2022 - 2025, giúp chuẩn hóa toàn diện công tác quản trị rủi ro thu chi.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo khung hướng dẫn INTOSAI 2004 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 trong quản lý an sinh xã hội.
- Phân tích sâu sắc thực trạng thu chi bảo hiểm xã hội tại huyện Vân Canh giai đoạn 2016 - 2020 trên quy mô cơ quan tinh gọn 10 cán bộ viên chức.
- Chỉ rõ điểm nghẽn nợ đọng từ 12% đến 15% tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các yếu tố tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối quỹ trong dài hạn.
- Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp gắn liền với mục tiêu kéo giảm nợ đọng xuống dưới 2,5% và nâng tỷ lệ giao dịch điện tử lên trên 90%.
- Xác lập lộ trình hành động chi tiết đến năm 2025 giúp đơn vị nâng cao tính minh bạch và tối ưu hóa 100% hiệu suất kiểm soát dòng tiền công.
Đóng góp nổi bật của luận văn là đã chuyển hóa các chuẩn mực kiểm soát nội bộ quốc tế thành cẩm nang hành động thực chứng, phù hợp với đặc thù quản lý an sinh xã hội cấp huyện miền núi. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý trong ngành bảo hiểm xã hội hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị tài chính tại đơn vị mình.