CHƯƠNG 1 CƠ Ở LÝ LU N VỀ TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊ PHƯƠNG 1.1 Lý luận về huy động vốn của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 1. Quỹ đầu tư phát triển địa phương (QĐTPT địa phương) 1. Khái niệm Quỹ đầu tư phát triển địa phương Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định 138)và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/04/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/08/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định 37) thì khái niệm về QĐTPT địa phương được hiểu như sau: Quỹ ĐTPT địa phương là một tổ chức tài chính nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển. Quỹ ĐTPT địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng và có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (Điều 3) 1.
Phạm vi hoạt động Quỹ đầu tư phát triển địa phương Quỹ ĐTPT địa phương được thực hiện các hoạt động sau (Điều 4): a/.Huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; b/.Đầu tư, bao gồm đầu tư trực tiếp vào các dự án, cho vay đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; c/.Uỷ thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu CQĐP để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tài chính và đầu tư phát triển. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ đầu tư phát triển địa phương Thông tư số 42/2014/TT-BTC ngày 08 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính ban hành điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ ĐTPT địa phương đã cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Quỹ ĐTPT địa phương như sau: a)Huy động vốn: Quỹ ĐTPT địa phương được huy động các nguồn vốn trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước (Điều 27 NĐ138/NĐ-CP), bao gồm: (1)Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước. Việc vay vốn ngoài nước thưc hiện theo quy định về vay nợ nước ngoài. (2)Phát hành trái phiếu quỹ đầu tư phát triển địa phương theo quy định của pháp luật; (3)Các hình thức huy động vốn trung và dài hạn khác theo quy định của pháp luật.
Giới hạn huy động vốn: tổng mức vốn huy động theo các hình thức quy định tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPT địa phương tại cùng một thời điểm (Điều 28 NĐ138/NĐ-CP). b)Đầu tư trực tiếp vào các dự án: là việc Quỹ ĐTPT địa phương sử dụng vốn hoạt động của mình để đầu tư vào các dự án; trong đó, Quỹ có thể trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng (Văn bản hợp nhất 2 NĐ-CP số 06/VBHN-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/01/2014). Đối tượng đầu tư trực tiếp (Điều 6 NĐ37/NĐ-CP): (1)Đối tượng đầu tư trực tiếp là các dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định. (2)Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển của địa phương, hàng năm hoặc trong từng thời kỳ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển của địa phương sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; 8 (3)Căn cứ vào danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, Quỹ ĐTPT địa phương lựa chọn, thẩm định và quyết định đầu tư trực tiếp vào các dự án cụ thể nếu đáp ứng các điều kiện đầu tư quy định tại NĐ138/NĐ-CP và NĐ37/NĐ-CP.
c)Cho vay đầu tư: Quỹ ĐTPT địa phương sử dụng vốn cho vay, cho vay hợp vốn đối với các dự án thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ưu tiên phát triển của địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP. Cho vay hợp vốn: là việc Quỹ ĐTPT địa phương và các tổ chức khác cùng cho vay vốn đầu tư một dự án, trong đó Quỹ ĐTPT địa phương hoặc một tổ chức khác đứng ra làm đầu mối phối hợp và thực hiện cho vay (Điều 17 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP) d)Đầu tư góp vốn Quỹ ĐTPT địa phương được tham gia góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp và các công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do UBND tỉnh ban hành theo quy định (Điều 21 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP) e)Nhận ủy thác và ủy thác. (iv)Quỹ ĐTPT địa phương được hưởng phí dịch vụ nhận ủy thác. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng nhận ủy thác (Nghị định số 138/2007/NĐ-CP).
(i)Quỹ ĐTPT địa phương được ủy thác cho các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện cho vay và thu hồi nợ một số dự án thuộc đối tượng vay vốn của Quỹ ĐTPT địa phương thông qua hợp đồng ủy thác giữa Quỹ ĐTPT địa phương với tổ chức nhận ủy thác. (ii)Các tổ chức nhận ủy thác được hưởng phí dịch vụ ủy thác. Mức phí cụ thể được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng ủy thác. Nguyên tắc hoạt động Quỹ đầu tư phát triển địa phương (Điều 32) Quỹ ĐTPT địa phương là một tổ chức tài chính nhà nước của địa phương, hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.
Quỹ ĐTPT địa phương chịu trách nhiệm trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương a)Vốn hoạt động là tổng số vốn chủ sở hữu và vốn huy động của QĐTPT địa phương tại một thời điểm. b)Vốn chủ sở hữu của QĐTPT địa phương bao gồm: (1)Vốn điều lệ thực có: Là số vốn do chủ sở hữu cấp cho QĐTPT địa phương để hoạt động theo quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP; 10 (2)Quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển; (3)Các nguồn vốn khác của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. c)Vốn nhận ủy thác: không thuộc vốn hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương.6 Đặc điểm hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương.
Triển khai quy định tại Nghị định số 138/2007 từ năm 2007 và Nghị định số 37/2013 của Chính phủ đến 31/12/2018, đến nay cả nước đã có 44 địa phương thành lập Quỹ ĐTPTĐP với mục tiêu là huy động các nguồn vốn trung và dài hạn để thực hiện cho vay, đầu tư trực tiếp các dự án trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội tại địa phương. Kết quả cụ thể một số chỉ tiêu được Bộ Tài chính đánh giá hoạt động Quỹ ĐTPT ĐP tại thời điểm cuối năm 2018 như sau: a) Quy mô nguồn vốn hoạt động (cơ cấu vốn chủ sở hữu thực có): Số dư của hệ thống Quỹ là 34.980 tỉ đồng, có tăng trưởng hàng năm và tăng 1,24 lần so với năm 2016. Về cơ cấu, vốn chủ sở hữu (thực có) là 27.632 tỉ đồng đồng, chiếm 79% vốn hoạt động và vốn huy động chiếm 21% và tăng 1,30 lần so với năm 2016. b)Vốn huy động của các Quỹ ĐTPTĐP là 7.348 tỉ đồng, tương đương 26,59% vốn chủ sở hữu và chiếm 29% vốn hoạt động, tăng 106% so với năm 2016.
c)Về sử dụng vốn, tổng vốn sử dụng cho các hoạt động cho vay, đầu tư trực tiếp và góp vốn thành lập doanh nghiệp của hệ thống quỹ ĐTPTĐP là 18.111 tỉ đồng, gấp 1,21 lần so với năm 2016, trong đó hoạt động cho vay đầu tư CSHT là 14.084 tỉ đồng, chiếm tỉ trọng sử dụng vốn của Quỹ (chiếm 77,76%). d)Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ: 5,6% (dư nợ là 788,704 tỉ đồng), giảm 5,1% với năm 2017; e)Chênh lệch thu chi: 1.648 tỉ đồng, tăng 2,04 lần so với năm 2016. Nguồn vốn sử dụng cho vay và đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP đã phát huy hiệu quả, đóng vai trò làm “vốn mồi” để huy động các nguồn vốn khác tham gia vào 11 việc đầu tư CSHT tại địa phương. Theo đó, góp phần làm tổng chênh lệch thu chi của toàn hệ thống Quỹ ĐTPTĐP có tăng trưởng về quy mô, nguồn vốn hoạt động, góp phần vào việc huy động các nguồn lực tài chính cho đầu tư CSHT tại địa phương.Tình hình hoạt động của Quỹ ĐTPT địa phương ĐVT: tỉ đồng Nă Nă Nă Tốc độ tăng trưởng STT Chỉ tiêu 2016 2017 2018 2017/2016 2018/2017 1 Số lượng các quỹ 42 43 44 102,38% 102,33% 2 Vốn điều lệ (thực có) 18.745 7,75% 16,08% 3 Vốn chủ sở hữu 21.632 11,50% 17,38% 4 Vốn huy động 6.348 -0,69% 7,05% 5 Vốn hoạt động (=3+4) 28.980 8,49% 15,05% 6 Sử dụng vốn (=6.111 13,54% 6,50% Đầu tư trực tiếp và góp vốn 6.027 42,59% -0,52% thành lập doanh nghiệp 6.084 6,75% 8,69% 7 Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ 5,9% 5,9% 5,6% 0,00% -5,08% 8 Cho vay/vốn hoạt động 43,32% 42,62% 40,26% -1,61% -5,53% 9 Đầu tư/vốn hoạt động 10,13% 13,31% 11,51% 31,42% -13,53% 10 Sử dụng vốn/vốn hoạt động (6/5) 53,45% 55,93% 51,78% 4,65% -7,43% 11 Chênh lệch thu chi 806 1,240 1,648 153,85% 132,90% 12 Chênh lệch thu chi/VCSH (13/3) 152,25% 176,21% 168,90% 115,74% 95,85% 13 Chênh lệch thu chi/VHĐ(=13/5) 114,70% 136,43% 133,42% 118,95% 97,79% ( Nguồn: Báo cáo Bộ Tài chính) 1.
Hoạt động huy động vốn của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 1.