Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế và thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, nguồn vốn đóng vai trò là tiền đề then chốt cho sự tăng trưởng. Hệ thống các ngân hàng thương mại giữ vị trí huyết mạch trong việc tập trung, điều hòa và phân bổ nguồn lực tài chính cho toàn bộ nền kinh tế. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gia tăng, đòi hỏi mỗi ngân hàng thương mại phải xây dựng quy mô vốn đủ lớn cùng cơ cấu vốn hợp lý và danh mục sản phẩm dịch vụ đa dạng.
Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động cho thấy lượng vốn huy động của nhiều ngân hàng thương mại vẫn chưa đáp ứng tối đa nhu cầu, đồng thời phải đối mặt với tình trạng mất cân đối trong cơ cấu kỳ hạn và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các biến động kinh tế vĩ mô, điển hình là đại dịch Covid-19. Tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), hoạt động huy động vốn dù đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn bộc lộ một số mặt hạn chế. Nếu không kịp thời nâng cao hiệu quả huy động vốn, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì thị phần và mở rộng hoạt động kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp khả thi.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ chính:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
- Đưa ra một vài kiến nghị và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các văn bản pháp luật, quy định quản lý chuyên ngành và tài liệu học thuật về nghiệp vụ ngân hàng thương mại:
- Khung pháp lý và khái niệm: Căn cứ Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10, Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 để định nghĩa ngân hàng thương mại và các hoạt động kinh doanh cốt lõi (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán). Căn cứ Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-NHNN năm 2018 của Ngân hàng Nhà nước để phân loại các loại hình ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
- Lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng: Tham chiếu Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng (TS. Nguyễn Minh Kiều, Đại học Kinh tế TP.HCM, NXB Thống kê, 2008) để làm rõ ba chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền), vai trò của hoạt động huy động vốn đối với ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế, cùng các nhóm nghiệp vụ chính (huy động vốn, sử dụng vốn, dịch vụ trung gian).
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả huy động vốn:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng vốn kinh doanh, tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu (VCSH), tốc độ tăng trưởng vốn huy động (VHĐ).
- Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ trọng VCSH trên tổng nguồn vốn, tỷ trọng VHĐ trên tổng nguồn vốn, tỷ lệ huy động vốn phân theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
- Chi phí huy động: Lãi suất huy động bình quân ($\text{Tổng lãi phải trả} / \text{Tổng tiền gửi và tiền vay}$), tỷ suất chi phí huy động vốn ($\text{Chi phí huy động} / \text{Doanh thu}$).
- Khả năng sinh lời: Khả năng sinh lời của VHĐ ($\text{LNST} / \text{VHĐ}$), khả năng sinh lời của VCSH ($\text{LNST} / \text{VCSH}$).
- Mối quan hệ giữa huy động và sử dụng vốn: Hệ số sử dụng vốn trong kỳ ($\text{Dư nợ tín dụng} / \text{Vốn huy động}$) và các hệ số sử dụng vốn phân bổ chi tiết theo kỳ hạn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam trong giai đoạn 2018 – 2020.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, lập bảng biểu, đối chiếu số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối nhằm phân tích xu hướng biến động của các chỉ tiêu qua 3 năm, làm rõ những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại và hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại
Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn. Khóa luận làm rõ ba chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại: chức năng trung gian tín dụng (giữ vai trò quan trọng nhất, làm tiền đề cho các chức năng khác), chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Về mặt hoạt động, ngân hàng thương mại vận hành thông qua ba nhóm nghiệp vụ đan xen: nghiệp vụ huy động vốn (tạo lập nguồn vốn đầu vào), nghiệp vụ sử dụng vốn (ngân quỹ, cho vay chiếm 65% – 70% tổng lợi nhuận, đầu tư tài chính) và các nghiệp vụ trung gian khác (thanh toán, tư vấn, bảo quản tài sản).
Tác giả phân tích cụ thể các hình thức huy động vốn chủ yếu:
- Nhận tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn, thời hạn dài).
- Phát hành giấy tờ có giá: Kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu nhằm thu hút nguồn vốn trung và dài hạn ổn định.
- Đi vay: Vay trên thị trường liên ngân hàng giữa các tổ chức tín dụng và vay Ngân hàng Nhà nước thông qua hình thức tái cấp vốn, tái chiết khấu.
- Các hình thức khác: Nguồn vốn ủy thác đầu tư, các nguồn phát sinh trong thanh toán (séc, tiền ký quỹ mở L/C), và các khoản nợ phải trả khác.
Chương này cũng phân tích vai trò của huy động vốn trên ba giác độ: đối với bản thân ngân hàng thương mại (quyết định quy mô kinh doanh, tính chủ động, năng lực thanh toán và khả năng cạnh tranh), đối với khách hàng (kênh sinh lời, cất trữ an toàn, tiếp cận dịch vụ ngân hàng) và đối với nền kinh tế (thúc đẩy tiết kiệm, điều hòa vốn, kiềm chế lạm phát). Đồng thời, tác giả xác lập các yếu tố tác động đến hiệu quả huy động vốn gồm yếu tố khách quan (hệ thống pháp luật quy định tỷ lệ huy động vốn không vượt quá 20 lần VCSH, chính sách của Ngân hàng Nhà nước, môi trường kinh tế – chính trị, văn hóa tiêu dùng) và yếu tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, năng lực đội ngũ cán bộ, uy tín thương hiệu và cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng).
Chương II: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam và hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Chương II tập trung giới thiệu về MSB và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh cùng hoạt động huy động vốn giai đoạn 2018 – 2020:
- Lịch sử hình thành và phát triển: MSB được thành lập theo Giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991, chính thức khai trương ngày 12/07/1991 tại Hải Phòng với vốn điều lệ ban đầu 40 tỷ đồng và 24 cổ đông. Năm 2010, ngân hàng nâng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng, tăng mạng lưới lên 144 điểm và chuyển trụ sở chính về 88 Láng Hạ, Hà Nội. Ngày 12/08/2015, MSB chính thức sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB), đưa tổng tài sản lên 111.753 tỷ đồng, vốn điều lệ 11.750 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 14.000 tỷ đồng, mạng lưới gần 300 điểm giao dịch và phục vụ hơn 1,4 triệu khách hàng cá nhân cùng gần 30.000 khách hàng doanh nghiệp. Năm 2018, MSB ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào phát hành thẻ tín dụng và tích hợp cổng thanh toán QR code qua Vnpay và Payoo. Ngày 14/01/2019, ngân hàng triển khai nhận diện thương hiệu mới. Ngày 15/10/2020, MSB ra mắt giải pháp định danh trực tuyến eKYC phục vụ mở tài khoản trực tuyến. Trụ sở hiện đặt tại số 54A Nguyễn Chí Thanh, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội; vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh đạt 11.000 tỷ đồng.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và các khối chuyên môn: Ngân hàng bán lẻ, Ngân hàng Doanh nghiệp, Ngân hàng Định chế, Ngân hàng quản lí Tín dụng, Ban Khách hàng Doanh nghiệp Nhà nước, Khối Vận Hành, Khối Quản lí Rủi Ro, Khối Quản lí Tài chính, Khối Tư vấn pháp lí và Tuân thủ, Khối Marketing và truyền thông, Khối Công nghệ, Khối Chiến lược, Khối Ngân hàng số, Ban Bảo hiểm, Trung tâm mua sắm tập trung.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2018 (Triệu VNĐ) |
Năm 2019 (Triệu VNĐ) |
Năm 2020 (Triệu VNĐ) |
Chênh lệch 2019/2018 (%) |
Chênh lệch 2020/2019 (Triệu VNĐ) |
| Thu nhập lãi thuần |
2.902.271 |
3.062.104 |
4.822.389 |
+5,49% |
+1.760.285 |
| Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ |
271.586 |
522.253 |
820.670 |
+92,14% |
+298.417 |
| Lãi/lỗ thuần từ kinh doanh ngoại hối và vàng |
209.414 |
155.449 |
269.999 |
-25,69% |
+114.550 |
| Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh |
-14.406 |
3.447 |
-8.433 |
+123,65% |
-11.880 |
| Chi phí hoạt động |
2.923.739 |
2.502.184 |
3.585.922 |
-14,31% |
+1.083.738 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
1.052.776 |
1.287.822 |
2.523.314 |
+22,94% |
+1.235.492 |
- Đánh giá thực trạng huy động vốn tại MSB:
- Ưu điểm: Quy mô thu nhập lãi thuần và lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục qua các năm (lợi nhuận năm 2020 tăng hơn gấp đôi so với 2018); hoạt động ngân hàng số được đẩy mạnh giúp tiếp cận lượng khách hàng cá nhân rộng lớn.
- Hạn chế: Sự biến động và mất cân đối trong cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn huy động; chi phí huy động vốn chịu áp lực cạnh tranh lãi suất trên thị trường; tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 ảnh hưởng đến dòng tiền gửi tích lũy của khách hàng.
- Nguyên nhân: Môi trường vĩ mô biến động, sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTMCP, cùng những hạn chế nội tại trong cơ chế điều hành lãi suất và công tác phân bổ chi phí huy động.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Chương III phân tích bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế tác động đến hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới, làm rõ định hướng thực thi Bộ 5 Giá trị Cốt lõi ("Trách nhiệm – Lắng nghe – Tôn trọng – Sáng tạo – Hiệu quả"). Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị:
- Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam:
- Hoàn thiện và đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
- Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, cân đối chi phí đầu vào và gia tăng nguồn tiền gửi không kỳ hạn chi phí thấp.
- Đẩy mạnh số hóa quy trình nghiệp vụ thông qua ngân hàng số, tối ưu hóa tiện ích eKYC và các cổng thanh toán điện tử.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ và văn hóa giao dịch một cửa của đội ngũ giao dịch viên nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
- Tăng cường kiểm soát thanh khoản, quản trị rủi ro kỳ hạn giữa huy động vốn và cấp tín dụng.
- Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước:
- Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về hoạt động ngân hàng thương mại và khung khổ pháp lý cho dịch vụ tài chính số.
- Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, ổn định mặt bằng lãi suất, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ hệ thống tổ chức tín dụng khắc phục khó khăn do đại dịch Covid-19.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả định lượng chính:
- Phản ánh đầy đủ sự biến động kết quả kinh doanh của MSB giai đoạn 2018 – 2020: Thu nhập lãi thuần tăng từ 2.902.271 triệu đồng (2018) lên 3.062.104 triệu đồng (2019, tăng 5,49%) và đạt 4.822.389 triệu đồng (2020, tăng 1.760.285 triệu đồng).
- Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ ghi nhận mức tăng trưởng từ 271.586 triệu đồng (2018) lên 522.253 triệu đồng (2019, tăng 92,14%) và 820.670 triệu đồng (2020).
- Tổng lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục qua các năm: 1.052.776 triệu đồng (2018), 1.287.822 triệu đồng (2019, tăng 22,94%) và đạt 2.523.314 triệu đồng (2020).
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế hoạt động của MSB, bao gồm đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, đẩy mạnh số hóa quy trình (eKYC, thẻ tín dụng AI), quản lý chặt chẽ chi phí huy động vốn bình quân và bảo đảm tỷ lệ an toàn thanh khoản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Đóng góp của khóa luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn tại NHTM, cung cấp bức tranh số liệu tài chính thực tế tại MSB trong giai đoạn biến động 2018 – 2020 và đề xuất nhóm khuyến nghị quản trị phục vụ trực tiếp cho ngân hàng và cơ quan quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Tác giả tự nhận định do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi thiếu sót; nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020 mà chưa kết hợp khảo sát sơ cấp trên diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiền.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo sau năm 2020; ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu để đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa cơ cấu kỳ hạn vốn huy động, chi phí sử dụng vốn và biên lãi thuần (NIM) tại ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Tài chính – Đầu tư tham khảo về phương pháp xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại một ngân hàng thương mại cổ phần.
- Chuyên viên phân tích tài chính ngân hàng tham khảo hệ thống chỉ tiêu đo lường chi phí huy động vốn bình quân, khả năng sinh lời của nguồn vốn huy động và mối quan hệ giữa huy động vốn với cấp tín dụng theo kỳ hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Lợi nhuận trước thuế và thu nhập lãi thuần của MSB giai đoạn 2018 – 2020 thay đổi như thế nào?
Thu nhập lãi thuần của MSB tăng từ 2.902.271 triệu đồng năm 2018 lên 3.062.104 triệu đồng năm 2019 (tăng 159.833 triệu đồng, tương ứng 5,49%) và đạt 4.822.389 triệu đồng năm 2020 (tăng 1.760.285 triệu đồng). Tổng lợi nhuận trước thuế tăng từ 1.052.776 triệu đồng năm 2018 lên 1.287.822 triệu đồng năm 2019 (tăng 235.046 triệu đồng, tương ứng 22,94%) và đạt 2.523.314 triệu đồng năm 2020.
2. Mốc thời gian và quy mô của MSB khi sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB) được ghi nhận ra sao?
Ngày 12/08/2015, MDB chính thức sáp nhập vào MSB. Sau sự kiện này, MSB trở thành 1 trong 5 ngân hàng TMCP lớn tại Việt Nam với tổng tài sản đạt 111.753 tỷ đồng, vốn điều lệ 11.750 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 14.000 tỷ đồng, mạng lưới gần 300 điểm giao dịch, phục vụ hơn 1,4 triệu khách hàng cá nhân và gần 30.000 khách hàng doanh nghiệp.
3. Khóa luận ghi nhận MSB đã triển khai những giải pháp công nghệ nổi bật nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Năm 2018, MSB ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào phát hành thẻ tín dụng và tích hợp phương thức thanh toán QR code với Vnpay và Payoo. Đến ngày 15/10/2020, ngân hàng chính thức triển khai tính năng eKYC cho phép khách hàng cá nhân mở gói tài khoản và thẻ ghi nợ trực tuyến không cần đến quầy giao dịch.
4. Khóa luận sử dụng công thức nào để tính lãi suất huy động bình quân và tỉ suất chi phí huy động vốn?
Lãi suất huy động bình quân được xác định bằng công thức:
$$\text{Lãi suất huy động bình quân} = \frac{\text{Tổng lãi phải trả}}{\text{Tổng tiền gửi và tiền vay}}$$
Tỉ suất chi phí huy động vốn được tính theo công thức:
$$\text{Tỉ suất chi phí HĐV} = \frac{\text{Chi phí huy động}}{\text{Doanh thu}}$$
5. Giới hạn tỷ lệ huy động vốn so với vốn chủ sở hữu được pháp luật quy định như thế nào trong phần lý luận của khóa luận?
Theo trình bày trong phần cơ sở lý luận của khóa luận, quy định của pháp luật yêu cầu số tiền huy động của ngân hàng thương mại không được vượt quá 20 lần vốn chủ sở hữu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại. Thông qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2020 của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), đề tài đã làm rõ sự tăng trưởng về quy mô thu nhập lãi thuần, lợi nhuận trước thuế cũng như quá trình số hóa dịch vụ ngân hàng. Dựa trên các mặt hạn chế về cơ cấu kỳ hạn và chi phí vốn, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm giúp MSB tối ưu hóa nguồn vốn huy động, nâng cao hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh trên thị trường.