Tổng quan nghiên cứu

Nguồn vốn được xem là huyết mạch và yếu tố sống còn quyết định quy mô hoạt động, năng lực cấp tín dụng cùng khả năng sinh lời của mọi ngân hàng thương mại. Tại Ngân hàng Thương mại Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng Việt Nam (CB) – Chi nhánh Hà Nội, quy mô tổng tài sản đã ghi nhận bước tăng trưởng từ 8.556 tỷ đồng năm 2021 lên 12.405 tỷ đồng vào cuối năm 2023, giúp đơn vị duy trì vị thế trong nhóm 5 chi nhánh lớn nhất toàn hệ thống. Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn tại chi nhánh đang đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh khốc liệt trên địa bàn Thủ đô – nơi tập trung mạng lưới dày đặc của hơn 40 tổ chức tín dụng lớn nhỏ và các kênh đầu tư thay thế đa dạng như bất động sản, chứng khoán, vàng và trái phiếu doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án xuất phát từ thực trạng cơ cấu vốn của chi nhánh còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ (CASA) chỉ chiếm 10,02% tổng nguồn vốn huy động năm 2023, trong khi chi phí huy động vốn bình quân vẫn ở mức cao đạt 5,85% (cao hơn đáng kể so với mức 3,5% - 4,0% của các ngân hàng thương mại nhà nước lớn). Đồng thời, tâm lý e ngại của khách hàng về thương hiệu sau giai đoạn tái cơ cấu bắt buộc tạo ra rào cản không nhỏ cho công tác thu hút vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tăng cường huy động vốn tại ngân hàng thương mại, phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn tại CB – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023 trên các phương diện quy mô, cơ cấu, chi phí và chất lượng dịch vụ. Từ đó, đề án xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm mở rộng quy mô nguồn vốn, tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn, hạ thấp chi phí đầu vào và nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh đến năm 2028.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại không gian hoạt động của CB – Chi nhánh Hà Nội cùng 7 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dữ liệu thực nghiệm tập trung phân tích trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến hết năm 2023 và xây dựng định hướng giải pháp đến năm 2028. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ cuộc khảo sát 228 khách hàng, giúp ban lãnh đạo chi nhánh định hình chính sách lãi suất linh hoạt, gia tăng chỉ số thỏa mãn khách hàng và cải thiện biên lãi thuần (NIM) trong môi trường ngân hàng hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và các quy định pháp lý nền tảng trong Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024. Theo lý thuyết tài chính hiện đại, ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian tín dụng bằng cách tập hợp các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để cung cấp vốn cho nền kinh tế, đồng thời thực hiện chức năng tạo tiền và cung ứng dịch vụ thanh toán. Khái niệm tăng cường huy động vốn được hiểu là việc ngân hàng chủ động triển khai các chiến lược nhằm gia tăng tối đa quy mô vốn huy động, bảo đảm tính ổn định cao, tối ưu hóa chi phí đầu vào và đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn với mức sinh lời cao nhất.

Khung nghiên cứu tích hợp mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVQUAL kinh điển của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988), bao gồm 5 khía cạnh cốt lõi:

  • Phương tiện hữu hình: Cơ sở vật chất, công nghệ giao dịch, diện mạo quầy và trang phục nhân viên.
  • Sự tin cậy: Khả năng cung cấp dịch vụ chính xác, bảo mật và đúng cam kết.
  • Khả năng đáp ứng: Tốc độ xử lý giao dịch, giải quyết thắc mắc và sự sẵn sàng hỗ trợ người gửi tiền.
  • Năng lực phục vụ: Trình độ chuyên môn, sự am hiểu sản phẩm và thái độ chuyên nghiệp của giao dịch viên.
  • Sự thấu cảm: Mức độ quan tâm chu đáo, thái độ tôn trọng và khả năng thấu hiểu nhu cầu riêng biệt của từng phân khúc khách hàng.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng các khái niệm quản trị ngân hàng chuyên sâu gồm vốn chủ sở hữu, vốn nợ (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá), chi phí huy động vốn bình quân (tỷ lệ phần trăm giữa tổng chi phí trả lãi cộng chi phí phi lãi suất trên tổng vốn huy động bình quân) và tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng với quy trình thu thập dữ liệu đa chiều:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu sơ cấp gồm 250 phiếu khảo sát được phát ngẫu nhiên trực tiếp cho các khách hàng cá nhân đến giao dịch gửi tiền tại trụ sở Chi nhánh (số 96 Bà Triệu, quận Hoàn Kiếm) và 7 phòng giao dịch trực thuộc. Kết quả thu về 228 phiếu khảo sát hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi giá trị 91,2%. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện tại điểm giao dịch giúp phản ánh chân thực cảm nhận của các phân khúc khách hàng hiện hữu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ và báo cáo huy động vốn nội bộ của CB – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2021 – 2023. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua từng năm (giai đoạn 2022/2021 và 2023/2022), kỹ thuật phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp điểm trung bình chất lượng dịch vụ. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh trực quan sự dịch chuyển của các dòng vốn theo thời gian, đo lường chính xác các chỉ số chi phí tài chính và chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong vận hành nghiệp vụ.
  • Timeline nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng được thu thập và xử lý trong chu kỳ 3 năm (2021 – 2023), quá trình khảo sát khách hàng thực hiện trong năm 2023 và hoàn thiện hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2025 – 2028.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng huy động vốn tại CB – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2021 – 2023 làm nổi bật 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, quy mô vốn tự cân đối duy trì tốc độ tăng trưởng liên tục. Nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 8.112 tỷ đồng năm 2021, tăng lên 9.511 tỷ đồng năm 2022 (tăng 17,25%) và chạm mức 11.534 tỷ đồng vào cuối năm 2023 (tăng 21,27% so với năm 2022). Song hành với quy mô vốn, tổng tài sản của đơn vị cũng tăng trưởng mạnh mẽ từ 8.556 tỷ đồng năm 2021 lên 10.076 tỷ đồng năm 2022 (+17,77%) và đạt 12.405 tỷ đồng năm 2023 (+23,11%).

Thứ hai, sự mất cân đối sâu sắc trong cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền tệ và đối tượng khách hàng. Nguồn vốn đồng nội tệ (VND) chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối, duy trì trên 99,89% qua các năm (đạt 11.521 tỷ đồng năm 2023), trong khi ngoại tệ quy đổi chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn 0,11% (đạt 13 tỷ đồng). Xét theo đối tượng gửi tiền, nguồn vốn từ khách hàng cá nhân giữ vai trò trụ cột với tỷ trọng 74,10% (8.547 tỷ đồng năm 2023), trong khi vốn từ các tổ chức kinh tế - xã hội chỉ đạt 2.987 tỷ đồng (chiếm 25,90%). Tỷ lệ vốn huy động từ dân cư cao gấp 2,86 lần so với vốn tổ chức, cho thấy nền vốn của chi nhánh phụ thuộc lớn vào phân khúc bán lẻ vốn rất nhạy cảm với biến động lãi suất thị trường.

Thứ ba, cơ cấu kỳ hạn dịch chuyển mạnh nhưng tỷ trọng CASA còn thấp. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 6.301 tỷ đồng năm 2023 (tương đương 54,63%), kỳ hạn từ 12 tháng trở lên đạt 4.077 tỷ đồng (chiếm 35,35%). Tiền gửi không kỳ hạn tuy có bước nhảy vọt từ 484 tỷ đồng (5,97% năm 2021) lên 1.156 tỷ đồng (10,02% năm 2023) nhưng so với tổng nguồn vốn có kỳ hạn, vốn không kỳ hạn chỉ tương đương 11,14%, hạn chế khả năng tự tạo vốn giá rẻ của ngân hàng.

Thứ tư, áp lực chi phí huy động vốn neo ở mức cao. Chi phí trả lãi chiếm phần lớn chi phí hoạt động của chi nhánh (đạt 622,12 tỷ đồng năm 2023), kết hợp với chi phí phi lãi suất (52,79 tỷ đồng) khiến tổng chi phí huy động vốn năm 2023 lên tới 674,91 tỷ đồng. Chi phí huy động vốn bình quân năm 2023 ở mức 5,85% (sau khi đạt đỉnh 6,98% vào năm 2022 do làn sóng tăng lãi suất tiết kiệm có lúc lên đến 10,8%/năm vào tháng 12/2022).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm được trình bày rõ nét thông qua hệ thống bảng biểu so sánh tăng trưởng tài chính và các biểu đồ cơ cấu theo chuỗi thời gian, giúp phác họa bức tranh toàn cảnh về dòng vốn của chi nhánh.

Nguyên nhân cốt lõi khiến chi phí huy động vốn của CB – Chi nhánh Hà Nội cao hơn hẳn mức 3,5% - 4,0% của các ngân hàng thương mại quy mô lớn (như Vietcombank) nằm ở chính sách giá bù đắp rủi ro thương hiệu. Do là ngân hàng 100% vốn nhà nước nhưng bước ra từ diện tái cơ cấu bắt buộc với quy mô nhỏ (chỉ 1 chi nhánh và 7 phòng giao dịch tại Hà Nội với gần 180 cán bộ nhân viên), chi nhánh buộc phải áp dụng biểu lãi suất tiền gửi cao hơn mặt bằng chung từ 1,0% đến 1,5%/năm để thu hút người gửi tiền.

Kết quả khảo sát 228 khách hàng (với 62,3% là nữ giới và 91,2% ở độ tuổi trên 31) đã phản ánh rõ nét nghịch lý này:

  • Về năng lực phục vụ và sự thấu cảm: Nhân viên chi nhánh nhận được điểm số rất cao về thái độ niềm nở, tôn trọng khách hàng (4,6/5 điểm, 97,3% khách hàng hài lòng) và sự sẵn sàng hỗ trợ (4,4/5 điểm, 95,8% hài lòng).
  • Về sự tin cậy và nhận diện thương hiệu: Mức độ an tâm của khách hàng khi gửi tiền tại chi nhánh chỉ đạt điểm trung bình 2,5/5 (với vỏn vẹn 12,8% khách hàng đồng ý), khả năng giải quyết khiếu nại đạt 2,6/5 điểm (17,7% đồng ý), và cơ sở vật chất chỉ đạt 3,1/5 điểm. Thêm vào đó, có tới 66,7% khách hàng biết đến chi nhánh qua kênh truyền miệng từ người thân, trong khi kênh quảng cáo trực tuyến chỉ đóng góp 1,3%.

So sánh với các nghiên cứu ngành ngân hàng, tỷ lệ CASA 10,02% của chi nhánh thua xa mức 28,73% của Vietcombank hay 31,0% của Techcombank. Tình trạng này cho thấy việc chi nhánh chưa khai thác sâu dịch vụ trả lương qua tài khoản và tiện ích ngân hàng số đã làm giảm biên độ tối ưu chi phí đầu vào.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận thực tiễn, đề án đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ nhằm tăng cường huy động vốn tại CB – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2025 – 2028:

Thứ nhất, đẩy mạnh thu hút nguồn vốn tiền gửi thanh toán giá rẻ (CASA) thông qua nền tảng ngân hàng số CBWay. Chi nhánh cần chủ động liên kết với các doanh nghiệp xây dựng, thương mại trên địa bàn để cung ứng dịch vụ chi trả lương tự động miễn phí, tích hợp mã QR thanh toán không tiền mặt và triển khai gói tài khoản số đẹp gắn liền với ưu đãi phí dịch vụ. Mục tiêu nâng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn từ 10,02% năm 2023 lên mức 18% - 20% vào năm 2028. Chủ thể thực hiện: Khối Ngân hàng Bán lẻ phối hợp cùng Khối Tác nghiệp, triển khai mạnh mẽ từ đầu năm 2025.

Thứ hai, đa dạng hóa danh mục sản phẩm tiền gửi và tái cấu trúc tệp khách hàng tổ chức kinh tế. Chi nhánh cần thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn linh hoạt rút gốc từng phần, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và dịch vụ quản trị dòng tiền chuyên biệt cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Mục tiêu tăng tỷ trọng vốn từ tổ chức kinh tế từ mức 25,90% lên 35,0% vào năm 2027, nâng quy mô vốn tổ chức vượt mốc 5.000 tỷ đồng. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Chi nhánh và 4 Phòng Khách hàng Bán lẻ.

Thứ ba, tối ưu hóa cấu trúc chi phí huy động vốn và kiểm soát chi phí phi lãi suất. Từng bước điều chỉnh biên độ lãi suất tiền gửi tiệm cận hợp lý với thị trường khi thương hiệu dần phục hồi, đồng thời chuẩn hóa quy trình giao dịch tại quầy để tiết giảm chi phí phi lãi suất (hiện đang ở mức 52,79 tỷ đồng năm 2023). Mục tiêu đưa chi phí huy động vốn bình quân giảm từ 5,85% xuống dưới 5,00% trong giai đoạn 2026 – 2028. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán & Hành chính tín dụng.

Thứ tư, tái định vị hình ảnh thương hiệu và nâng cao sự an tâm của khách hàng. Chi nhánh cần đẩy mạnh truyền thông về vị thế ngân hàng 100% vốn nhà nước được hỗ trợ toàn diện từ Vietcombank về công nghệ, thanh khoản và nhân sự; đồng thời đầu tư nâng cấp quầy giao dịch khang trang tại 7 phòng giao dịch. Mục tiêu nâng điểm đánh giá mức độ an tâm của khách hàng từ 2,5 điểm lên trên 4,2 điểm theo thang đo SERVQUAL đến cuối năm 2026. Chủ thể thực hiện: Phòng Dịch vụ khách hàng và Phòng Hành chính Quản trị.

Về mặt kiến nghị, đề án đề xuất Hội sở chính Ngân hàng Xây dựng sớm hoàn thiện hạ tầng Core Banking hiện đại và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì cơ chế hỗ trợ thanh khoản linh hoạt cho các ngân hàng trong diện tái cơ cấu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Đề tài luận văn mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị chi nhánh tại Ngân hàng Xây dựng (CB) cùng các tổ chức tín dụng quy mô vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về cơ cấu vốn, sự biến động của chi phí trả lãi qua các chu kỳ lãi suất và cẩm nang giải pháp phát triển CASA trong bối cảnh tái định vị ngân hàng.

Thứ hai, Đội ngũ chuyên viên khách hàng cá nhân, giao dịch viên và nhân viên tiếp thị ngân hàng. Tài liệu giúp người làm thực tế thấu hiểu sâu sắc chân dung khách hàng gửi tiền qua khảo sát 228 đối tượng, nắm bắt các tiêu chí đánh giá dịch vụ theo mô hình SERVQUAL để hoàn thiện kỹ năng tư vấn và chăm sóc khách hàng.

Thứ ba, Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Đề án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính thứ cấp với khảo sát xã hội học sơ cấp, minh chứng cho phương pháp luận nghiên cứu định lượng ứng dụng trong quản trị ngân hàng thương mại.

Thứ tư, Chuyên gia phân tích chính sách và cán bộ thanh tra giám sát tại Ngân hàng Nhà nước. Đề án phản ánh khách quan tác động của các chính sách tiền tệ, trần lãi suất huy động và hiệu ứng tái cấu trúc đối với hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thương mại đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động huy động vốn tại CB – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật? Quy mô huy động vốn của chi nhánh tăng trưởng bền bỉ từ 8.112 tỷ đồng năm 2021 lên 11.534 tỷ đồng năm 2023, đạt tốc độ tăng 21,27% trong năm 2023. Tuy nhiên, nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào khách hàng cá nhân (chiếm 74,10%) và tập trung vào đồng nội tệ (trên 99,89%), khiến chi nhánh chịu áp lực thanh khoản lớn khi lãi suất thị trường thay đổi.

Vì sao chi phí huy động vốn bình quân của chi nhánh luôn ở mức cao? Chi phí huy động bình quân năm 2023 của chi nhánh là 5,85%, cao hơn nhiều so với mức 3,5% - 4,0% của các ngân hàng quốc doanh lớn. Nguyên nhân chính là do tỷ lệ tiền gửi thanh toán không kỳ hạn (CASA) chỉ đạt 10,02%, buộc ngân hàng phải duy trì lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao (có thời điểm chạm 10,8%/năm cuối năm 2022) để bù đắp điểm yếu thương hiệu.

Khảo sát 228 khách hàng phản ánh thực trạng chất lượng dịch vụ ra sao? Khảo sát chỉ ra sự phân hóa rõ nét: nhân viên chi nhánh nhận được đánh giá rất tích cực về thái độ niềm nở (4,6/5 điểm, 97,3% hài lòng) và năng lực hỗ trợ (4,4/5 điểm). Ngược lại, mức độ an tâm về thương hiệu ngân hàng chỉ đạt 2,5/5 điểm (12,8% đồng ý), cho thấy tâm lý e ngại về lịch sử tái cơ cấu vẫn là rào cản lớn nhất.

Ứng dụng ngân hàng số CBWay đóng vai trò gì trong chiến lược huy động vốn? Nền tảng CBWay triển khai từ năm 2021 đã giúp quy mô tiền gửi không kỳ hạn tăng 75,83% trong năm 2022 và đạt 1.156 tỷ đồng năm 2023. Mở rộng tính năng thanh toán QR và ngân hàng số là giải pháp cốt lõi để chi nhánh tiếp cận khách hàng trẻ (hiện chỉ chiếm 8,8%) và nâng tỷ lệ CASA lên 20% vào năm 2028.

Chi nhánh cần thực hiện giải pháp gì để tái cân bằng cơ cấu khách hàng gửi tiền? Hiện nay vốn từ dân cư gấp 2,86 lần vốn từ tổ chức (8.547 tỷ đồng so với 2.987 tỷ đồng năm 2023). Chi nhánh cần đẩy mạnh gói dịch vụ quản lý dòng tiền trọn gói, liên kết trả lương cho các doanh nghiệp xây dựng tại Hà Nội nhằm nâng tỷ trọng vốn tổ chức kinh tế lên mức 35,0% vào năm 2027.

Kết luận

  • Đề án đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng huy động vốn tại CB – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023, ghi nhận sự bứt phá quy mô vốn đạt 11.534 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 12.405 tỷ đồng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt: tỷ lệ CASA thấp ở mức 10,02%, nguồn vốn nội tệ chiếm 99,89%, vốn khách hàng cá nhân chiếm 74,10% và chi phí huy động vốn bình quân neo cao ở mức 5,85%.
  • Kết quả khảo sát 228 khách hàng theo mô hình SERVQUAL khẳng định điểm sáng về thái độ nhân viên (4,6/5 điểm) nhưng bộc lộ điểm yếu về mức độ an tâm thương hiệu (2,5/5 điểm).
  • Hệ thống 4 giải pháp trọng tâm được thiết lập nhằm nâng tỷ lệ CASA lên 20%, mở rộng tỷ trọng vốn tổ chức lên 35% và kéo giảm chi phí vốn bình quân xuống dưới 5,00% đến năm 2028.
  • Đề án khẳng định sự hỗ trợ toàn diện từ Vietcombank và tiến trình số hóa qua CBWay là đòn bẩy quyết định giúp chi nhánh phát triển an toàn, bền vững.

Về đóng góp chính, đề án đã xây dựng mô hình thực nghiệm sắc bén về quản trị nguồn vốn cho ngân hàng tái cơ cấu quy mô nhỏ tại trung tâm kinh tế lớn. Lộ trình triển khai tiếp theo được xác định theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 2025 – 2026 tập trung số hóa và nâng cao độ an tâm thương hiệu; Giai đoạn 2027 – 2028 mở rộng tệp khách hàng doanh nghiệp và tối ưu hóa chi phí vốn.

Các chuyên gia tài chính, nhà quản trị ngân hàng và học viên nghiên cứu hãy tham khảo chi tiết toàn văn đề án thạc sĩ này để áp dụng hiệu quả các mô hình quản trị nguồn vốn vào thực tiễn kinh doanh ngân hàng hiện đại.