Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông nghiệp và nông thôn giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam, nơi lực lượng nông dân chiếm tới 68,25% tổng dân số cả nước. Việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là bước đột phá nhằm tái cấu trúc toàn diện diện mạo nông thôn. Tuy nhiên, tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ – một huyện miền núi đặc thù, công tác huy động nguồn lực sau 8 năm thực hiện vẫn gặp nhiều khó khăn do điểm xuất phát thấp và nguồn thu tại chỗ hạn chế.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để khơi thông và kết hợp hài hòa giữa nguồn lực nhà nước với nội lực cộng đồng. Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực; phân tích, đánh giá thực trạng cùng các nhân tố ảnh hưởng tại huyện Thanh Sơn giai đoạn 2015–2018; từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn cho giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn toàn bộ huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Dữ liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 2015–2018, trong khi dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào việc phân bổ hiệu quả tổng vốn đầu tư toàn xã hội của huyện đạt 433 tỷ đồng vào năm 2015, bao gồm 223 tỷ đồng vốn ngân sách huyện, xã và 210 tỷ đồng từ khu vực tư nhân, dân cư. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học giúp địa phương tháo gỡ điểm nghẽn tài chính, hạn chế triệt để nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng Lý thuyết huy động nguồn lực hình thành từ thập niên 1970, chú trọng vào năng lực tập hợp của cải, nhân lực và vật lực phục vụ các mục tiêu phát triển chung. Đồng thời, đề tài tích hợp Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững với 4 quá trình chuyển đổi căn bản: công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đô thị hóa, kiểm soát dân số và bảo vệ môi trường sinh thái.

Hệ thống khung phân tích vận dụng 5 khái niệm nguồn vốn phát triển nông thôn:

  • Vốn con người: lực lượng lao động và trình độ tri thức.
  • Vốn vật chất: hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng.
  • Vốn tài chính: ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, tài trợ doanh nghiệp và tiền tích lũy của hộ gia đình.
  • Vốn tự nhiên: quỹ đất đai và tài nguyên thủy văn.
  • Vốn xã hội: mối liên kết cộng đồng, văn hóa làng xã và niềm tin của người dân.

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng nông nghiệp, cùng Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC và Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC quy định cơ chế hỗ trợ 100% chi phí quy hoạch và hỗ trợ không quá 70% vốn ngân sách cho hạ tầng thiết yếu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện và khách quan:

  • Dữ liệu thứ cấp: trích xuất từ các niên giám thống kê, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND huyện Thanh Sơn giai đoạn 2015–2018, cùng các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh Phú Thọ.
  • Dữ liệu sơ cấp: thu thập thông qua phiếu điều tra với quy mô mẫu 150 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ các nhóm chủ thể tham gia. Cụ thể, mẫu khảo sát gồm 90 hộ dân và con em xa quê hương, 30 cán bộ trực tiếp quản lý chương trình nông thôn mới cấp huyện, xã, cùng 30 cán bộ thuộc các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng và phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ, phân tích tổng hợp là nhằm bóc tách chính xác mối tương quan giữa thu nhập hộ gia đình với mức độ sẵn lòng đóng góp, đồng thời đo lường mức độ ảnh hưởng của năng lực ban quản lý đối với hiệu quả giải ngân nguồn vốn. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai liên tục từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiềm năng nguồn lực đất đai của huyện Thanh Sơn rất lớn nhưng cơ cấu phân bổ còn nhiều thách thức. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 62.110,40 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tới 56.657,10 ha (tỷ lệ 91,22%), đất phi nông nghiệp chiếm 5.124,25 ha (tỷ lệ 8,25%), và đất chưa sử dụng là 329,05 ha (tỷ lệ 0,53%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 43.149,15 ha, tạo thế mạnh vượt trội về kinh tế đồi rừng nhưng đòi hỏi nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông kết nối rất lớn.

Thứ hai, bức tranh kinh tế - xã hội có bước tăng trưởng khá nhưng tích lũy nội tại còn mỏng. Tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 3.385 tỷ đồng, tăng 12,1% so với năm 2014; trong đó ngành công nghiệp xây dựng đạt 1.373,1 tỷ đồng (tăng 16,2%), nông lâm thủy sản đạt 1.081,1 tỷ đồng (tăng 5,8%), và dịch vụ thương mại đạt 930,8 tỷ đồng (tăng 13,9%). Cơ cấu kinh tế thực tế dịch chuyển theo hướng: nông lâm nghiệp chiếm 41%, dịch vụ chiếm 36%, và công nghiệp xây dựng chiếm 23%.

Thứ ba, cơ cấu nguồn thu ngân sách bộc lộ sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn hỗ trợ cấp trên. Tổng thu ngân sách năm 2015 của huyện thực hiện đạt 722,702 tỷ đồng, tuy nhiên nguồn thu phát sinh trực tiếp trên địa bàn chỉ đạt 84,98 tỷ đồng (chiếm 11,76%), trong khi nguồn bổ sung từ ngân sách tỉnh lên tới 634,518 tỷ đồng (chiếm tới 87,80%). Điều này hạn chế quyền chủ động phân bổ vốn đối ứng của cấp huyện và xã cho các công trình nông thôn mới.

Thứ tư, nguồn lực con người dồi dào với 74.000 người trong độ tuổi lao động trên tổng dân số 123.170 người (chiếm 60,08%). Hằng năm huyện đào tạo nghề cho khoảng 300 đến 600 lao động với tỷ lệ có việc làm đạt 80%, cùng 100 đến 200 lao động xuất khẩu. Tuy nhiên, mức độ huy động ngày công và tiền đóng góp từ 90 hộ dân được khảo sát cho thấy khả năng đóng góp bị giới hạn bởi mức thu nhập thuần nông chưa cao.

Thảo luận kết quả

Thực trạng huy động nguồn lực tại Thanh Sơn chịu sự tác động đa chiều từ 4 nhóm yếu tố: năng lực tổ chức của Ban chỉ đạo các cấp, mức độ tham gia dân chủ của cộng đồng, tương quan thu nhập - nghề nghiệp, và cơ chế chính sách hiện hành. Do địa hình đồi núi dốc bị chia cắt mạnh bởi lưu vực sông Bứa, chi phí đầu tư đường giao thông và thủy lợi tại Thanh Sơn cao hơn đáng kể so với khu vực đồng bằng.

Khi so sánh với các địa phương khác, huyện Đan Phượng (Hà Nội) đã huy động hơn 450 tỷ đồng cho giao thông nông thôn nhờ người dân tự nguyện đóng góp gần 130 tỷ đồng và áp dụng cơ chế mua vật liệu trả chậm. Tại huyện Thanh Thủy (Phú Thọ), tổng nguồn lực huy động giai đoạn 2010–2018 đạt gần 2.000 tỷ đồng, giúp trên 85% số xã đạt chuẩn và hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 4,6%. Tại huyện Bắc Ninh, việc củng cố 563 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và 145 trang trại quy mô lớn đã tạo nguồn lực nội sinh vững chắc để đầu tư 700 công trình hạ tầng.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu ngân sách (đối chiếu 11,76% thu tại chỗ với 87,80% trợ cấp từ tỉnh) và bảng ma trận tương quan giữa mức thu nhập của hộ gia đình với tỷ lệ sẵn lòng đóng góp ngày công, hiến đất. Đây là cơ sở xác thực chứng minh việc huy động sức dân phải dựa trên tinh thần công khai, minh bạch và không được vượt quá ngưỡng chịu đựng tài chính của nhân dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác huy động nguồn lực và đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Sơn giai đoạn 2019–2020 và tầm nhìn 2025, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

Thứ nhất, tối ưu hóa cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới với Chương trình giảm nghèo bền vững và các dự án phát triển lâm nghiệp. UBND huyện Thanh Sơn chủ trì rà soát, tích hợp danh mục đầu tư hạ tầng nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, đặt mục tiêu hoàn thành 100% quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết cho các xã khó khăn trước năm 2020.

Thứ hai, đa dạng hóa các gói tín dụng ưu đãi theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thanh Sơn phối hợp với các tổ chức đoàn thể mở rộng hạn mức cho vay hộ gia đình, hướng tới mục tiêu 100% hộ nghèo và cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận vốn sản xuất, nâng số lao động nông thôn được đào tạo nghề hàng năm từ 300 lên 600 người trong lộ trình 2019–2022.

Thứ ba, ban hành cơ chế đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực như chè Bảo Long, chuối phấn vàng và cây sơn. Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp Phòng Nông nghiệp huyện xây dựng chính sách miễn giảm tiền thuê đất và hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (vốn đang chiếm 588,86 ha), phấn đấu nâng tỷ trọng vốn đầu tư từ doanh nghiệp lên trên 30% tổng nguồn lực xã hội hóa vào năm 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phát huy quyền làm chủ của người dân theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Ban Quản lý Nông thôn mới cấp xã cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tổ chức họp dân công khai 100% dự toán công trình, minh bạch hóa việc tiếp nhận tài trợ từ các tổ chức và con em xa quê, vận động nhân dân hiến đất và đóng góp ngày công lao động dựa trên sự tự nguyện tuyệt đối bắt đầu từ quý 3 năm 2019.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Cán bộ quản lý Nhà nước, thành viên Ban Chỉ đạo Nông thôn mới cấp huyện và xã tại các địa phương trung du miền núi. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 5 bước thành lập tiểu ban huy động vốn, nguyên tắc thanh quyết toán ngân sách xã theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC, và bài học quản trị công nợ xây dựng cơ bản để điều hành chương trình tại địa phương mình.

Nhóm thứ hai là Các nhà hoạch định chính sách kinh tế nông nghiệp và cơ quan tham mưu cấp tỉnh. Nghiên cứu cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm về cơ cấu kinh tế với 41% tỷ trọng nông lâm nghiệp và 87,80% mức độ phụ thuộc trợ cấp ngân sách, hỗ trợ thiết kế các cơ chế phân bổ vốn có mục tiêu sát với đặc thù vùng khó khăn.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển. Đề tài cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về 5 nguồn vốn phát triển nông thôn, đi kèm phương pháp thiết kế bộ công cụ khảo sát 150 phiếu điều tra mẫu phân tầng có độ tin cậy cao cho các công trình học thuật liên quan.

Nhóm thứ tư là Doanh nghiệp, Hợp tác xã và các nhà đầu tư lĩnh vực nông lâm nghiệp. Báo cáo hiện trạng sử dụng 56.657,10 ha đất nông nghiệp và 43.149,15 ha đất rừng sản xuất tại Thanh Sơn là nguồn dữ liệu tin cậy để khảo sát địa bàn, xây dựng dự án liên kết chuỗi giá trị và phát triển mô hình kinh tế trang trại quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn lực nào giữ vai trò quyết định nhất trong phong trào xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Sơn? Nguồn vốn đóng góp từ cộng đồng dân cư giữ vai trò then chốt nhất, quyết định tính bền vững của chương trình. Dù ngân sách nhà nước năm 2015 cấp bổ sung tới 634,518 tỷ đồng để hoàn thiện hạ tầng khung, nhưng sự tự nguyện hiến đất, góp ngày công và tiền mặt của 90 hộ dân được khảo sát mới là nhân tố trực tiếp bảo đảm công trình được hoàn thành đúng tiến độ và sử dụng lâu dài.

Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo tỷ lệ nào đối với các hạng mục xây dựng nông thôn mới cấp xã? Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% chi phí lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và đào tạo cán bộ. Đối với các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, đường giao thông nông thôn và kênh mương, mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được khống chế không vượt quá 70% tổng mức đầu tư dự toán.

Làm thế nào để hạn chế nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản tại các xã có xuất phát điểm kinh tế thấp? Chính quyền cấp xã cần phân kỳ đầu tư khoa học, ưu tiên các dự án phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trước. Đồng thời, học hỏi kinh nghiệm từ huyện Đan Phượng và huyện Lâm Thao: chính quyền đứng ra bảo lãnh mua vật liệu trả chậm, huy động ngày công địa phương để giảm 20% đến 30% chi phí nhân công, và chỉ khởi công khi đã cân đối chắc chắn nguồn vốn đối ứng.

Đặc điểm đất đai tại huyện Thanh Sơn mang lại lợi thế gì cho việc thu hút nguồn lực doanh nghiệp? Với tổng diện tích tự nhiên 62.110,40 ha, trong đó đất nông lâm nghiệp chiếm tới 91,22% và 80% là đất Feralit màu mỡ, Thanh Sơn sở hữu tiềm năng rất lớn để doanh nghiệp đầu tư phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ăn quả đặc sản như chè Bảo Long, chuối phấn vàng, cùng hơn 31.000 ha rừng sản xuất phục vụ chế biến gỗ.

Trình độ và năng lực của Ban Quản lý xã tác động thế nào đến mức độ sẵn lòng đóng góp của nhân dân? Năng lực của ban quản lý thể hiện ở sự công khai, minh bạch trong lập dự toán và phân bổ nguồn lực. Khảo sát 30 cán bộ quản lý và 90 hộ dân khẳng định: khi ban chỉ đạo xã thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, cho người dân trực tiếp bàn bạc và giám sát thi công, tỷ lệ đồng thuận đóng góp tự nguyện luôn đạt trên 85%, hạn chế tối đa khiếu kiện và thất thoát nguồn vốn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về 5 nguồn vốn phát triển và các nguyên tắc cốt lõi trong huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng kinh tế - xã hội huyện Thanh Sơn với tổng giá trị sản xuất đạt 3.385 tỷ đồng và tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 433 tỷ đồng năm 2015.
  • Chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất là sự phụ thuộc ngân sách cấp trên khi nguồn thu trên địa bàn 84,98 tỷ đồng chỉ chiếm 11,76% tổng thu ngân sách địa phương.
  • Phân tích đa chiều 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng thông qua bộ dữ liệu thực nghiệm 150 mẫu khảo sát cán bộ quản lý và hộ dân cư.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về lồng ghép ngân sách, mở rộng tín dụng ưu đãi, thu hút vốn doanh nghiệp và phát huy tối đa sức dân.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là làm sáng tỏ vai trò chủ thể của người dân, đồng thời đề ra giải pháp cụ thể giúp huyện Thanh Sơn giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn lực tài chính và triệt tiêu nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản. Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi UBND huyện Thanh Sơn cùng các xã trực thuộc khẩn trương áp dụng quy trình phân bổ vốn và quy chế dân chủ cơ sở ngay trong giai đoạn 2019–2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy tham khảo toàn văn công trình để khai thác chi tiết các mô hình phân tích kinh tế thực nghiệm giá trị.