Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước với đề tài "Công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ hiện nay" do sinh viên Dương Xuân Nghĩa thực hiện tại Khoa Khoa học liên ngành, Học viện Hành chính Quốc gia (khóa 2019–2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thế Công.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm thay đổi diện mạo nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, đa số cư dân gắn liền với sản xuất nông nghiệp. Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, công tác vận động nông dân tham gia xây dựng nông thôn mới đã đạt được nhiều kết quả quan trọng trong việc huy động nguồn lực hiến đất, đóng góp ngày công, xây dựng hạ tầng kinh tế – xã hội và giữ gìn an ninh trật tự. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai cũng bộc lộ những khó khăn: một số địa phương còn biểu hiện chạy theo thành tích về số lượng mà xem nhẹ chất lượng; một bộ phận cán bộ có biểu hiện quan liêu, tiêu cực; công tác tuyên truyền ở vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều rào cản.

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về công tác vận động nông dân của Đảng bộ cấp tỉnh; phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác này tại Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2020–2023; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả vận động nông dân xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số cụ thể theo văn bản):

  1. Làm rõ một số vấn đề lý luận về công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới.
  2. Đánh giá đúng thực trạng công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ hiện nay.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu lý luận chính trị và tổng kết thực tiễn công tác xây dựng Đảng, vận dụng các quan điểm nền tảng và văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước cùng hệ thống chính sách của địa phương:

  • Khung lý thuyết và cơ sở chính trị – pháp lý:

    • Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giai cấp nông dân, liên minh công – nông và công tác quần chúng của Đảng.
    • Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011).
    • Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
    • Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X và lần thứ XIII của Đảng.
    • Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
    • Quyết định số 587/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2021–2025; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Các văn kiện của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và XIX (nhiệm kỳ 2020–2025); Nghị quyết số 15/2021-NQ/TU; Nghị quyết số 72-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Quyết định số 74/NQ-TU; các Quyết định số 428/QĐ-UBND, 2467/QĐ-UBND, 2516/QĐ-UBND, 2517/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Thu thập, đối chiếu dữ liệu kinh tế – xã hội và báo cáo xây dựng nông thôn mới qua các mốc thời gian để đưa ra các đánh giá khách quan.
    • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Phân tích hệ thống nghị quyết, chỉ thị, quyết định, đề án của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Phú Thọ và các công trình khoa học liên quan.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quá trình tổ chức triển khai, sinh hoạt chính trị và các hoạt động tuyên truyền, vận động của các tổ chức cơ sở Đảng, tổ chức đoàn thể tại địa bàn tỉnh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo của Tỉnh ủy Phú Thọ, số liệu thống kê từ Niên giám Thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2020 và 2022, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, cùng báo cáo tổng kết của Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới

Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng và cơ chế vận động quần chúng của tổ chức Đảng cấp tỉnh. Tác giả tổng hợp quan niệm về giai cấp nông dân (dưới góc độ kinh tế – chính trị học Mác – Lênin và góc độ nhân học của James C. Scott), khẳng định nông dân là lực lượng xã hội đông đảo và là chủ thể trung tâm của nông nghiệp, nông thôn.

Công tác vận động nông dân được xác định là hoạt động lãnh đạo của Đảng tác động đến nhận thức, tình cảm, ý chí của người nông dân thông qua tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục và chăm lo lợi ích thiết thực, nhằm tập hợp nông dân tham gia thực hiện các mục tiêu của Đảng và Nhà nước.

Về nội dung, công tác vận động nông dân của Đảng bộ tỉnh gồm 4 trụ cột:

  1. Tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách xây dựng nông thôn mới.
  2. Chăm lo, bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng và nâng cao đời sống của nông dân.
  3. Tổ chức các phong trào thi đua sản xuất, kinh doanh và thực hiện các tiêu chí nông thôn mới.
  4. Xây dựng, củng cố Hội Nông dân Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội.

Về phương thức lãnh đạo, Đảng bộ tỉnh vận hành thông qua: ban hành nghị quyết chuyên đề, chương trình công tác; lãnh đạo hệ thống chính quyền cụ thể hóa thành cơ chế, chính sách; phát huy vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; cùng với công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên.

Chương 2: Công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ hiện nay – Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm

Chương này trình bày toàn diện các yếu tố tác động và phân tích sâu thực trạng công tác vận động nông dân tại Phú Thọ giai đoạn 2020–2023.

  • Các yếu tố tác động:

    • Điều kiện tự nhiên: Nằm tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, nơi hội tụ của 3 con sông lớn (sông Thao, sông Lô, sông Đà với chiều dài 200 km tạo nên vùng Tam Giang), mạng lưới giao thông liên vùng phát triển (Quốc lộ 32C).
    • Kinh tế: Quy mô GRDP năm 2022 đạt 89.398,1 tỷ đồng (giá hiện hành), tăng trưởng kinh tế đạt 7,97% (đứng thứ 34/63 cả nước, thứ 3/14 tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc). Nông – lâm – thủy sản tăng trưởng 3,53%.
    • Văn hóa – xã hội: Dân số gần 1,6 triệu người với hơn 20 dân tộc. Hạ tầng văn hóa được mở rộng: đến năm 2022 có 156 xã có nhà văn hóa (đạt 79,19%), 135 xã có sân thể thao (68,53%) và 1.528 thôn có khu vui chơi thể thao (74,46%).
    • Tổ chức Đảng: Đảng bộ tỉnh có 18 đảng bộ trực thuộc (13 đảng bộ huyện, 2 đảng bộ khối, 2 đảng bộ lực lượng vũ trang, 1 đảng bộ doanh nghiệp) với 698 tổ chức cơ sở đảng và trên 108.000 đảng viên. Giai đoạn 2020–2022, toàn Đảng bộ đã kết nạp được 11.001 đảng viên mới.
  • Kết quả thực hiện công tác vận động:

    • Vận động hiến đất và góp công: Trong giai đoạn 2020–2023, nông dân tại 11 huyện đã tự nguyện hiến hơn 370.000 m² đất và đóng góp 19.580 ngày công lao động. Điển hình như huyện Cẩm Khê, nhân dân đã hiến 65.080 m² đất và 1.780 ngày công.
    • Tiến độ đạt chuẩn nông thôn mới: Đến hết tháng 12/2022, toàn tỉnh có 128/196 xã đạt chuẩn nông thôn mới (tăng 10 xã so với năm 2021), 6 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 459 khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới và 30 khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu. Toàn tỉnh phát triển được 42 sản phẩm OCOP (21 sản phẩm 4 sao, 16 sản phẩm 3 sao và 5 sản phẩm đang đề nghị Trung ương đánh giá 5 sao).
    • Phát huy vai trò các đoàn thể: Hội Nông dân đẩy mạnh phong trào "Nông dân thi đua sản xuất – kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững". Hội Liên hiệp Phụ nữ quản lý nguồn vốn vay 1.112 tỷ đồng cho 114.870 thành viên, tổ chức 151 lớp dạy nghề cho 4.736 lao động nữ (với 70% có việc làm sau đào tạo), giúp 10.283 hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ thoát nghèo, hỗ trợ xây dựng 150 "Mái ấm tình thương" trị giá trên 2,9 tỷ đồng. Đoàn Thanh niên triển khai các phong trào "Thắp sáng đường quê", "Con đường bích họa", "Tuyến đường thanh niên tự quản", "Ngày Chủ nhật xanh".
                          CƠ CẤU VẬN HÀNH CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NÔNG DÂN
                                      (ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ)
         [CẤP ỦY ĐẢNG LÃNH ĐẠO]                                      [CHÍNH QUYỀN THỰC THI]
   - Ban hành Nghị quyết (NQ 72-NQ/TU, NQ 15)                  - Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, huyện, xã
   - Kiểm tra, giám sát, nêu gương cán bộ                     - Ban hành tiêu chí, phân bổ kinh phí, khen thưởng
                                [MẶT TRẬN TỔ QUỐC & ĐOÀN THỂ]
                  - Hội Nông dân: Phong trào thi đua SX-KD giỏi, Dân vận khéo
                  - Hội Phụ nữ: Vốn vay (1.112 tỷ), dạy nghề, Mái ấm tình thương
                  - Đoàn Thanh niên: Thắp sáng đường quê, Con đường bích họa
                                   [GIAI CẤP NÔNG DÂN (CHỦ THỂ)]
                  - Tự nguyện hiến đất (>370.000 m²), góp ngày công (19.580 công)
                  - Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tham gia chuỗi OCOP, giữ gìn ANTT
  • Hạn chế được chỉ ra:

    • Việc quán triệt chủ trương ở một số cơ sở chưa kịp thời; còn tình trạng cấp ủy khoán trắng công tác vận động cho Hội Nông dân.
    • Nội dung vận động có lúc còn nặng tính lý thuyết, thiếu mô hình trực quan sinh động; liên kết "4 nhà" (Nhà nước – nhà nông – nhà khoa học – doanh nghiệp) còn lỏng lẻo.
    • Phương thức tuyên truyền ở một số huyện miền núi (Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập) chưa phù hợp với tập quán và trình độ đồng bào dân tộc thiểu số; tài liệu phát tay kém hiệu quả với người chưa thông thạo chữ viết phổ thông.
    • Một bộ phận cán bộ, đảng viên cơ sở năng lực còn hạn chế, né tránh việc khó, cá biệt có trường hợp vi phạm phẩm chất đạo đức, gây ảnh hưởng đến niềm tin của nhân dân.
  • Bài học kinh nghiệm rút ra:

    • Cần sự vào cuộc đồng bộ, quyết liệt của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy.
    • Kiện toàn bộ máy cán bộ dân vận từ tỉnh đến cơ sở, bảo đảm uy tín và năng lực thực tiễn.
    • Đa dạng hóa hình thức sinh hoạt chính trị, tổ chức tốt các hội thi như "Nhà nông đua tài".
    • Thực hiện công khai, minh bạch, quy chế dân chủ cơ sở và giải quyết dứt điểm các khiếu nại của nông dân.
    • Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát kết hợp với chính sách khen thưởng, biểu dương kịp thời.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay

Dựa trên mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Trung ương, chương này xác định phương hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực lãnh đạo của các cấp ủy Đảng: Đưa nội dung dân vận nông thôn mới vào tiêu chí đánh giá tổ chức Đảng và đảng viên hàng năm; khắc phục triệt để tư tưởng khoán trắng cho đoàn thể.
  2. Đổi mới nội dung, đa dạng hóa phương thức vận động: Xây dựng chương trình tuyên truyền riêng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chú trọng tuyên truyền trực quan, tham quan mô hình kinh tế hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin song song với truyền thanh cơ sở.
  3. Gắn vận động với chăm lo lợi ích thiết thực và hỗ trợ kinh tế cho nông dân: Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng chính sách, xây dựng chuỗi liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm OCOP.
  4. Xây dựng, củng cố tổ chức Hội Nông dân và các đoàn thể chính trị – xã hội vững mạnh: Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi hội, phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
  5. Tăng cường kiểm tra, giám sát và thực hiện nghiêm quy chế dân chủ ở cơ sở: Đảm bảo thực hiện nghiêm phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát và dân thụ hưởng", kịp thời phát hiện và xử lý tiêu cực.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực kết quả đạt được trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua các chỉ số cụ thể:

Chỉ tiêu / Tiêu chí Số liệu thực tế ghi nhận Nguồn văn bản / Thời điểm
Quy mô kinh tế (GRDP) 89.398,1 tỷ đồng (tăng trưởng 7,97%) Niên giám Thống kê tỉnh Phú Thọ (2022)
Tăng trưởng ngành nông nghiệp 3,53% Báo cáo KTXH tỉnh Phú Thọ (2022)
Số xã đạt tiêu chí thu nhập 130/196 xã (đạt 66,3%) Báo cáo cuối năm 2021
Số xã đạt tiêu chí hộ nghèo 170/196 xã (đạt 86,7%) Báo cáo cuối năm 2021
Số xã đạt tiêu chí việc làm 188/196 xã (đạt 95,9%) Báo cáo cuối năm 2021
Số xã đạt tiêu chí tổ chức sản xuất 192/196 xã (đạt 98,0%) Báo cáo cuối năm 2021
Số xã đạt chuẩn nông thôn mới 128/196 xã (trong đó 6 xã đạt chuẩn nâng cao) Tính đến hết tháng 12/2022
Số khu dân cư nông thôn mới 459 khu đạt chuẩn NTM, 30 khu NTM kiểu mẫu Tính đến hết tháng 12/2022
Sản phẩm OCOP toàn tỉnh 42 sản phẩm (21 sản phẩm 4 sao, 16 sản phẩm 3 sao) Báo cáo năm 2022
Đất đai do dân tự nguyện hiến Hơn 370.000 m² (riêng huyện Cẩm Khê: 65.080 m²) Giai đoạn 2020–2023
Ngày công lao động đóng góp 19.580 ngày công (riêng huyện Cẩm Khê: 1.780 công) Giai đoạn 2020–2023
Kết nạp đảng viên mới 11.001 đảng viên Giai đoạn 2020–2022
Nguồn vốn phụ nữ quản lý cho vay 1.112 tỷ đồng / 114.870 thành viên Báo cáo Hội LHPN tỉnh Phú Thọ
Hộ nghèo do phụ nữ làm chủ thoát nghèo 10.283 / 11.745 hộ Báo cáo Hội LHPN tỉnh Phú Thọ
Xây dựng Mái ấm tình thương 150 nhà (trị giá trên 2,9 tỷ đồng) Báo cáo Hội LHPN tỉnh Phú Thọ

Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu:

  • Khẳng định tính tiên phong về mặt học thuật: Trước thời điểm khóa luận thực hiện, các công trình nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở quy mô cấp huyện (như huyện Dầu Tiếng – Bình Dương, huyện Hiệp Hòa – Bắc Giang, hoặc nghiên cứu về chính quyền huyện Tam Nông – Phú Thọ), chưa có đề tài nào nghiên cứu toàn diện về công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới của toàn Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2020–2023.
  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh đối với công tác vận động quần chúng trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.
  • Cung cấp hệ thống tư liệu, số liệu thực tiễn và đề xuất các giải pháp có tính khả thi cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Đề tài tập trung phạm vi thời gian từ 2020 đến đầu năm 2023, do đó chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ nhiệm kỳ 2020–2025 của Đảng bộ tỉnh.
    • Việc tiếp cận dữ liệu thực nghiệm ở một số địa bàn vùng sâu, vùng xa có đông đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế; số liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính tổng hợp từ các cơ quan ban ngành, chưa có điều kiện mở rộng khảo sát phiếu điều tra xã hội học quy mô lớn.
    • Các phân tích về hiệu quả kinh tế – xã hội của một số mô hình OCOP mới chỉ dừng lại ở bước ghi nhận kết quả xếp hạng sản phẩm mà chưa đánh giá sâu chuỗi giá trị và thu nhập gia tăng thực tế của hộ nông dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Nghiên cứu sâu về các mô hình dân vận khéo đặc thù tại các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Phú Thọ.
    • Đánh giá tác động của chuyển đổi số và kinh tế số trong công tác tuyên truyền, vận động nông dân tham gia chuỗi giá trị nông sản gắn với xây dựng nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2025–2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý công, Công tác xã hội, Chính trị học.
    • Cán bộ làm công tác Đảng, công tác Dân vận, Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân và Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các cấp tại các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng khu vực Trung du miền núi phía Bắc.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung lý luận về nội dung và phương thức lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh đối với công tác quần chúng (Chương 1).
    • Hệ thống dẫn chứng, số liệu thực tiễn về công tác vận động hiến đất, nguồn vốn vay phụ nữ, đào tạo nghề và bài học kinh nghiệm xử lý bất cập trong xây dựng nông thôn mới tại Phú Thọ (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2020–2023, người dân tại tỉnh Phú Thọ đã có những đóng góp vật chất cụ thể nào cho chương trình xây dựng nông thôn mới?
Trả lời: Theo số liệu thống kê trong khóa luận, người dân tại 11 huyện trên địa bàn tỉnh đã tự nguyện hiến hơn 370.000 m² đất và đóng góp 19.580 ngày công lao động để xây dựng đường giao thông và các công trình phúc lợi. Trong đó, tiêu biểu nhất là huyện Cẩm Khê với 65.080 m² đất hiến và 1.780 ngày công.

2. Tính đến hết năm 2022, kết quả đạt chuẩn nông thôn mới của tỉnh Phú Thọ đạt được những mốc số liệu nào?
Trả lời: Toàn tỉnh có 128/196 xã đạt chuẩn nông thôn mới (tăng 10 xã so với năm 2021), trong đó có 6 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 459 khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới; 30 khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; 3 huyện có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và 5 huyện đạt 5/9 tiêu chí huyện nông thôn mới. Toàn tỉnh có 42 sản phẩm được công nhận OCOP.

3. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Phú Thọ đã đóng góp những kết quả cụ thể nào trong công tác xây dựng nông thôn mới?
Trả lời: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh đã quản lý nguồn vốn ủy thác 1.112 tỷ đồng hỗ trợ 114.870 thành viên vay vốn; mở 151 lớp dạy nghề ngắn hạn cho 4.736 lao động nữ (70% có việc làm sau đào tạo); giúp đỡ trực tiếp 10.283 hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ thoát nghèo; xây dựng 150 "Mái ấm tình thương" với kinh phí trên 2,9 tỷ đồng và trao hơn 110 triệu đồng học bổng cho học sinh nghèo vượt khó.

4. Khóa luận chỉ ra những rào cản chính nào trong công tác tuyên truyền, vận động nông dân ở các huyện vùng cao Phú Thọ?
Trả lời: Tại các huyện như Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, rào cản lớn gồm: tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, một bộ phận người dân chưa thạo tiếng phổ thông hoặc chưa biết chữ nên việc phát tờ rơi, sách báo kém hiệu quả; hình thức tuyên truyền đại chúng qua Internet chưa tiếp cận được do khó khăn về thiết bị; một số cán bộ tuyên truyền chưa am hiểu sâu sắc phong tục, tập quán địa phương dẫn đến hiệu quả truyền đạt chưa cao.

5. Quy mô tổ chức Đảng và công tác phát triển đảng viên của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ được phản ánh trong nghiên cứu như thế nào?
Trả lời: Đảng bộ tỉnh có 18 đảng bộ trực thuộc (13 huyện, 2 khối, 2 lực lượng vũ trang, 1 doanh nghiệp) với 698 tổ chức cơ sở đảng và tổng số trên 108.000 đảng viên. Trong giai đoạn từ năm 2020 đến hết năm 2022, toàn Đảng bộ tỉnh đã kết nạp được 11.001 đảng viên mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Xuân Nghĩa là công trình nghiên cứu chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác vận động nông dân xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020–2023. Tác giả đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế phong phú, chỉ ra những thành tựu nổi bật cùng 5 nhóm hạn chế cơ bản trong công tác tuyên truyền, tổ chức thực hiện và phẩm chất cán bộ ở cơ sở. Các bài học kinh nghiệm và giải pháp được đề xuất trong khóa luận có giá trị thực tiễn cao, đóng góp tài liệu hữu ích cho công tác lãnh đạo của cấp ủy Đảng và công tác dân vận trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu hiện nay.