Tổng quan nghiên cứu

Sơn Động là huyện vùng cao đặc biệt khó khăn nằm trong danh sách 60 huyện nghèo nhất cả nước được thụ hưởng chính sách theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ. Với diện tích tự nhiên 844,32 km², chiếm 22% diện tích toàn tỉnh Bắc Giang, địa bàn huyện có địa hình hiểm trở với độ dốc bình quân trên 25 độ và hơn 82,67% diện tích là đất lâm nghiệp. Mặc dù giai đoạn 2011-2015 kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng từ 10% đến 15% mỗi năm, nhưng bài toán đói nghèo tại địa phương vẫn diễn biến phức tạp. Theo kết quả điều tra chuẩn nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ hộ nghèo của huyện chiếm tới 50,81% (tương đương 9.665 hộ) và hộ cận nghèo chiếm 20,09% (3.821 hộ). Hơn 78,5% diện tích đất canh tác nông nghiệp chưa chủ động được nguồn nước tưới, cùng tập quán sản xuất manh mún khiến nguy cơ tái nghèo luôn ở mức cao.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ vai trò, nội dung và phương thức lãnh đạo của Huyện ủy Sơn Động trong công tác xóa đói giảm nghèo. Mục tiêu cụ thể nhằm đánh giá toàn diện các chủ trương, chỉ thị được Huyện ủy ban hành từ năm 2011 đến năm 2015, chỉ ra các nguyên nhân nghẽn mạch phát triển và đề xuất phương hướng lãnh đạo giai đoạn 2015-2020. Phạm vi không gian tập trung khảo sát tại 21 xã, thị trấn của huyện Sơn Động, đặc biệt đi sâu vào các xã vùng sâu có tỷ lệ hộ nghèo trên 59% như Thạch Sơn, Lệ Viễn, Giáo Liêm, An Lạc và Tuấn Mậu. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giúp cấp ủy địa phương đổi mới phương thức lãnh đạo, phấn đấu đạt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 4% đến 5% mỗi năm, đưa tỷ lệ nghèo chung xuống dưới 20% vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò cầm quyền của Đảng Cộng sản trong lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an sinh. Đồng thời, luận văn vận dụng khung lý thuyết Nghèo đa chiều theo tuyên bố của Liên Hợp Quốc và Đề án tổng thể tại Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ, tiếp cận đói nghèo thông qua 3 chiều kích chính gồm y tế, giáo dục, điều kiện sống và 5 dịch vụ xã hội cơ bản.

Mô hình nghiên cứu phân tích sự lãnh đạo của Huyện ủy qua 6 phương thức chủ yếu: trực tiếp ban hành nghị quyết lãnh đạo; chỉ đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện thể chế hóa chính sách; tuyên truyền vận động nhân dân; phát huy vai trò tiền phong của tổ chức đảng và đảng viên; phối hợp Mặt trận Tổ quốc cùng các đoàn thể chính trị - xã hội; tiến hành kiểm tra, giám sát theo Điều 30 và Điều 32 Điều lệ Đảng. Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình bao gồm: Chuẩn nghèo đơn chiều (thu nhập dưới 400.000 đồng/người/tháng ở nông thôn theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg), Chuẩn nghèo đa chiều (thu nhập 700.000 đồng/người/tháng kết hợp mức độ thiếu hụt dịch vụ cơ bản), Giảm nghèo bền vững và Phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ 25 văn kiện, báo cáo tổng kết định kỳ của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động giai đoạn 2011-2015 với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với tổng cỡ mẫu là 630 đối tượng, bao gồm 250 cán bộ, đảng viên thuộc các chi bộ cơ sở và 380 hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại 5 xã trọng điểm có tỷ lệ đói nghèo trên 59% (Thạch Sơn, Lệ Viễn, Giáo Liêm, An Lạc, Tuấn Mậu).

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng kết hợp phân tích tổng hợp lịch sử - logic nhằm lượng hóa mức độ chuyển dịch cơ cấu hộ nghèo qua từng năm, đồng thời đánh giá khách quan mức độ tác động của các nghị quyết chuyên đề đến đời sống kinh tế của đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 39% số hộ nghèo toàn huyện. Toàn bộ quá trình thu thập tài liệu, khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu được thực hiện trong khoảng thời gian 18 tháng, từ đầu năm 2014 đến cuối năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác giảm nghèo theo chuẩn đơn chiều giai đoạn 2011-2015 ghi nhận bước tiến rõ rệt nhưng thiếu tính bền vững. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện đã giảm từ 42% (tương đương 7.981 hộ) vào năm 2011 xuống còn 28,92% (5.501 hộ) vào cuối năm 2015, trung bình mỗi năm giảm 3,27%. Tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 25% (3.231 hộ) năm 2011 xuống 8,26% (1.572 hộ) năm 2015.

Thứ hai, việc áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 làm bộc lộ khoảng trống thiếu hụt an sinh rất lớn. Năm 2016, toàn huyện có tới 50,81% hộ nghèo (9.665 hộ) và 20,09% hộ cận nghèo (3.821 hộ). Đói nghèo tập trung chủ yếu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số với tỷ lệ hộ nghèo tại các xã đặc biệt cao: xã Thạch Sơn chiếm 70,97%, xã Lệ Viễn chiếm 60,20%, xã Tuấn Mậu chiếm 59,65%, xã Giáo Liêm chiếm 59,57% và xã An Lạc chiếm 59,00%.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống còn nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tổng chiều dài mạng lưới giao thông của huyện là 603,4 km thì có tới 403,6 km (chiếm 66,9%) là đường đất và đường cấp phối thường xuyên ách tắc vào mùa mưa lũ. Diện tích đất canh tác chủ động nước tưới chỉ đạt 1.658 ha, chiếm 21,5%, trong khi 78,5% diện tích phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên. Hàng năm có khoảng 5.000 hộ với 22.000 nhân khẩu bị đói giáp hạt kéo dài từ 2 đến 3 tháng, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng ở mức 30,3%.

Thứ tư, nguồn vốn tín dụng chính sách chưa thực sự tiếp cận hiệu quả đến đối tượng cần giúp đỡ. Ước tính chưa đến 20% hộ nghèo tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi từ các ngân hàng do vướng mắc thủ tục thế chấp và tâm lý e ngại rủi ro. Tại một số địa bàn, người dân gặp khó khăn cấp bách phải vay ngoài với lãi suất từ 5% đến 10% mỗi tháng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng đói nghèo sâu sắc tại Sơn Động xuất phát từ sự tương tác phức tạp giữa điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và hạn chế trong công tác điều hành cơ sở. Với 82,67% diện tích là đất lâm nghiệp và độ dốc lớn, huyện thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét và sạt lở đất. Về mặt chủ quan, nhận thức của một bộ phận cấp ủy cơ sở chưa theo kịp yêu cầu đổi mới; công tác tuyên truyền chưa đủ mạnh để xóa bỏ tư tưởng an phận, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nghị quyết 30a.

Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu của Hoàng Công Tuấn (2008) tại tỉnh Bắc Kạn và Đinh Quang Ven (2012) tại tỉnh Quảng Ngãi khi chỉ ra rào cản lớn nhất của các huyện miền núi là hạ tầng giao thông cách trở và trình độ canh tác lạc hậu. Tuy nhiên, điểm khác biệt tại Sơn Động là tiềm năng kinh tế rừng với độ che phủ đạt trên 61% và mỏ than Đồng Rì trữ lượng xấp xỉ 100 triệu tấn cung cấp cho Nhà máy Nhiệt điện 220 MW.

Để trực quan hóa các phát hiện trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ hộ nghèo đơn chiều và đa chiều giai đoạn 2011-2016, kết hợp bảng ma trận phân tích mối tương quan giữa mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản với tỷ lệ hộ nghèo tại 5 xã vùng sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới quy trình ban hành và tổ chức thực hiện nghị quyết chuyên đề về giảm nghèo đa chiều. Ban Chấp hành Đảng bộ Huyện ủy Sơn Động cần ban hành nghị quyết chuyên đề về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 ngay trong Quý I/2016, đặt mục tiêu cắt giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 4% đến 5% mỗi năm, phấn đấu đưa tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới 20% vào năm 2020. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm thể chế hóa thành các chương trình hành động hàng năm với nguồn ngân sách rõ ràng.

Thứ hai, tái cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp theo hướng hàng hóa gắn với thế mạnh địa phương. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo quy hoạch chuyển đổi tối thiểu 3.000 ha đất đồi dốc sang trồng rừng kinh tế với các giống keo lai, keo lá tràm năng suất cao, đồng thời kiên cố hóa 50 km kênh mương nhằm nâng tỷ lệ diện tích đất canh tác chủ động nước tưới từ 21,5% lên 45% vào cuối năm 2018.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới tín dụng ưu đãi gắn liền với chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện liên kết chặt chẽ với Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ đơn giản hóa thủ tục giải ngân, đảm bảo 100% hộ nghèo có nhu cầu được tiếp cận vốn vay sản xuất giai đoạn 2016-2018, kết hợp tổ chức các lớp khuyến nông, khuyến lâm cho hơn 10.000 lượt người dân nhằm chấm dứt triệt để tình trạng vay nặng lãi 5% đến 10%/tháng.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò nêu gương của đảng viên. Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy định kỳ 6 tháng một lần kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia tại 100% tổ chức cơ sở đảng. Huyện ủy tiến hành phân công hơn 1.200 đảng viên trực tiếp phụ trách, hướng dẫn phương pháp phát triển kinh tế cho 2.500 hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2016 đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền huyện và xã tại các địa bàn miền núi: Luận văn cung cấp mô hình chuẩn hóa về phương thức ban hành nghị quyết chuyên đề và quy trình thể chế hóa các chính sách an sinh. Cán bộ quản lý có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng văn kiện đại hội đảng bộ và đề án giảm nghèo giai đoạn 2020-2025.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước: Công trình mang lại nguồn dữ liệu thực chứng phong phú về phương thức cầm quyền của Đảng ở cấp cơ sở, kết hợp với phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều hiện đại. Nghiên cứu sinh có thể tham khảo khung lý thuyết, công thức đo lường nghèo đói và thiết kế bảng hỏi khảo sát phân tầng.

Cán bộ làm công tác Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Tài liệu cung cấp các bài học kinh nghiệm về tuyên truyền, vận động quần chúng xóa bỏ tâm lý trông chờ ỷ lại vào trợ cấp của Nhà nước. Đây là căn cứ thực tiễn để thiết kế các phong trào tự quản, tổ tiết kiệm vay vốn và mô hình sinh kế gắn với hội viên phụ nữ, thanh niên nông thôn.

Các chuyên gia hoạch định chính sách và tổ chức phát triển cộng đồng: Luận văn cung cấp cái nhìn thực tế về tác động của Nghị quyết 30a và Chương trình 135 tại cơ sở. Các chuyên gia có thể ứng dụng số liệu và các phân tích hạn chế hạ tầng để xây dựng dự án viện trợ phát triển sinh kế lâm nghiệp và bảo tồn văn hóa vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản khi chuyển đổi từ chuẩn nghèo đơn chiều sang đa chiều tại huyện Sơn Động là gì?

Khi áp dụng chuẩn nghèo đa chiều theo Quyết định số 1614/QĐ-TTg, tỷ lệ hộ nghèo của huyện Sơn Động tăng mạnh từ 28,92% (5.501 hộ) năm 2015 lên 50,81% (9.665 hộ) năm 2016. Cách tiếp cận mới phản ánh chính xác các chiều thiếu hụt trầm trọng về nước sạch, y tế, nhà ở kiên cố và thông tin tại vùng cao, thay vì chỉ đo lường thu nhập đơn thuần.

Tại sao tỷ lệ hộ nghèo tại xã Thạch Sơn lại ở mức cao tới 70,97%?

Tỷ lệ nghèo tại xã Thạch Sơn vượt mức 70,97% do địa hình đồi núi dốc cô lập, diện tích đất canh tác nông nghiệp màu mỡ dưới 10% và hệ thống thủy lợi gần như chưa có. Thêm vào đó, hơn 85% cư dân là đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều hạn chế trong việc tiếp cận tiến bộ kỹ thuật và vốn tín dụng chính sách.

Phương thức lãnh đạo của Huyện ủy tác động trực tiếp đến công tác giảm nghèo thông qua những khâu nào?

Huyện ủy tác động trực tiếp thông qua việc ban hành nghị quyết chuyên đề định hướng phát triển thế mạnh lâm nghiệp, chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện bố trí nguồn vốn đối ứng và phân công cấp ủy viên trực tiếp phụ trách từng xã nghèo. Đồng thời, công tác kiểm tra, giám sát giúp ngăn chặn thất thoát, tiêu cực trong các dự án đầu tư 30a.

Làm thế nào để khắc phục tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách 30a của người dân miền núi?

Cần chuyển đổi cơ chế hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ có điều kiện và vay vốn ưu đãi gắn với chuyển giao công nghệ. Huyện ủy chỉ đạo các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh tuyên truyền, gắn việc bình xét thoát nghèo với đánh giá thi đua cơ sở, đồng thời biểu dương kịp thời các hộ gia đình tự nguyện viết đơn xin ra khỏi danh sách hộ nghèo.

Vì sao kinh tế lâm nghiệp được xác định là hướng đi đột phá để giảm nghèo bền vững tại Sơn Động?

Sơn Động có 82,67% diện tích tự nhiên là đất lâm nghiệp và độ che phủ rừng trên 61%. Phát triển trồng rừng gỗ lớn kết hợp du lịch sinh thái tâm linh Tây Yên Tử tạo ra nguồn thu nhập ổn định gấp 3 đến 4 lần so với sản xuất lúa nương bấp bênh, giải quyết việc làm tại chỗ cho hơn 15.000 lao động nhàn rỗi.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp huyện đối với công tác giảm nghèo đa chiều tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích rõ thực trạng giảm nghèo giai đoạn 2011-2015, chỉ ra sự chênh lệch lớn khi tỷ lệ nghèo chuyển từ 28,92% theo chuẩn đơn chiều sang 50,81% theo chuẩn đa chiều năm 2016.
  • Nhận diện chính xác 4 nhóm rào cản phát triển, nổi bật là hạ tầng giao thông có 66,9% đường đất và 78,5% diện tích đất nông nghiệp thiếu nước tưới tự chủ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện gắn trách nhiệm lãnh đạo của cấp ủy với chuyển dịch cơ cấu cây trồng lâm nghiệp, đổi mới tín dụng chính sách và siết chặt kiểm tra, giám sát.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho cấp ủy cơ sở trong việc lãnh đạo đồng bào dân tộc thiểu số phát huy tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, trong giai đoạn 2016-2020, Ban Chấp hành Đảng bộ Huyện ủy Sơn Động cần nhanh chóng cụ thể hóa các giải pháp thành đề án hành động, tổ chức sơ kết định kỳ hàng năm nhằm hiện thực hóa mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 20%. Các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý hãy khai thác ngay toàn văn luận văn để hoàn thiện mô hình lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.