Luận văn giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn tỉnh ninh bình

Tài liệu nghiên cứu Luận văn giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Tính cấp thiết của đề tài

1.8. Mục tiêu nghiên cứu

1.8.1. Mục tiêu chung

1.8.2. Mục tiêu cụ thể

1.9. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.9.1. Đối tượng nghiên cứu

1.9.2. Phạm vi nghiên cứu

1.10. Đóng góp mới của luận văn

1.11. Kết cấu nội dung của luận văn

1.12. Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.12.1. Cơ sở lý luận của đề tài

1.12.2. Một số khái niệm cơ bản

1.12.3. Vai trò, đặc điểm của xây dựng KCHT nông thôn

1.12.4. Nội dung huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng KCHT nông thôn

1.12.5. Các yếu tố ảnh hưởng

1.12.6. Cơ sở thực tiễn

1.12.6.1. Kinh nghiệm, bài học một số nước trên thế giới
1.12.6.2. Kinh nghiệm, bài học trong nước
1.12.6.3. Bài học rút ra từ kinh nghiệm đối với huyện Kim Sơn

1.13. Phương pháp nghiên cứu

1.13.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

1.13.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.13.1.2. Dân số - Lao động
1.13.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.13.1.4. Thuận lợi và khó khăn liên quan đến xây dựng KCHT

1.13.2. Phương pháp nghiên cứu

1.13.3. Chọn điểm nghiên cứu

1.13.4. Nguồn số liệu

1.13.5. Phương pháp xử lý số liệu

1.14. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

1.15. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1.15.1. Thực trạng việc huy động nguồn lực xây dựng KCHT nông thôn hiện nay ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

1.15.2. Các căn cứ, cơ chế, chính sách huy động nguồn lực được áp dụng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn

1.15.2.1. Bộ máy chỉ đạo, quản lý, điều hành ở địa phương
1.15.2.2. Tổ chức huy động nguồn lực của cộng đồng

1.15.3. Kết quả huy động nguồn lực đầu tư xây dựng KCHT nông thôn huyện Kim Sơn trong 5 năm 2011-2015

1.15.4. Kết quả điều tra sự tham gia của người dân và cộng đồng trong xây dựng KCHT nông thôn

1.15.5. Đánh giá chung, thuận lợi, khó khăn khi huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng KCHT nông thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn

1.15.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực của cộng đồng xây dựng KCHT nông thôn

1.15.6.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
1.15.6.2. Công tác tuyên truyền vận động, tổ chức thực hiện
1.15.6.3. Trình độ nhận thức của người dân
1.15.6.4. Nghề nghiệp và thu nhập của người dân
1.15.6.5. Một số nguyên nhân khác

1.16. Các giải pháp chủ yếu tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng KCHT nông thôn trên địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

1.16.1. Giải pháp về phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân khu vực nông thôn

1.16.2. Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, phát huy dân chủ ở cơ sở, nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của người dân

1.16.3. Nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của cấp chính quyền cơ sở

1.16.4. Nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng

1.16.5. Giải pháp về vốn và sử dụng vốn

1.16.6. Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng

1.17. Kết luận và kiến nghị

1.17.1. Đối với Trung ương, tỉnh

1.17.2. Đối với cơ quan, chính quyền huyện Kim Sơn

1.17.3. Đối với chính quyền các xã, thị trấn

2. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Huy Động Nguồn Lực Xây Dựng Nông Thôn Kim Sơn

Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn (KCHT) là chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM). Huyện Kim Sơn, Ninh Bình, với 25 xã nông thôn và 2 thị trấn, đã có nhiều thay đổi đáng kể về diện mạo nông thôn, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao. Tuy nhiên, so với nhu cầu đầu tư KCHT và tiềm năng huy động nguồn lực từ cộng đồng, kết quả đạt được vẫn còn hạn chế. Điều này đòi hỏi các giải pháp phù hợp để tăng cường huy động nguồn lực từ cộng đồng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng huy động nguồn lực, các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất giải pháp tăng cường huy động nguồn lực từ cộng đồng.

1.1. Vai Trò Của Kết Cấu Hạ Tầng Nông Thôn Trong Phát Triển Kinh Tế

KCHT đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống người dân. Theo Nghị quyết 13-NQ/TW, Đảng và Nhà nước đã quan tâm đầu tư phát triển hệ thống KCHT, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, xã hội, giảm nhẹ thiên tai, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo. KCHT cần đi trước một bước để tạo điều kiện cho các ngành, các vùng phát triển.

1.2. Thực Trạng Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Huyện Kim Sơn

Huyện Kim Sơn đã đạt được những kết quả nhất định trong xây dựng NTM, đặc biệt là hệ thống hạ tầng. Tuy nhiên, việc xây dựng NTM còn gặp nhiều khó khăn do đời sống người dân còn hạn chế, nguồn lực huy động từ cộng đồng còn hạn chế, chủ yếu dựa vào ngân sách Nhà nước. Một bộ phận cán bộ cơ sở chưa tích cực, người dân còn tâm lý ỷ lại. Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM huyện Kim Sơn cũng đã nêu lên một số tồn tại, hạn chế trong xây dựng NTM.

II. Thách Thức Trong Huy Động Nguồn Lực Cộng Đồng Tại Kim Sơn

Việc huy động nguồn lực cộng đồng cho xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn tại Kim Sơn, Ninh Bình đối mặt với nhiều thách thức. Đời sống kinh tế của người dân còn khó khăn, dẫn đến khả năng đóng góp hạn chế. Tâm lý ỷ lại vào Nhà nước vẫn còn tồn tại ở một số địa phương. Cơ chế huy động vốn và quản lý nguồn vốn chưa thực sự hiệu quả. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, vận động người dân tham gia đóng góp còn nhiều hạn chế. Cần có những giải pháp đồng bộ để giải quyết những thách thức này, nhằm tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào quá trình xây dựng và phát triển nông thôn.

2.1. Khó Khăn Về Kinh Tế Của Người Dân Nông Thôn

Đời sống kinh tế của người dân nông thôn còn nhiều khó khăn là một trong những rào cản lớn nhất đối với việc huy động nguồn lực. Thu nhập bình quân đầu người còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, khiến cho khả năng đóng góp của người dân bị hạn chế. Điều này đòi hỏi các chính sách hỗ trợ phù hợp để nâng cao thu nhập cho người dân, tạo điều kiện để họ tham gia đóng góp vào xây dựng KCHT.

2.2. Tâm Lý Ỷ Lại Vào Nhà Nước Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới

Tâm lý ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước vẫn còn tồn tại ở một số địa phương, khiến cho người dân chưa thực sự chủ động tham gia đóng góp vào xây dựng NTM. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức của người dân về vai trò và trách nhiệm của mình trong quá trình xây dựng và phát triển nông thôn. Đồng thời, cần tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình ra quyết định, đảm bảo tính minh bạch và công khai trong quản lý nguồn vốn.

2.3. Cơ Chế Huy Động Vốn Và Quản Lý Nguồn Vốn Chưa Hiệu Quả

Cơ chế huy động vốn và quản lý nguồn vốn còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự tin tưởng và đồng thuận trong cộng đồng. Cần có những quy định rõ ràng, minh bạch về việc sử dụng nguồn vốn, đảm bảo tính hiệu quả và tránh thất thoát, lãng phí. Đồng thời, cần tạo điều kiện để người dân tham gia giám sát quá trình sử dụng nguồn vốn, đảm bảo tính công khai và minh bạch.

III. Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Nâng Cao Thu Nhập Dân Cư Kim Sơn

Để tăng cường huy động nguồn lực cộng đồng cần tập trung vào giải pháp phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân. Phát triển các mô hình kinh tế hiệu quả, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, tạo ra nhiều việc làm cho người dân. Hỗ trợ người dân tiếp cận với các nguồn vốn ưu đãi, khoa học kỹ thuật tiên tiến. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Khi đời sống kinh tế được cải thiện, người dân sẽ có điều kiện tham gia đóng góp vào xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.

3.1. Khuyến Khích Phát Triển Các Mô Hình Kinh Tế Hiệu Quả

Cần khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế hiệu quả, phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Ưu tiên phát triển các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh, gắn với chuỗi giá trị. Hỗ trợ người dân xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ. Phát triển du lịch nông thôn, tạo thêm nguồn thu nhập cho người dân.

3.2. Tạo Điều Kiện Cho Doanh Nghiệp Đầu Tư Vào Nông Nghiệp

Cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có tiềm lực về vốn, công nghệ và thị trường. Xây dựng các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp liên kết với người dân trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

3.3. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Nông Thôn

Cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Đào tạo nghề cho người dân, trang bị cho họ những kiến thức và kỹ năng cần thiết để tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh. Khuyến khích người dân học tập, nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật.

IV. Tăng Cường Tuyên Truyền Vận Động Phát Huy Dân Chủ Cơ Sở

Công tác tuyên truyền, vận động đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người dân về vai trò và trách nhiệm của mình trong xây dựng nông thôn mới. Cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, vận động, phù hợp với từng đối tượng. Phát huy dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình ra quyết định, đảm bảo tính minh bạch và công khai. Khi người dân hiểu rõ về lợi ích của việc xây dựng kết cấu hạ tầng, họ sẽ tự nguyện tham gia đóng góp.

4.1. Đa Dạng Hóa Các Hình Thức Tuyên Truyền Vận Động

Cần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, vận động, phù hợp với từng đối tượng. Sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng, tổ chức các hội nghị, hội thảo, các buổi nói chuyện chuyên đề để tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM. Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, các già làng, trưởng bản trong công tác tuyên truyền, vận động.

4.2. Phát Huy Dân Chủ Ở Cơ Sở Tạo Điều Kiện Cho Dân Tham Gia

Cần phát huy dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình ra quyết định, đảm bảo tính minh bạch và công khai. Tổ chức các cuộc họp dân để lấy ý kiến về các dự án xây dựng KCHT, đảm bảo sự đồng thuận của người dân. Công khai các thông tin về nguồn vốn, kế hoạch sử dụng vốn, kết quả thực hiện dự án để người dân giám sát.

4.3. Nâng Cao Nhận Thức Về Lợi Ích Của Xây Dựng Kết Cấu Hạ Tầng

Cần nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của việc xây dựng kết cấu hạ tầng, giúp họ hiểu rõ rằng việc xây dựng KCHT không chỉ phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng mà còn mang lại lợi ích trực tiếp cho mỗi gia đình. Khi người dân hiểu rõ về lợi ích của việc xây dựng KCHT, họ sẽ tự nguyện tham gia đóng góp.

V. Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đầu Tư Phát Huy Giám Sát Cộng Đồng

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động được, cần nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư, từ khâu lập kế hoạch, thẩm định dự án đến thi công và nghiệm thu. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, đảm bảo tính minh bạch và công khai trong quá trình thực hiện dự án. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, tham nhũng, lãng phí. Khi nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, người dân sẽ tin tưởng và sẵn sàng đóng góp hơn.

5.1. Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Lập Kế Hoạch Thẩm Định Dự Án

Cần nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch, thẩm định dự án, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án. Lựa chọn các dự án phù hợp với điều kiện của địa phương, có tính cấp thiết và mang lại lợi ích thiết thực cho người dân. Thẩm định kỹ lưỡng các dự án, đảm bảo tính hợp lý về chi phí và hiệu quả kinh tế - xã hội.

5.2. Phát Huy Vai Trò Giám Sát Của Cộng Đồng Trong Quá Trình Thực Hiện

Cần phát huy vai trò giám sát của cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án, đảm bảo tính minh bạch và công khai. Thành lập các ban giám sát cộng đồng, có sự tham gia của đại diện người dân, các tổ chức đoàn thể. Ban giám sát cộng đồng có trách nhiệm theo dõi, giám sát quá trình thi công, nghiệm thu dự án, phát hiện và kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm.

5.3. Xử Lý Nghiêm Các Trường Hợp Vi Phạm Tham Nhũng Lãng Phí

Cần xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện dự án. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm. Công khai kết quả xử lý các vụ việc vi phạm để răn đe và tạo niềm tin trong cộng đồng.

VI. Giải Pháp Về Vốn Và Sử Dụng Vốn Hiệu Quả Tại Kim Sơn

Để tăng cường huy động nguồn lực cộng đồng, cần có các giải pháp về vốn và sử dụng vốn hiệu quả. Đa dạng hóa các nguồn vốn, bao gồm ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn đóng góp của người dân, vốn tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp. Xây dựng cơ chế sử dụng vốn minh bạch, hiệu quả, đảm bảo đúng mục đích. Khuyến khích các hình thức đầu tư công tư (PPP) trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.

6.1. Đa Dạng Hóa Các Nguồn Vốn Đầu Tư Xây Dựng Nông Thôn

Cần đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn, bao gồm ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn đóng góp của người dân, vốn tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp. Tăng cường huy động vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế, các quỹ đầu tư. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, xây dựng KCHT.

6.2. Xây Dựng Cơ Chế Sử Dụng Vốn Minh Bạch Hiệu Quả

Cần xây dựng cơ chế sử dụng vốn minh bạch, hiệu quả, đảm bảo đúng mục đích. Công khai các thông tin về nguồn vốn, kế hoạch sử dụng vốn, kết quả thực hiện dự án để người dân giám sát. Thực hiện đấu thầu công khai, minh bạch các dự án xây dựng KCHT.

6.3. Khuyến Khích Các Hình Thức Đầu Tư Công Tư PPP Trong Nông Thôn

Cần khuyến khích các hình thức đầu tư công tư (PPP) trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn. PPP giúp huy động được nguồn vốn lớn từ khu vực tư nhân, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. PPP cũng giúp nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành các công trình KCHT.

05/06/2025
Luận văn giải pháp tăng cường huy động nguồn lực của cộng đồng trong xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn trên địa bàn huyện kim sơn tỉnh ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn Phần 3. Phương pháp nghiên cứu Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần 5.

Kết luận và kiến nghị. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 2. Một số khái niệm cơ bản 2.

Huy động Huy động là “quá trình hình thành đám đông, nhóm, assiciations, và tổ chức cho việc theo đuổi các mục tiêu tập thể”. Như vậy, “huy động” là điều nhân lực, của cải cho một công việc lớn; Huy động nguồn lực, kinh phí cho công trình. Phương thức huy động: Bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động, trí tuệ. Nguyên tắc huy động: Huy động được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ bàn bạc, công khai minh bạch và quyết định theo đa số (Phạm Thị Hiệp, 2014).

Nguồn lực Theo Ngô Doãn Vịnh (2010), Trong những năm vừa qua, khi bàn về các chủ trương, đường lối phát triển kinh tế, bao giờ người ta cũng bàn tới hai vấn đề cơ bản là nguồn lực và động lực phát triển. Cho đến nay, về hai vấn đề này cũng còn nhiều điểm, khía cạnh phải bàn thêm cho rõ. Về nguồn lực, quan niệm thế nào là nguồn lực, làm thế nào huy động được nguồn lực và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực? Nhìn chung đến nay chúng ta chưa nhận thức đầy đủ về nguồn lực, mới nói chung mà chưa hướng tới định lượng, không chỉ rõ chủ thể của nguồn lực. Nhìn nhận về nguồn lực chưa nhất quán và thiếu cách nhìn định lượng.

Việc lãng phí nguồn lực cũng chưa được xem xét đúng mức. Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụng hoặc có khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển. Tiềm năng chưa đưa được vào sử dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem là nguồn lực. Các nguồn lực được xem xét dưới nhiều góc độ: Người ta chia các nguồn lực thành các loại khác nhau để có thái độ đúng đắn và có cách ứng xử với chúng thích hợp.

Với cách nhận thức như thế và trên quan điểm thiết thực, việc phân chia các nguồn lực được tiến hành theo hai cách chủ yếu: * Cách thứ nhất, người ta chia ra thành nhóm nguồn lực vật chất và nguồn lực con người. 5 Nhóm nguồn lực vật chất gồm có: tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thuỷ điện, tài nguyên nước, tài nguyên khí hậu, vị trí địa kinh tế,.) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng (nhà cửa, công trình công cộng, đường sá, hải cảng, sân bay, hệ thống sản xuất và truyền tải điện, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống viễn thông và truyền thông. Nhóm nguồn lực con người (gắn với tài nguyên trí thức) và tài nguyên thông tin. Trí tuệ của con người có giá trị đặc biệt và không thể tự có được mà con người phải mất công, mất sức mới có.

Muốn có trí tuệ, con người phải có thể lực và trí lực cùng hoàn cảnh thuận lợi. Đối với vấn đề xây dựng trí tuệ, việc giáo dục quan trọng như thế nào thì việc cải tạo nòi giống cũng quan trọng không kém. Trong lĩnh vực xây dựng nguồn lực con người, không thể xem nhẹ việc bồi dưỡng sức dân. * Cách thứ hai, căn cứ vào nguồn gốc của các nguồn lực để phân loại.

Người ta chia chúng ra thành hai nhóm lớn: nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước. Nguồn lực trong nước bao giờ cũng giữ vai trò quyết định. Bằng cơ chế, chính sách, người ta tạo ra môi trường hấp dẫn để thu hút các nguồn lực bên ngoài, nhất là thu hút nhân tài. Thông qua cơ chế, chính sách, nhà nước và các doanh nghiệp có thể biến ngoại lực thành nội lực.

Phần lớn các nguồn lực đều hữu hạn. Vì thế, việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực và dự trữ các nguồn lực trong điều kiện có thể là một trong những quốc sách quan trọng. * Cách phân loại khác: căn cứ vào các nguồn hình thành người ta có thể chia nguồn lực thành nguồn lực ngân sách Nhà nước, nguồn lực vốn tín dụng, nguồn lực của doanh nghiệp đầu tư hỗ trợ, nguồn lực của cộng đồng nhân dân (Thủ tướng Chính phủ, 2010). Huy động nguồn lực Huy động nguồn lực chính là lý thuyết xã hội học trong việc nghiên cứu các phong trào xã hội mà nổi lên trong những năm 1970.

Nó nhấn mạnh đến khả năng của các thành viên của phong trào để có được nguồn tài nguyên và huy động người dân đối với việc hoàn thành các mục tiêu của phong trào. Huy động nguồn lực là hướng dẫn các nguồn lực, chủ yếu là nội lực, để tăng cường năng lực tổ chức và mang lại lợi ích cho cộng đồng. Mục đích của huy động nguồn lực là làm thế nào để một tổ chức có thể gây quỹ cần thiết để thực hiện sứ mệnh của mình? Các nguồn lực cần có đang ở 6 đâu? Làm thế nào để bạn có thể duy trì tổ chức và công việc của mình? Đó là những câu hỏi chính mà các tổ chức phải đối mặt khi họ phải xem xét làm thế nào để duy trì công việc của họ và tăng cường tính bền vững của tổ chức. Việc xây dựng một kế hoạch hoặc một chiến lược huy động nguồn lực có thể dẫn đến các nỗ lực sáng tạo trong việc sử dụng các tài sản của chính bạn để đạt được sự ủng hộ cho tổ chức của bạn.

Các nguồn tài trợ khác nhau có thể làm tăng tính độc lập và linh hoạt để thực hiện các chương trình và giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn quỹ bên ngoài (Phạm Thị Hiệp, 2014). Cộng đồng Theo Korten (1987), cho rằng cộng đồng là một nhóm người sống trong một môi trường có những điểm tương đối giống nhau, có những mối quan hệ nhất định với nhau (dẫn theo Trần Thị Thanh Hà, 2012). “Cộng đồng là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người sống chung ở một địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau với một lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào đấy” (Nguyễn Ngọc Lâm, 2005). “Cộng đồng là tập thể người sống cùng trong một khu vực, một tỉnh hoặc một quốc gia và được xem như một khối thống nhất”; “Cộng đồng là một nhóm người có cùng tín ngưỡng, chủng tộc, cùng loại hình nghề nghiệp, hoặc cùng mối quan tâm”; “Cộng đồng là một tập thể cùng chia sẻ hoặc có tài nguyên chung, hoặc có tình trạng tương tự nhau về một số khía cạnh nào đó” (Lê Thị Mỹ Hiền, 2005).

Kết cấu hạ tầng Theo CIEM (2016), KCHT KT-XH của một xã hội phát triển là khái niệm dùng để chỉ tổng thể những phương tiện vật chất và thiết chế làm nền tảng cho KT-XH phát triển. KCHT hiểu theo nghĩa rộng bao gồm KCHT kinh tế và KCHT xã hội. Hiểu một cách khái quát, KCHT là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục. KCHT cũng được định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động KT-XH được diễn ra một cách bình thường.

Toàn bộ KCHT có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau. Cụ thể như: 7 + Nếu căn cứ theo lĩnh vực kinh tế- xã hội, thì KCHT có thể được phân chia thành: KCHT phục vụ kinh tế, KCHT phục vụ hoạt động xã hội, và KCHT phục vụ an ninh - quốc phòng. Tuy nhiên, trên thực tế, ít có loại KCHT nào hoàn toàn chỉ phục vụ kinh tế mà không phục vụ hoạt động xã hội và ngược lại. + Nếu căn cứ theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân, thì KCHT có thể được phân chia thành: KCHT trong công nghiệp, trong nông nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính - viễn thông, xây dựng, hoạt động tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, văn hoá - xã hội.

+ Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ, thì KCHT có thể được phân chia thành: KCHT đô thị, KCHT nông thôn; KCHT kinh tế biển (ở những nước có kinh tế biển, và nhất là khi kinh tế biển lớn như ở nước ta), KCHT đồng bằng, trung du, miền núi, vùng trọng điểm phát triển, các thành phố lớn. Như vậy, KCHT là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung, cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục. KCHT cũng được định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động KT-XH diễn ra một cách bình thường (Phạm Thị Huyền Trang, 2015). Nông thôn Theo Hoàng Phê (1994), nông thôn được định nghĩa là "Khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông".

Ngoài ra còn có định nghĩa khác như: Nông thôn là vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND cấp xã (Đặng Kim Sơn, 2008). Định nghĩa này đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT thống nhất quy định tại Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21/8/2009. Khái niệm nông thôn chỉ mang tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian, và theo tiến trình phát triển KT-XH của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu "nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân.

Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác" (Tống Văn Chung, 2001). 8 Như vậy KCHT nông thôn là một bộ phận trong tổng thể hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật của nền kinh tế quốc dân. Hệ thống này được xây dựng trong khu vực nông thôn, trong khu vực sản xuất nông nghiệp và trở thành nền tảng cơ bản để phát triển KT-XH vùng nông thôn. KCHT nông thôn được chia thành hai nhóm: - Các công trình KCHT kinh tế: đây là tổ hợp của các công trình giao thông, thủy lợi, cung cấp vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Tăng Cường Huy Động Nguồn Lực Cộng Đồng Xây Dựng Kết Cấu Hạ Tầng Nông Thôn Tại Kim Sơn, Ninh Bình" trình bày những giải pháp hiệu quả nhằm huy động nguồn lực từ cộng đồng để phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng và duy trì các dự án hạ tầng, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp cải thiện cơ sở hạ tầng mà còn tạo ra sự gắn kết và phát triển bền vững cho cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến hạ tầng nông thôn, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu đánh giá và xây dựng tiến độ thi công hợp lý tiểu dự án hệ thống tưới huyện thạch thành tỉnh thanh hóa, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tiến độ thi công trong các dự án hạ tầng. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ sở hạ tầng nghiên cứu đề xuất sơ đồ cấp nước và tính toán thủy lực mạng lưới cho hệ thống cấp nước tập trung nông thôn của xã hương sơn huyện mỹ đức tp hà nội nhằm giảm kinh phí đầu tư sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống cấp nước nông thôn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu đề xuất giải pháp cải tạo và nâng cấp nhằm nâng cao năng lực tiêu cho hệ thống tiêu của trạm bơm khai thái huyện phú xuyên hà nội cung cấp những giải pháp nâng cấp hệ thống tiêu nước, rất hữu ích cho việc phát triển hạ tầng nông thôn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp và thách thức trong lĩnh vực hạ tầng nông thôn.