chương 1. Do tác động của quá trình chuyén địch cơ cầu kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội, biến đổi khi hậu và nước biển đăng lim cho yêu cầu su nước của các HTTL mỗi ngày một nâng cao, mức độ biến động về hệ số tiêu và yêu cầu tiêu nước giữa các vùng cũng như giữa các HTTL với nhau mỗi ngày một lớn trong khi năng lực. tiêu nước của các công trình đã và đang xây dựng chỉ cổ hạn, không đáp ứng được yêu cầu tiêu của các đối tượng cho nhu cầu tiêu. Hậu quả là trong những năm gần.
đây tinh trang ứng ngập do không được tiêu thoát kịp thời đã xảy ra thường xuyên trên hầu hết các HTTL, không chỉ làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân mà còn ảnh hưởng rit lớn đến nhiễu ngành kính tế khác, Theo kết quả điều tra nghiên cứu của Trung tim Khoa học và Triển khai kỹ thuật thủy lợi, tỉnh chung trên phạm vi cả nước, ty lệ điện tích thực tế khai thác so với năng lực theo thiết kế đối với các hệ thống tiêu dưới 50 %. Tiêu nước đang là một vin đề rét quan trọng ji nó tác động vô cùng to lớn ‘dn quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đắt nước. Cho đến nay đã có rất nhiều công trinh KHCN ở trong và ngoài nước nghiên cứu nhiều vẫn đề iên quan đến tiêu nước cho các HTTL đã được công bố. Tuy nhiên phần lớn các công trình khoa học.
này hoặc là mới chỉ đưa ra được các giỏi pháp lớn, mang tính tổng thể cho cả vũng rộng lớn hoặc mới chỉ nghiên cứu đề xuất cho một tiểu ving hay một HTL để đề xuất một số giải pháp cụ thể phủ hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển. kinh tế xã hội của tùng lưu vục sông hay ting HTT cụ thể tại thời diém nghiên cứu. Mỗi lưu vực sông, mỗi HTTL có các điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển. kinh tế - xã hội khác nhau.
Vì thế ệc nghiên cứu nước cho lưu vực cho trạm bơm Khai Thái - Huyện Phú Xuyên - TP. Hà Nội là cần thiết, sát với thực tiễn vùng. Chương2 TONG QUAN VE VUNG NGHIÊN COU 2. Điều kiện tự nhiên của huyện Phú Xuyên và lưu vực tiêu tram bơm Khai Thái.11, Viet vi điều Kiện "Vùng nghiên cứu nằm trong khoảng từ vĩ độ 20°89" lên 20°99" và từ kinh độ 10594" đến 105199" * Điều kiện địa lý.
Lưu vục tiêu trạm bơm Khai Thai thuộc 8 xã và 1 th trấn vùng mién Đông huyện Phú Xuyên. Với tổng điện tích là 420% ha (trong đó có 3.129 ha đắt canh táo), của các xi: Văn Nhân, Thuy Phú, Nam Phong, Nam Triều, Hồng Thái, Khai “hái, Tri Thùy, Phúc Tiến và thị trấn Phú Xuyên Giới hạn khu vực tiêu và địa giới như sau: - Phía Đông la sông Hồng + Phia Tây là Quốc lộ 1A. + Phía Nam là đường tinh lộ 428 (Gut~ Quang Lãng) - Phía Bắc là đường tính lộ 429 (Đỗ Xa “Thường Tín) 2. Khí, thổ nhưỡng vùng nghiên cứu.
* Khí hi Nằm ở đồng bằng Bắc Bộ nên vùng nghiên cứu mang các đặc trưng điển binh của khí hậu đồng bằng Bộ, đó là khí hậu nhiệt đi gió mùa có mùa đông lạnh, cuỗi mùa âm ớt và nhiễu mưa phùn, mis hạ nóng và có nhiều mưa a, Nhidt độ không bhi. ~ Nhiệt độ trung bình nhiều năm: 23,7°C. - Mùa khô từ thing 11 đến tháng 4, có nhiệt độ bình quân nhiều năm cao. nhất ka2 23,9°C vào tháng 4, thấp nhất vào tháng 1: 16,9°C.
= Mùa mưa từ thing 5 đến thing 10 có nhiệt độ bình quân nhiễu năm 27,48°C. Bing 2-1: Nhiệt độ trung bình thắng trong nhiều năm tram Hà Đông. Tháng | I | H |M] aw | v | [val vm) ix) x | xt | xn Năm Nhật độ |169| 178 |303| 239 268 28.9] 2941| 284 270 347 |216| 184 b, Độ ẩm không khi(%). Độ âm vũng nghiên cửu khá cao.
Độ âm tương đối trung bình nhiều năm đạt 85,4%. Hai tháng đầu mùa đông (tháng XI, XII) là tháng khô nhất đạt 82,4%. “Thời kỳ ẩm ướt nhất lại xảy ra vào hai tháng cuối mùa xuân đầu mùa hạ (tháng III, IV) với độ Âm trung bình dat 88. Cao nhất vào thắng 4: 89,3%.
Thấp n vào tháng 12: 82,3. Bang 2-2: Đặc trưng dp Âm tương abt trung bình trạm Hà Đông, ĐanVN | [asa Baked KT sa] | ss 68 || ere [os os «3.1 2 26] 63] ers] 88 nã | sus 2, ss] asa Bàn [oy [a [as fos foe |e || | os | || [rs , Lượng bắc hơi. hơi hàng năm của vũng nghiên cứu lại khá lớn, bình quân đạt 73,9 mm. “Các thắng VI, VII là tháng có lượng bốc hơi cao nhất, bình quân dat 105+110 mm.
“Các tháng I, II, IV là các tháng có lượng bốc hơi thấp nhất, bình quân đạt S055 mm. Bang 2-3: Phân phối bắc hơi (piche) các tháng trong năm. pepe [| [ae TP Năm [ea sox] soe [nam [rosa ns |e [ase nia] ne|ma| no -10< Mùa khô từ tháng 11 đến thắng 4 bình quân: 60,9 mmithing. Cao nhất vào thắng 11: 73,66 mm; thắp nhất vào tháng 2: 50,8 mm.
Mùa mưa từ tháng $ đến tháng 10: có lượng bốc hơi bình quân tháng nhiều năm: 92.7 mmithing; cao nhất xây ra vào thing 7: 115 mmithing và thấp nhất vào tháng 10: 77.4 mm/thdng, 4 Nắng Ving nghiên cứu có số giờ nắng cả năm kháng trên 1. Nói chung cả mùa hạ đều nhiều nắng, bình quản mỗi tháng mùa hè có từ 1705: 30 giờ nắng. “Thắng đến thing là những thing í nắng nhất, ình quân chỉ có từ 4050 giờ Bang 2-4: SỐ giờ nắng hàng tháng trung bình nhiều năm tram Hà Đông. Fr X [x | i [ Siw lœ ig Ina|as2 | set | sz0| wes | 163s | 1925 | tran Lo |lesø | 188) Hai |Lsles Di + Giá bao.
“ốc độ gió trong vùng không lớn, bình quân khoảng 1,6*l,š mis. Hướng giỏ thịnh hành vào mùa Hạ là Đông Nam còn mùa Đông là Đông Bắc. gió mạnh trong giông bio, tốc độ gid trong con giéng, đặc biệt là các thing VI VINH có thể đạttới sắp 7 đến cắp 10, Bang 2-5: Tốc độ giétrung bình nhiều năm và tốc độ gió lớn nhất thắng quan trắc được tại trạm Hà Đông (m4). Dice giỏ TH [mp v |v |v [vm] x [Xx | xt | xu | Nim Tác độ giỏ TH tis tof a9 ts] te | asi [aa fafa | ae te Ted gid lớn nhật 12 ws [22 [18 | 26 | 34 [ 28 [20 [us| aa [va | ae Bão ảnh hưởng đến khu vực từ thắng 7 đến tháng 9 khi có bão thường có giỏ tử cắp 7 đến cấp 10 theo thống ké nhiều năm, trung bình 1 năm có khoảng 3 cơn bio ảnh hưởng đến khu vực, Ảnh hưởng của bão gây ra cho khu vực chủ yếu là gây ra mưa ng trên diện rộng.
ue *Thé nhưỡng. Lưu vực vũng nghiên cứu cổ tổng diện tích đất tự nhiên là 4. Trong 46 đất nông nghiệp là 3.139 ha chiếm 74,6%, đất phi nông nghiệp là 1.020,9 ha chiếm 243% chi có 48 ha đấtchưa sử dạngcÌ n 1,1% chủ yếu là mặt nước sông ngồi “Trong vùng nghiên cứu đất chủ yếu thuộc nhóm đắt phủ sa gley (Pg). Bat này chủ yếu được hình thành tại các chân dét tring, khó tiêu nước.
Bat khá chua pHxc, ~ 5.5, giầu mùn và xác hữu cơ, hàm lượng dam và lân tổng số khá, CEC 5,0 khá lớn (15-72meq/100gam đắt. Loại đ này phủ hợp chuyên canh hai vụ lúa và cho năng suất khá cao. Tuy nhiên trong vùng này cũng có một số diện tích đất đáng kể thuộc nhóm, ft phủ sa ting nước (Pj). Loại dit này bị Ging nước quanh năm bị gley mạnh.
trên toàn phẫu diện. Bit có mau đen, thành phần cơ giới na ait này chủ yếu làm khu vực trữ nưới tưới, vụ chiêm xuân có th làm lúa Một số diện tích đất không đáng kể khác nằm trong vùng nghiên cứu là đất ph s không được bi hàng năm (P). Đây là đất được bài do phủ sa sông trước đây nhưng nay đã bị đê hoặc đường ngăn cách. Đặc điểm của đắt này là thành phần cơ giới trung bình.
Loại đắt này thích hợp cho việc tring các loại rau đậu, khoai tây và các cây công nghiệp ngắn ngày và một số cây ăn quả. Điều kiện địa hình vùng nghiên cứu. Địa hình khu vục tương đối thấp, nằm kẹp giữa sông Hằng và sông Nhuệ: thé đốc từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam, cao từ phía sông Hing và thấp dẫn về phía đường Quốc lộ 1A. Cao độ mặt đt bình quân khu vực tử +2,00 đến +3,00 m¿ cao nhất 14,00, thấp nhất +1,70 m.
Bang 2-6: Phân bổ diện tích lưu vực tiêu trạm bom Khai Thái. Cad im |<<20] 2025 App | >40 Cộng Digntich (ha) | 48 | 1721 no | 355 4.14, Điều hig dia chất vùng nghiên cứu. Địa ting khu vực vũng nghiên cứu bao gồm các lớp đt chủ yêu như sau: Lớp Ì: Dit dip Sớt pha màu xám ving, nâu đỏ, tran thải đào cứng. Lớp 2: Sét miu nâu xm, nâu gu rang thi déo chi.
Lớp 3: Sét pha miu xém nâu, xám đen, trạng thái déo mềm đến déo chy xen kẹp lớp móng cất Lớp 4: Sét pha ~ Cát pha màu xám den, xen kẹp ci hạt nhỏ mẫu xám đen, xâm xanh lẫn hữu cơ, trang thái déo mễm đến déo chi. Lớp 5: Sét pha màu xám nâu, xm đen, lẫn hữu cơ, trạng thái dẻo mm đến đến chiy Thận xét chúng về khả năng xây dựng của các lớp đắc Lớp 1 có bé đầy mỏng, lẫn tạp chit, phân bé không liên tục, không có ÿ nghĩa cần bóc bỏ phía trên mặt lớp khi đặt móng công trình Lớp 2 thành phần tương đổi đồng nhất, điện phân bổ liên tục, bé diy khá không ôn định, khả năng chịu tải thấp, tình biến dạng lớn. Cần có biện pháp xử lý Khi xây dựng công trình kiên cổ, Lớp 3 bể diy lớn. thành phần không đồng nhất, phân bổ rộng khắp, khả năng biển dang cao, sức chịu ải nhỏ, inh nén lún lớn và lún nhiều.
Cần phải sử ‘dung các giải pháp xử lý nén dé đảm bảo ồn định cho công trình trên nên đắt này Lớp 4 có bề dây khả lớn sức chịu tải trung bình. Lớp 5 có bề dây lớn, diện tích phân bố rộng khắp, sức chịu tải không lớn, chứ hữu cơ. hin chung ste chịu ti của các lớp đất nén tại khu vực ving nghiễn cứu có sức chịu tải thấp. Để các công tình lâm việc an toàn cin có biện pháp xử lý nen, "¬ 2.
Lư vực tiêu và sông ngồi vàng nghiên cứu. * Luu vực tiêu vùng nghiên cứu.