Tổng quan nghiên cứu

Trong quản lý kinh tế công, đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò đòn bẩy quan trọng trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Tại tỉnh Bắc Kạn, một tỉnh miền núi phía Bắc với hơn 80% diện tích là địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, nguồn vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho các dự án xây dựng hạ tầng có ý nghĩa sống còn đối với an sinh xã hội. Việc quản lý và thực hiện các dự án sử dụng 100% nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa phương trong giai đoạn 2017 - 2019 đã đạt nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít hạn chế như tiến độ kéo dài, bất cập trong lập dự toán và thất thoát nguồn lực công.

Công tác thanh tra giữ vai trò là công cụ kiểm soát quyền lực, phòng ngừa và xử lý nghiêm minh các sai phạm trong chu trình dự án. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu lực thanh tra đầu tư xây dựng công tại tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động thanh tra của Thanh tra tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019, đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng thông qua khảo sát thực nghiệm năm 2020. Luận văn đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực cho giai đoạn 2021 - 2025, hướng tới nâng tỷ lệ thu hồi tài sản sai phạm sau thanh tra đạt trên mốc 70%, giảm thiểu tỷ lệ lãng phí ngân sách và bảo đảm chất lượng công trình công cộng trên địa bàn toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết kiểm soát nội bộ trong khu vực công. Hoạt động thanh tra nhà nước cấp tỉnh được xác định là một mắt xích thiết yếu trong chu trình quản lý nhằm đảm bảo tính pháp chế và kỷ cương hành chính. Khung phân tích của đề tài xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi gồm Luật Thanh tra năm 2010 và Luật Xây dựng năm 2014, kết hợp với các quy chuẩn chuyên ngành do Thanh tra Chính phủ ban hành.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Thanh tra nhà nước cấp tỉnh: Hoạt động xem xét, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Dự án đầu tư xây dựng: Tập hợp các đề xuất sử dụng nguồn vốn để tiến hành xây mới, cải tạo hoặc nâng cấp công trình hạ tầng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công trong thời hạn và tổng mức đầu tư xác định.
  • Thanh tra dự án đầu tư xây dựng: Hoạt động kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, tài liệu và thực địa qua 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, triển khai thực hiện và kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng.
  • Xử lý sau thanh tra: Hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm thu hồi tiền, tài sản sai phạm nộp về ngân sách nhà nước theo đúng kết luận thanh tra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết công tác thanh tra, báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 và số liệu đối sánh từ hai tỉnh bạn là Tuyên Quang và Long An.

Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực nghiệm trong năm 2020 với cỡ mẫu gồm 29 cán bộ, chuyên viên chuyên trách. Phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích được lựa chọn nhằm bảo đảm tính am hiểu sâu về nghiệp vụ chuyên ngành. Cơ cấu mẫu phân bổ cụ thể: 15 phiếu từ lãnh đạo và công chức phòng nghiệp vụ Thanh tra tỉnh Bắc Kạn, 4 phiếu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, 4 phiếu từ Sở Tài chính và 6 phiếu từ Sở Xây dựng. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng với khoảng cách phân lớp chuẩn hóa 0,80 điểm (từ mức 1: Hoàn toàn không đồng ý đến mức 5: Hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel bằng phương pháp thống kê mô tả (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị Mode) và phương pháp so sánh định lượng nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thanh tra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tại Thanh tra tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về tổ chức bộ máy, cơ quan đã thực hiện tinh giản hiệu quả khi giảm từ 6 phòng chuyên môn trước năm 2018 xuống còn 4 phòng nghiệp vụ với 4 Trưởng phòng và 7 Phó Trưởng phòng, giúp phân định rõ nét chức năng thanh tra chuyên ngành và giám sát sau thanh tra.

Thứ hai, các sai phạm phát hiện tập trung chủ yếu ở khâu thẩm định dự toán và nghiệm thu thanh quyết toán khối lượng hoàn thành. Tỷ lệ sai lệch do áp sai định mức đơn giá và tính toán trùng lặp chiếm khoảng 15% đến 25% tổng giá trị sai phạm phát hiện qua các năm.

Thứ ba, hiệu quả xử lý sau thanh tra còn nhiều hạn chế khi tỷ lệ thu hồi tiền sai phạm nộp ngân sách nhà nước tại địa phương chưa đạt chỉ tiêu 70%, xuất hiện tình trạng nợ đọng kéo dài từ các doanh nghiệp thi công sau khi công trình đã bàn giao.

Thứ tư, kết quả khảo sát 29 cán bộ cho thấy điểm đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ thanh tra chỉ đạt mức trung bình 2,45 trên thang điểm 5,0 (thuộc mức kém), phản ánh tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng máy móc đo đạc chuyên dụng khi kiểm tra hiện trường.

Thảo luận kết quả

Các hạn chế trên xuất phát từ cả nhân tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, lực lượng thanh tra viên có chuyên môn sâu về kỹ thuật xây dựng và thẩm định giá công trình còn mỏng, chủ yếu dựa vào kiểm tra hồ sơ giấy tờ mà thiếu phương tiện kiểm định cơ học trực tiếp. Về mặt khách quan, hệ thống văn bản pháp luật còn chồng chéo giữa kế hoạch thanh tra của tỉnh và Kiểm toán Nhà nước; quy định về thời hạn thanh tra theo ngày làm việc hay ngày liên tiếp chưa thống nhất, gây lúng túng trong thực thi.

Khi đối chiếu với tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 - 2019 (tiến hành 4.399 cuộc thanh kiểm tra, phát hiện sai phạm trên 110 tỷ đồng và đạt tỷ lệ thu hồi sau thanh tra trên 90%), Thanh tra tỉnh Bắc Kạn cần chuyển đổi mạnh mẽ từ thanh tra vụ việc đơn lẻ sang thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước toàn diện. Đồng thời, việc ứng dụng mô hình công khai minh bạch phương án bồi thường tái định cư từ kinh nghiệm tỉnh Long An tại huyện Đức Hòa sẽ giúp giảm thiểu hơn 50% các khiếu kiện phát sinh tại các dự án. Toàn bộ dữ liệu phân tích này có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện biến động sai phạm theo từng năm và bảng ma trận đánh giá năng lực kiểm định để phục vụ công tác giám sát điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường hiệu lực công tác thanh tra dự án đầu tư xây dựng tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và đầu tư trang thiết bị kiểm định: Thanh tra tỉnh ban hành cẩm nang nghiệp vụ chi tiết cho quy trình thanh tra 4 bước. Đồng thời, bố trí ngân sách mua sắm tối thiểu 02 bộ thiết bị đo đạc hiện trường (gồm súng bật nẩy kiểm tra cường độ bê tông, máy siêu âm cốt thép và máy đo độ dày kim loại) trước quý IV năm 2023 nhằm chuyển từ kiểm tra chứng từ sang kiểm định thực nghiệm.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thanh tra: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về Luật Đấu thầu và quản lý chi phí xây dựng cho 100% cán bộ nghiệp vụ, phấn đấu đến năm 2025 nâng tỷ lệ cán bộ đạt ngạch thanh tra viên chính lên mức 30% đến 35%.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành: Ký kết quy chế phối hợp thường niên giữa Thanh tra tỉnh với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kiểm toán Nhà nước để xử lý 100% tình trạng chồng chéo về kế hoạch trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
  • Siết chặt kỷ cương xử lý sau thanh tra: Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế tài cưỡng chế tài chính, áp dụng biện pháp tạm dừng cấp vốn và hạn chế tham gia đấu thầu dự án mới đối với nhà thầu chây ỳ, quyết tâm nâng tỷ lệ thu hồi kinh phí sai phạm nộp ngân sách đạt trên 75% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và thanh tra viên tại các cơ quan Thanh tra cấp tỉnh, cấp huyện: Cung cấp khung phương pháp kiểm tra 3 giai đoạn của dự án và bộ công cụ nhận diện sai phạm trong lập dự toán, nghiệm thu thanh quyết toán vốn đầu tư công.
  • Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành: Hỗ trợ nắm bắt các rủi ro pháp lý phổ biến, nâng cao năng lực tự kiểm soát hồ sơ thiết kế, hợp đồng thi công nhằm tránh bị xuất toán thu hồi kinh phí khi có thanh tra.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định lượng thang đo Likert và định tính trong quản lý chi tiêu công tại địa phương.
  • Doanh nghiệp xây dựng và đơn vị tư vấn giám sát: Giúp các nhà thầu nhận thức rõ quy chuẩn nghiệm thu, tuân thủ nghiêm ngặt định mức kinh tế kỹ thuật và hoàn thiện hồ sơ hoàn công đạt chuẩn 100% theo quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

  1. Sai phạm phổ biến nhất trong các dự án đầu tư xây dựng tại tỉnh Bắc Kạn là gì? Kết quả nghiên cứu giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy sai phạm tập trung nhiều nhất ở khâu lập dự toán và thanh quyết toán khối lượng. Lỗi điển hình gồm áp sai mã định mức vật tư, tính trùng lặp khối lượng đào đắp và nghiệm thu vượt khối lượng thực tế thi công từ 10% đến 20%, làm thất thoát ngân sách nhà nước.

  2. Quy trình thanh tra một dự án đầu tư xây dựng cấp tỉnh gồm những bước nào? Quy trình chuẩn hóa gồm 4 bước nối tiếp nhau: Chuẩn bị thanh tra (thu thập thông tin, ban hành quyết định), Tiến hành thanh tra trực tiếp (đối chiếu hồ sơ, kiểm tra thực địa công trình), Kết thúc thanh tra (lập báo cáo và ban hành kết luận công khai), và Xử lý sau thanh tra (đôn đốc, thu hồi tiền sai phạm).

  3. Tại sao tỷ lệ thu hồi sai phạm sau thanh tra tại các dự án đầu tư công còn thấp? Nguyên nhân chủ yếu do thiếu chế tài cưỡng chế tài chính đủ mạnh đối với nhà thầu vi phạm, một số doanh nghiệp đã giải thể hoặc cố tình chây ỳ sau khi hoàn tất công trình. Cơ chế phối hợp giữa thanh tra với các ngân hàng thương mại để phong tỏa tài khoản thu hồi còn gặp nhiều rào cản.

  4. Cỡ mẫu và thang đo nào được sử dụng để đánh giá thực trạng thanh tra trong đề tài? Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát gồm 29 cán bộ chuyên trách tại 4 cơ quan (Thanh tra tỉnh 15 phiếu, Sở Kế hoạch - Đầu tư 4 phiếu, Sở Tài chính 4 phiếu, Sở Xây dựng 6 phiếu). Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách phân lớp 0,80 điểm chuẩn hóa.

  5. Tỉnh Bắc Kạn có thể ứng dụng bài học kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận? Bắc Kạn có thể áp dụng kinh nghiệm từ tỉnh Tuyên Quang trong việc chuyển sang thanh tra trách nhiệm người đứng đầu để đạt tỷ lệ thu hồi trên 90%, đồng thời triển khai đề án công khai minh bạch giải phóng mặt bằng từ tỉnh Long An để giảm trên 50% khiếu kiện phát sinh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và pháp lý về công tác thanh tra dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thanh tra tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019, làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy tinh giản 4 phòng và chỉ ra các điểm nghẽn về trang thiết bị kiểm định.
  • Phân tích định lượng ý kiến khảo sát của 29 cán bộ chuyên môn, xác định rõ mức độ tác động của các nhân tố chính sách, nhân lực và cơ chế phối hợp liên ngành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ với lộ trình cụ thể từ năm 2021 đến 2025, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thu hồi sai phạm sau thanh tra đạt trên 75%.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và ngành Thanh tra nâng cao hiệu lực quản lý nguồn vốn đầu tư công.

Kế hoạch hành động cần được triển khai ngay từ quý I năm 2021 thông qua việc ban hành quy chế phối hợp liên cơ quan và lập dự toán đầu tư thiết bị kỹ thuật hiện trường. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác trực tiếp toàn văn công trình này để phục vụ nghiên cứu và ứng dụng quản lý tại địa phương.