Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Bình Định giữ vị thế hạt nhân kinh tế, chính trị và văn hóa của trục phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Trong giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm địa phương (GRDP) bình quân đạt 6,40%/năm. Mặc dù đây là mức tăng trưởng tích cực, con số này vẫn thấp hơn 1,60% so với mục tiêu 8,0% mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX đề ra. Trong bối cảnh hạ tầng còn nhiều điểm nghẽn, nguồn vốn đầu tư công đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế chiến lược, chiếm tỷ trọng quyết định trong việc khơi thông năng lực cạnh tranh và thu hút nguồn lực ngoài nhà nước.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý nhà nước về đầu tư công tại Bình Định giai đoạn 2016 - 2020 bộc lộ nhiều thách thức: tiến độ giải ngân chưa đạt kỳ vọng, khu vực công nghiệp - xây dựng chỉ tăng bình quân 9,13%/năm (kém xa chỉ tiêu kế hoạch 12,5%), quy mô doanh nghiệp trên địa bàn còn nhỏ bé với 97,4% thuộc nhóm vừa, nhỏ và siêu nhỏ trong tổng số 5.756 doanh nghiệp hoạt động. Tình trạng phân bổ vốn ở một số dự án còn dàn trải, công tác thanh tra, kiểm tra và phối hợp liên ngành giữa cấp tỉnh và cấp huyện chưa thực sự đồng bộ.

Mục tiêu cốt lõi của luận văn là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư công cấp tỉnh theo tinh thần Luật Đầu tư công năm 2019; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công tại Bình Định trong giai đoạn 2016 - 2020; từ đó xác định rõ các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn sắc bén, hướng tới tối ưu hóa hiệu quả phân bổ ngân sách và hạn chế thất thoát vốn nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết kinh tế học công cộng và khoa học quản trị hành chính nhà nước:

  • Lý thuyết chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế: Dựa trên quan điểm của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), đầu tư công được định nghĩa là hoạt động chi tiêu nhằm gia tăng tích lũy vốn vật chất và cơ sở hạ tầng nền tảng, tạo ra ngoại ứng tích cực thúc đẩy năng suất khu vực tư nhân.
  • Lý thuyết phân cấp quản lý kinh tế nhà nước: Kế thừa nghiên cứu của Giáo sư Lương Xuân Quỳ (2006) và Tiến sĩ Vũ Thành Tự Anh (2013), khẳng định quản lý nhà nước về đầu tư công là quá trình cơ quan công quyền tác động có chủ đích vào chu trình dự án nhằm bảo đảm các cân đối vĩ mô và tối ưu hóa lợi ích xã hội.
  • Mô hình quản trị hệ thống và đối tác công - tư (PPP): Vận dụng khung phân tích hệ thống của Tiến sĩ Trần Kim Chung (2016) cùng bài học kinh nghiệm phát triển hạ tầng của tỉnh Quảng Ninh, luận giải vai trò của vốn công như nguồn vốn mồi dẫn dắt đầu tư xã hội.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm then chốt theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, bao gồm 7 nội dung quản lý nhà nước quy định tại Điều 13, cùng danh mục 13 ngành, lĩnh vực phân bổ vốn ngân sách theo Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận, kết hợp đồng bộ giữa phân tích định tính và khảo sát định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn diện từ Cục Thống kê tỉnh Bình Định, các báo cáo kinh tế - xã hội của UBND tỉnh, báo cáo kiểm toán, thanh tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu sơ cấp: Tác giả tiến hành khảo sát chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng đối với đội ngũ cán bộ quản lý thuộc 14 đơn vị hành chính cấp tỉnh cùng cán bộ phụ trách công tác thanh tra, kế hoạch của toàn bộ 11 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Định.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) nhằm định lượng hóa mức độ hài lòng, tính hiệu quả và những bất cập trong từng khâu quản lý.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp số liệu thống kê vĩ mô với đánh giá chuyên gia thực địa giúp phản ánh khách quan bức tranh thực thi pháp luật đầu tư công, triệt tiêu định kiến chủ quan và nâng cao độ tin cậy khoa học cho các khuyến nghị giai đoạn đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư công tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020 chỉ ra những kết quả then chốt sau:

Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế duy trì nhịp độ khá nhưng chưa đạt mục tiêu chiến lược. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 5 năm đạt 6,40%/năm, thấp hơn mục tiêu 8,0% của Nghị quyết Đại hội XIX. Trong khi khu vực nông, lâm, thủy sản tăng 4,04%/năm (vượt chỉ tiêu 3,5%), thì khu vực công nghiệp - xây dựng chỉ đạt 9,13%/năm (thấp hơn nhiều so với kế hoạch 12,5%). Điều này phản ánh hiệu quả lan tỏa của các dự án hạ tầng công nghiệp và giao thông trọng điểm chưa phát huy tối đa công suất.

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm và thiếu bền vững. Đến năm 2020, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu GRDP đạt 28,6% (tăng 3,7% so với năm 2015 nhưng thấp hơn mục tiêu tăng 6,6%). Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 27,6%, dịch vụ chiếm 39,3%. Năng suất lao động xã hội tăng bình quân 6,5%/năm (vượt mức kế hoạch 6,06%). Toàn tỉnh có 5.756 doanh nghiệp hoạt động trên tổng số 6.441 doanh nghiệp đăng ký, nhưng khối doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ chiếm tới 97,4% (riêng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm 94%), khiến khả năng liên kết với các dự án công còn hạn chế.

Thứ ba, công tác điều hành quy phạm pháp luật và thanh tra giám sát còn nhiều vướng mắc. Dù tỉnh đã ban hành đồng bộ các văn bản hướng dẫn thực thi Luật Đầu tư công năm 2019 và Nghị định 40/2020/NĐ-CP, việc triển khai tại cấp cơ sở vẫn gặp lúng túng. Số liệu thanh tra chuyên ngành ghi nhận các sai phạm chủ yếu tập trung vào khâu lập, thẩm định dự toán và chậm tiến độ giải phóng mặt bằng, dẫn đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản còn kéo dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về mặt khách quan, thiên tai lũ lụt đặc thù vùng duyên hải miền Trung cùng làn sóng đại dịch Covid-19 trong năm 2020 khiến tăng trưởng ngành dịch vụ sụt giảm chỉ còn 3,1%, kéo giảm bình quân 5 năm xuống 6,16% (dù giai đoạn 2016 - 2019 từng đạt 6,94%). Về mặt chủ quan, năng lực thẩm định dự án của một số cán bộ cấp huyện chưa đồng đều; công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành với 11 địa phương cấp huyện còn thiếu nhịp nhàng.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu của Đỗ Thiên Anh Tuấn (2015) và Hoàng Thị Hải Minh (2019), khẳng định rằng nếu khâu lập quy hoạch và thẩm định nguồn vốn thiếu tính khả thi, áp lực nợ đọng và lãng phí vốn đầu tư công sẽ gia tăng.

Để làm rõ bức tranh quản lý, các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua hệ thống sơ đồ và biểu đồ khoa học:

  • Biểu đồ cơ cấu vốn đầu tư công theo nguồn vốn (thể hiện tỷ trọng ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và vốn ODA qua các năm).
  • Bảng tổng hợp so sánh các chỉ tiêu tăng trưởng GRDP thực tế so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.
  • Biểu đồ phân bổ vốn theo 13 lĩnh vực kinh tế - xã hội, làm nổi bật sự chênh lệch giữa vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng dịch vụ công ích.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư công tại tỉnh Bình Định đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm và phân cấp quản lý đầu tư công. UBND tỉnh Bình Định cần chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát 100% các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương, sửa đổi các quy định chồng chéo trước quý II/2023. Đẩy mạnh phân cấp triệt để quyền hạn đi đôi với ràng buộc trách nhiệm người đứng đầu tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện, hướng tới mục tiêu rút ngắn ít nhất 20% thời gian xử lý thủ tục hành chính trong thẩm định dự án.

Thứ hai, nâng cao chất lượng lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và kiểm soát nguồn vốn. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng danh mục dự án ưu tiên dựa trên quy hoạch phát triển không gian kinh tế tỉnh. Nghiêm cấm phê duyệt chủ trương khi chưa làm rõ khả năng cân đối nguồn vốn; phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm giai đoạn 2021 - 2025 đạt trên 95% kế hoạch giao, giải quyết dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.

Thứ ba, đa dạng hóa phương thức huy động vốn và đẩy mạnh mô hình đối tác công - tư (PPP). Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cùng Sở Tài chính cần chủ động tham mưu cơ chế thu hút vốn đầu tư tư nhân vào hạ tầng cảng biển, logistics và khu công nghiệp. Vận dụng sáng tạo mô hình "đầu tư công - quản trị tư" và "đầu tư tư - sử dụng công" của tỉnh Quảng Ninh, đặt mục tiêu thu hút nguồn vốn xã hội hóa chiếm 40% đến 50% tổng vốn đầu tư hạ tầng toàn tỉnh đến năm 2025.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương thanh tra, giám sát và ứng dụng công nghệ thông tin. Thanh tra tỉnh và thanh tra các sở chuyên ngành phải duy trì kiểm tra tối thiểu 1 lần/năm đối với các dự án có thời gian thi công trên 12 tháng. Đồng thời, xây dựng và đưa vào vận hành hệ thống phần mềm quản lý thông tin đầu tư công trực tuyến trên toàn địa bàn tỉnh trước năm 2024, công khai 100% dữ liệu tiến độ và kết quả giải ngân theo đúng tinh thần Nghị định số 40/2020/NĐ-CP.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Bình Định. Bao gồm UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông. Tài liệu là cẩm nang hữu ích để chuẩn hóa quy trình phân bổ vốn, lập kế hoạch trung hạn và khắc phục những sai phạm thường gặp trong phê duyệt dự án.

Thứ hai, cơ quan thanh tra, kiểm toán và đơn vị giám sát độc lập. Cung cấp hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư, phương pháp nhận diện sớm rủi ro phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và quy trình xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định số 122/2021/NĐ-CP.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Đề tài đóng góp bộ khung phương pháp luận kết hợp thang đo Likert thực nghiệm cùng hệ thống số liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020, là tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu quản lý tài chính công cấp địa phương.

Thứ tư, các hiệp hội doanh nghiệp, nhà thầu xây dựng và nhà đầu tư trong, ngoài nước. Giúp các chủ thể nắm bắt định hướng phân bổ vốn 13 ngành kinh tế - xã hội của tỉnh, khung khổ pháp lý về hợp tác PPP và quy trình đấu thầu, từ đó xây dựng chiến lược liên danh và khai thác cơ hội hợp tác kinh doanh bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công tại tỉnh Bình Định bao gồm những khâu nào?

Theo quy định tại Điều 13 Luật Đầu tư công năm 2019, công tác quản lý gồm 7 nội dung trọng tâm: ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư; theo dõi, cung cấp thông tin giải ngân; đánh giá hiệu quả, thanh tra, kiểm tra; xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng cán bộ, đơn vị; và thúc đẩy hợp tác quốc tế.

Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020 đạt kết quả như thế nào?

Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 5 năm đạt 6,40%/năm (thấp hơn 1,60% so với kế hoạch 8,0%). Trong đó, khu vực nông, lâm, thủy sản tăng 4,04%/năm; khu vực dịch vụ tăng 6,16%/năm; và khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 9,13%/năm (chưa đạt chỉ tiêu 12,5%). Cơ cấu kinh tế năm 2020 dịch chuyển với công nghiệp - xây dựng chiếm 28,6% và dịch vụ chiếm 39,3%.

Luận văn sử dụng phương pháp và cỡ mẫu khảo sát thực nghiệm như thế nào?

Nghiên cứu khảo sát toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý tại 14 đơn vị hành chính cấp tỉnh cùng cán bộ thanh tra của toàn bộ 11 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Định. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert chuẩn 5 mức độ để lượng hóa các tiêu chí về tính công khai, minh bạch, năng lực cán bộ và hiệu lực thực thi chính sách đầu tư công.

Tỉnh Bình Định có thể học hỏi bài học gì từ mô hình đầu tư PPP của tỉnh Quảng Ninh?

Bình Định cần áp dụng nguyên tắc Nhà nước không làm những gì tư nhân làm được và làm tốt hơn, thí điểm cơ chế "đầu tư công - quản lý tư" và "đầu tư tư - sử dụng công". Cách làm này giúp giảm tải áp lực ngân sách tỉnh, tập trung vốn công vào các công trình an sinh xã hội và thu hút nguồn lực tư nhân tham gia phát triển hạ tầng trọng điểm.

Giải pháp trọng tâm nào giúp Bình Định đạt tỷ lệ giải ngân trên 95% vốn đầu tư công đến năm 2025?

Tỉnh cần kiên quyết lập kế hoạch vốn dựa trên khả năng cân đối thực tế, siết chặt quy trình thẩm định dự toán ngay từ đầu kỳ, tăng cường chuyển đổi số qua hệ thống quản lý trực tuyến và tiến hành thanh tra định kỳ tối thiểu 1 lần/năm đối với các dự án lớn nhằm giải phóng mặt bằng nhanh chóng và hạn chế phát sinh nợ đọng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý nhà nước đối với đầu tư công cấp tỉnh theo chuẩn mực Luật Đầu tư công năm 2019 và Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế - xã hội Bình Định giai đoạn 2016 - 2020 với mức tăng trưởng GRDP đạt 6,40%/năm, chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp - xây dựng đạt 28,6% còn chậm so với tiềm năng.
  • Nhận diện chính xác các rào cản quản lý, bao gồm sự phụ thuộc vào khối doanh nghiệp nhỏ chiếm 97,4%, công tác phối hợp giữa 11 địa phương cấp huyện chưa đồng bộ và tình trạng chậm tiến độ dự án.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh mô hình đối tác công - tư PPP, siết chặt kỷ luật thanh tra và phấn đấu tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch hàng năm.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng từ nay đến năm 2025, định hướng Bình Định bứt phá trở thành trung tâm kinh tế phát triển bền vững của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo chiến lược dành cho các nhà hoạch định chính sách, các cấp lãnh đạo cơ quan hành chính và giới nghiên cứu học thuật đang tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công địa phương.