Đề án thạc sĩ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2026 - 2030

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2026 - 2030 hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Trần Thị Minh Hương

Thể loại

Đề án thạc sĩ

2025

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đắk Nông

Đắk Nông giữ vị trí cửa ngõ phía tây nam vùng Tây Nguyên. Tỉnh kết nối trực tiếp với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Địa phương sở hữu trữ lượng bauxite lớn nhất cả nước. Tiềm năng nông nghiệp công nghệ cao và năng lượng sạch rất dồi dào. Giai đoạn 2026 - 2030 mở ra bước ngoặt mới cho dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tỉnh tập trung cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng bền vững. Dòng vốn FDI đóng vai trò đòn bẩy tài chính quan trọng. Nguồn lực ngoại lực giúp địa phương khai thông các điểm nghẽn hạ tầng. Vốn đầu tư quốc tế chuyển giao công nghệ chế biến hiện đại. Địa phương ưu tiên các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính lớn. Những dự án thân thiện với môi trường nhận được nhiều cơ chế khuyến khích. Hoạt động thu hút đầu tư gắn chặt với quy hoạch không gian phát triển chung. Tỉnh chủ động đón đầu làn sóng dịch chuyển sản xuất toàn cầu. Quy mô dự án được kỳ vọng tăng trưởng nhanh qua từng năm. Sự tham gia của các đối tác từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore tạo động lực mới. Nguồn vốn này góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy xuất khẩu. Thu hút FDI là giải pháp trụ cột giúp Đắk Nông phát triển kinh tế nhanh và bền vững.

1.1. Bối cảnh kinh tế và tiềm năng tự nhiên của địa phương

Đắk Nông có quỹ đất bazan màu mỡ và khí hậu ôn hòa. Tỉnh phát triển mạnh các loại cây công nghiệp giá trị cao. Cà phê, hồ tiêu và sầu riêng chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn. Trữ lượng quặng bauxite đạt hàng tỷ tấn tạo nền tảng cho ngành nhôm. Địa phương còn sở hữu nguồn năng lượng mặt trời và năng lượng gió phong phú. Địa hình đồi dốc mở ra cơ hội lớn cho thủy điện tích năng. Giao thông liên vùng đang từng bước được nâng cấp đồng bộ. Tuyến cao tốc kết nối với vùng Đông Nam Bộ đang được triển khai. Cơ cấu kinh tế địa phương dịch chuyển tích cực theo hướng công nghiệp hóa. Tiềm năng tự nhiên phong phú mở ra dư địa hợp tác rộng lớn.

1.2. Vai trò của dòng vốn FDI đối với mục tiêu tăng trưởng

Vốn FDI bổ sung nguồn lực tài chính thiếu hụt cho ngân sách. Doanh nghiệp nước ngoài mang lại dây chuyền sản xuất tiên tiến. Năng suất lao động tại các nhà máy công nghiệp tăng cao. Quá trình chế biến sâu khoáng sản và nông sản được đẩy mạnh. Doanh nghiệp FDI mở rộng kênh tiêu thụ sản phẩm ra thị trường thế giới. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn duy trì mức tăng ổn định. Các ngành dịch vụ, vận tải và thương mại phát triển theo. Người lao động địa phương tiếp cận phương thức quản trị quốc tế hiện đại. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng trưởng tích cực. Nguồn vốn này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình chuyển đổi số.

II. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Đắk Nông

Giai đoạn vừa qua chứng kiến nhiều nỗ lực kêu gọi đầu tư của Đắk Nông. Số lượng dự án FDI đăng ký mới đã có sự chuyển biến tích cực. Quy mô vốn bình quân trên mỗi dự án còn ở mức khiêm tốn. Đa số dự án tập trung vào lĩnh vực chế biến gỗ và năng lượng tái tạo. Lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao chưa thu hút được nhiều đối tác lớn. Sự phân bố dự án giữa các huyện còn thiếu đồng đều. Môi trường đầu tư kinh doanh vẫn tồn tại nhiều rào cản nội tại. Thủ tục phê duyệt dự án và giải phóng mặt bằng đôi khi còn chậm trễ. Chi phí logistics vận chuyển hàng hóa về các cảng biển lớn còn cao. Chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật cao tại chỗ chưa đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Một số chính sách ưu đãi đầu tư chưa phát huy tối đa hiệu quả thực tế. Hoạt động quảng bá hình ảnh địa phương ra thị trường quốc tế chưa thực sự đột phá. Sự gắn kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa còn khá lỏng lẻo. Công tác phối hợp liên ngành trong xúc tiến đầu tư cần tiếp tục kiện toàn. Nhận diện rõ các nút thắt này là bước đi cấp thiết để chuẩn bị cho giai đoạn 2026 - 2030.

2.1. Hạn chế về hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics

Hệ thống giao thông kết nối liên vùng của tỉnh còn nhiều hạn chế. Đắk Nông chưa có đường sắt và sân bay thương mại nội địa. Trục đường bộ chính còn chịu tải trọng lớn và dễ xuống cấp. Khoảng cách vận chuyển nông sản đến cụm cảng quốc tế tương đối xa. Thời gian lưu thông kéo dài làm tăng mạnh chi phí lưu kho. Dịch vụ logistics phụ trợ tại các khu công nghiệp chưa phát triển đồng bộ. Hệ thống kho bãi bảo quản lạnh nông sản còn thiếu và phân tán. Chi phí logistics chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Tình trạng này làm giảm năng lực cạnh tranh của địa phương so với các tỉnh lân cận. Doanh nghiệp nước ngoài gặp nhiều khó khăn khi tối ưu hóa chi phí sản xuất.

2.2. Điểm nghẽn nguồn nhân lực và tính đồng bộ cơ chế chính sách

Lực lượng lao động phổ thông tại Đắk Nông tương đối dồi dào. Tỷ lệ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao vẫn còn thấp. Khả năng sử dụng ngoại ngữ của nhân sự địa phương chưa cao. Các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn chưa gắn kết chặt chẽ với thị trường. Nhà đầu tư nước ngoài thường phải điều động chuyên gia từ nơi khác. Quy trình xử lý hồ sơ hành chính đôi khi còn rườm rà và kéo dài. Việc thực thi các chính sách ưu đãi đất đai còn phát sinh vướng mắc. Quy hoạch sử dụng đất tại một số dự án lớn có sự chồng chéo. Mức độ hỗ trợ pháp lý ban đầu dành cho nhà đầu tư cần được cải thiện. Sự thiếu hụt nhân lực trình độ cao kìm hãm dòng vốn FDI chất lượng.

III. Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Đắk Nông

Đắk Nông cần triển khai hệ thống giải pháp toàn diện và thực chất. Tỉnh ưu tiên hoàn thiện quy hoạch không gian phát triển công nghiệp và dịch vụ. Công tác cải cách hành chính phải được đẩy mạnh qua dịch vụ công trực tuyến. Thủ tục thẩm định và cấp giấy phép đầu tư cần rút ngắn thời gian. Tỉnh chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch tại các khu kinh tế và cụm công nghiệp. Cơ sở hạ tầng viễn thông, lưới điện và cấp nước phải đi trước một bước. Đắk Nông xây dựng danh mục dự án trọng điểm mời gọi nhà đầu tư chiến lược. Chính quyền tỉnh duy trì đối thoại định kỳ để tháo gỡ vướng mắc phát sinh. Hoạt động xúc tiến đầu tư chuyển mạnh từ bị động sang chủ động tiếp cận. Địa phương tập trung thu hút dòng vốn vào công nghiệp chế biến sâu bauxite và nông sản. Các dự án kinh tế tuần hoàn và công nghệ xanh luôn được ưu tiên hàng đầu. Tỉnh mở rộng liên kết vùng với các trung tâm tài chính lớn như Thành phố Hồ Chí Minh. Việc tăng cường liên kết tạo điều kiện đưa sản phẩm xuất khẩu ra toàn cầu. Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư là chìa khóa mở rộng quy mô vốn ngoại giai đoạn 2026 - 2030.

3.1. Nâng cấp hạ tầng đồng bộ và cải thiện môi trường đầu tư

Tỉnh huy động nguồn lực đầu tư hoàn thiện tuyến cao tốc kết nối vùng. Trục giao thông huyết mạch giúp rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa. Hạ tầng các khu công nghiệp Nhân Cơ và Tâm Thắng được mở rộng hoàn chỉnh. Mạng lưới điện công nghiệp và viễn thông tốc độ cao phủ kín các cơ sở. Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện bằng cơ chế một cửa liên thông. Mọi quy trình xử lý hồ sơ đều được số hóa công khai và minh bạch. Cơ quan chức năng hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thành nhanh thủ tục pháp lý. Tỉnh giải quyết dứt điểm các vướng mắc về giải phóng mặt bằng đất đai. Chi phí gia nhập thị trường đối với doanh nghiệp nước ngoài giảm đáng kể. Môi trường kinh doanh thông thoáng tạo sức hút lớn cho dòng vốn quốc tế.

3.2. Đổi mới xúc tiến đầu tư và nâng cao chất lượng nhân lực

Đắk Nông chủ động hợp tác với các đại sứ quán và thương vụ quốc tế. Tỉnh nhắm tới các đối tác trọng điểm như Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore. Nội dung xúc tiến tập trung vào các dự án tinh chế bauxite quy mô lớn. Hoạt động quảng bá hình ảnh địa phương được đẩy mạnh trên nền tảng số. Đồng thời, tỉnh liên kết với các trường đại học để đào tạo kỹ sư công nghệ. Hệ thống trường dạy nghề đổi mới chương trình bám sát tiêu chuẩn doanh nghiệp quốc tế. Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao được ban hành đồng bộ. Tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo ngoại ngữ và kỹ năng số cho công nhân. Nguồn lao động có kỹ năng vững vàng bảo đảm đáp ứng tiến độ sản xuất. Nhà đầu tư hoàn toàn an tâm khi vận hành các dự án kỹ thuật phức tạp.

IV. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đắk Nông

Giai đoạn 2026 - 2030 định hình bước phát triển đột phá cho kinh tế tỉnh Đắk Nông. Dòng vốn FDI chất lượng cao giữ vai trò kích hoạt nguồn lực toàn xã hội. Địa phương kiên quyết không đánh đổi môi trường sinh thái để lấy tăng trưởng cơ học. Các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu và tiêu tốn năng lượng bị loại trừ. Tỉnh định vị trở thành trung tâm công nghiệp luyện nhôm và năng lượng sạch của vùng. Nông nghiệp sinh thái ứng dụng công nghệ cao tiếp tục mở rộng quy mô. Giá trị gia tăng từ chuỗi sản phẩm bauxite và cây ăn trái được nâng cao. Việc gắn kết giữa khối doanh nghiệp ngoại và kinh tế địa phương tạo đà thịnh vượng. Thu nhập bình quân đầu người và năng suất lao động được nâng lên rõ rệt. Chính quyền địa phương cam kết đồng hành lâu dài cùng cộng đồng đầu tư. Cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả vốn FDI được vận hành chặt chẽ. Đắk Nông hội nhập sâu rộng vào mạng lưới sản xuất và cung ứng toàn cầu. Thành công trong thu hút vốn ngoại khẳng định năng lực điều hành kinh tế của tỉnh. Địa phương hướng tới tương lai phát triển hiện đại, xanh và bao trùm.

4.1. Lĩnh vực ưu tiên thu hút dòng vốn ngoại giai đoạn mới

Đắk Nông xác định ba trụ cột kinh tế thu hút vốn ngoại trọng điểm. Trụ cột thứ nhất là công nghiệp chế biến sâu bauxite và sản xuất nhôm. Địa phương khuyến khích các tổ hợp công nghiệp sinh thái quy mô lớn. Trụ cột thứ hai là phát triển năng lượng tái tạo gồm điện gió và điện mặt trời. Tỉnh tạo điều kiện cho các dự án tích trữ năng lượng thông minh. Trụ cột thứ ba là nông nghiệp hữu cơ ứng dụng công nghệ hiện đại. Dự án chế biến sâu các sản phẩm sầu riêng, hồ tiêu và cà phê được chào đón. Tỉnh ưu tiên đối tác sở hữu chứng chỉ phát thải ròng bằng không. Việc định hình rõ ràng các lĩnh vực then chốt giúp tập trung nguồn lực xúc tiến đầu tư.

4.2. Hiệu quả kinh tế xã hội và bảo đảm phát triển bền vững

Dòng vốn đầu tư nước ngoài tạo việc làm với mức thu nhập ổn định cho lao động. Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu việc làm từ nông nghiệp sang công nghiệp tăng nhanh. Ngân sách tỉnh tăng trưởng nhờ nguồn thu thuế ổn định từ doanh nghiệp ngoại. Cơ sở hạ tầng quanh các khu công nghiệp được đầu tư đồng bộ và hiện đại. Đời sống vật chất lẫn tinh thần của người dân địa phương nâng cao rõ nét. Chính sách đầu tư luôn đi kèm tiêu chuẩn khắt khe về bảo vệ môi trường. Các dự án bắt buộc phải lắp đặt hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn. Tỷ lệ bao phủ rừng và tài nguyên nước ngầm được kiểm soát nghiêm ngặt. Tăng trưởng kinh tế song hành cùng ổn định an sinh và an ninh xã hội. Đắk Nông khẳng định vị thế địa bàn đầu tư bền vững hàng đầu khu vực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/10/2026
Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh đắk nông giai đoạn 2026 2030

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Khái quát về đầu tư 1. Khái niệm đầu tư Theo nghĩa rộng, trên quan điểm vĩ mô, các tác giả William F. Flower cho rằng: Đầu tư có nghĩa là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở hiện tại để đạt được giá trị (có thể không chắc chắn) trong tương lai.

Giá trị ở hiện tại có thể hiểu là tiêu dùng, còn giá trị tương lai hiểu là năng lực sản xuất, có thể làm tăng sản lượng quốc gia [22]. Về phương diện kinh tế, theo quan điểm của P. Masse: Đầu tư là hy sinh tất cả của cải hôm nay để nhận được số tiền lớn hơn trong tương lai. Hay nói cách khác, đầu tư là việc bỏ vốn ngày hôm nay để mong thu được lợi nhuận ngày mai, nghĩa là hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó.

Hai nhà kinh tế học người Mỹ Paul S.Samuelson và William D. Norhaus cho rằng đầu tư là hy sinh tiêu dùng hôm nay nhằm tăng sản lượng trong tương lai. Đầu tư gồm vốn hữu hình (nhà xưởng, máy móc,.) vốn vô hình (trí tuệ, sức lao động. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, đầu tư là việc bỏ vốn để mua sắm thiết bị, xây dựng mới, hoặc thực hiện việc hiện đại hóa, mở rộng xí nghiệp nhằm thu doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng.

Luật đầu tư năm 2019 của Việt Nam đưa ra định nghĩa, đầu tư là việc bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Pháp luật. Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư [18]. Như vậy, khái niệm đầu tư theo cách hiểu phổ thông là việc “bỏ nhân lực, vật lực, tài lực vào một công việc nào đó, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội”. Trong khoa học kinh tế, đầu tư được quan niệm là hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế, xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn 6 các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó.

Đầu tư là nhân tố không thể thiếu để xây dựng và phát triển kinh tế, là “chìa khóa” của sự tăng trưởng kinh tế. Các nguồn lực được sử dụng để đầu tư có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ. Trong cơ chế thị trường, hoạt động đầu tư có thể do những chủ thể khác nhau (cá nhân, tổ chức) tiến hành và ngày càng phong phú, đa dạng cả về tính chất và mục đích. Phân loại đầu tư Từ các quan điểm trong các lý thuyết kinh tế, quan điểm của các nhà nghiên cứu cho thấy đầu tư là việc huy động một hoặc một số nguồn lực trong các nguồn lực sau: tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ và đưa ra để tiến hành các hoạt động cụ thể nào đó trong một khoảng thời gian dài (từ 2 năm trở lên) với mục đích thu được các kết quả trong tương lai về tiền, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực lớn hơn nguồn nhân lực bỏ ra theo một cách tính toán nào đó.

Có nhiều cách để phân loại đầu tư: * Phân loại đầu tư theo quan hệ quản lý vốn đầu tư: Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn đầu tư. Trong hình thức này người bỏ vốn và quản lý quá trình sử dụng vốn là một chủ thể. Chủ thể này chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả đầu tư của mình. Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn, đây còn gọi là đầu tư tài chính.

Trong hình thức đầu tư này người bỏ vốn và người quản lý quá trình sử dụng vốn không phải là một chủ thể. Vì thế chỉ có người quản lý và sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư, còn người bỏ vốn hưởng lợi tức từ vốn góp của mình. * Phân loại đầu tư theo tính chất sử dụng vốn: Đầu tư phát triển: là việc bỏ vốn ra nhằm gia tăng giá trị tài sản cả về số lượng và chất lượng. Thực chất của đầu tư phát triển là tái sản xuất mở rộng có nghĩa là tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, hiện đại hóa năng lực hiện tại nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, của tổ chức hay cả nền kinh tế.

7 Đầu tư dịch chuyển: Là loại đầu tư mà người có tiền mua lại một số cổ phần đủ lớn đề nắm quvền chi phối và sở hữu tài sản. Thực chất đầu tư dịch chuyển không làm gia tăng giá trị tài sản mà chỉ làm thay đổi quyền sở hữu tài sản, tức là dịch chuyển quyền sở hữu tài sản từ nhà đầu tư này sang nhà đầu tư khác. * Phân loại đầu tư theo cơ cấu ngành: Đầu tư phát triển công nghiệp: Là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các ngành nghề khác như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải. và cho nhu cầu đời sống con người.

Đầu tư phát triển nông - lâm - ngư nghiệp: Là đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến sản phẩm dành cho xuất khẩu và thỏa mãn nhu cầu đời sống cho con người. Đầu tư phát triển dịch vụ: Là hình thức đầu tư nhằm tạo ra các sản phẩm là dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng đa dạng của con người. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hình thức đầu tư nhằm hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng các công trình giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cấp thoát nước. Trong điều kiện nước ta hiện nay đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cực kỳ quan trọng có ý nghĩa quyết định để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm phát triển kinh tế.

* Phân loại đầu tư theo tính chất đầu tư Các hoạt động đầu tư gắn với đầu tư xây dựng cơ bản, trong trường hợp này, hoạt động đầu tư được chia thành hình thức đầu tư mới, đầu tư chiều sâu và đầu tư mở rộng. Đầu tư mới: Là đưa toàn bộ số vốn đầu tư để xây dựng một công trình mới, mua sắm và lắp đặt các trang thiết bị mới hoặc đầu tư thành lập một đơn vị sản xuất kinh doanh mới có tư cách pháp nhân riêng. Đặc điểm của loại đầu tư này đòi hỏi một khối lượng vốn khá lớn, trình độ công nghệ và bộ máy quản lý mới. Đầu tư mở rộng: Là đầu tư nhằm mở rộng công trình cũ (đang hoạt động) để nâng cao năng suất của công trình cũ hoặc tăng thêm mặt hàng.

Đặc điểm của đầu tư 8 mở rộng thường gắn với việc mua sắm thêm các trang thiết bị mới, xây dựng thêm các bộ phận mới hoặc mớ rộng thêm các bộ phận cũ nhằm tăng thêm diện tích nhà xưởng hoặc các công trình phụ, phù trợ. Đầu tư chiều sâu: Là đầu tư để cải tạo, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất sản phẩm trên cơ sở công trình hiện có nhằm tăng thêm công suất hoặc thay đổi mặt hàng, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc thay đổi tốt hơn môi trường trong khu vực có công trình đầu tư. So với đầu tư mới thì đầu tư chiều sâu đòi hỏi ít vốn hơn, thời gian thu hồi vốn nhanh, chi phí cho đào tạo lao động thấp, bộ máy quản lý ít thay đổi. Trong các hình thức đầu tư trên thì hình thức đầu tư phát triển cần phải được hoạch định thông qua việc thiết lập các dự án đầu tư và thẩm định một cách cẩn thận.

Bởi vì đầu tư phát triển là một hình thức đầu tư nhiều rủi ro, do việc đánh giá lợi ích của dự án dựa trên những năng lực sản xuất chưa hình thành và do đó có thể gặp nhiều bất trắc trong tương lai ”được thì ăn cả hoặc ngã về không”. Vì vậy, để tránh các hoạt động đầu tư không sinh lời. giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động đầu tư này ở mức thấp nhất, đồng thời tăng khả năng thực hiện các dự án đầu tư tốt thì việc thiết lập và thẩm định dự án một cách cẩn thận là hết sức cần thiết. Ngoài ra, theo tiêu thức mục tiêu đầu tư người ta còn phân loại đầu tư theo hai hình thức là đầu tư kinh doanh và đầu tư công ích (đầu tư phi lợi huân), trong đó hình thức đầu tư kinh doanh hướng đến mục tiêu lợi nhuận, còn hình thức đầu tư công ích hướng đến việc nâng cao phúc lợi xã hội cho người dân [14].

Đặc điểm đầu tư Đầu tư là một hoạt động sử dụng vốn nhằm mục đích sinh lời. Không thể coi một hoạt động sử dụng vốn là đầu tư nếu việc sử dụng vốn không nhằm mục đich thu được kết quả lớn hơn số vốn đã bỏ ra ban đầu. Ngoài mục tiêu hiệu quả tài chính, đầu tư còn nhằm mục đích giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu cho ngân sách, hoàn thiện cơ cấu ngành nghề, khai thác tài nguyên. nhằm góp phần tăng phúc lợi xã hội cho toàn dân.

Đầu tư được thực hiện trong một thời gian dài thường là từ trên một năm. Chính 9 yếu tố thời gian dài đã làm cho rủi ro trong đầu tư cao và là một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư. Mọi hoạt động đầu tư phải có vốn, vốn ở đây được hiểu bao gồm các loại sau: - Vốn bằng tiền và các loại tài sản có giá trị như tiền. - Vốn bằng tài sản cố định hữu hình như đất đai, máy móc, thiết bị.

- Vốn bằng tài sản cố định vô hình như uy tín thương hiệu, lợi thế. - Vốn bằng tài sản đặc biệt như trái phiếu, cổ phiếu Vốn đầu tư này có thể hình thành từ các nguồn trong nước hoặc nước ngoài. Khái quát về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1. Khái niệm “Thu hút” là tạo nên ấn tượng mạnh mẽ để người khác quan tâm và dồn sự chú ý vào.

Như vậy, “thu hút” là hoạt động chủ quan của chủ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Thị Minh Hương (2025), Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2026 - 2030, Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Trần, T. M. H. (2025). Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2026 - 2030 [Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thu-hut-von-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-tinh-dak-nong-2026-2030/9646878776
IEEE
T. M. H. Trần, "Tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2026 - 2030," Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thu-hut-von-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-tinh-dak-nong-2026-2030/9646878776

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác