Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giữ vai trò đòn bẩy chiến lược đối với việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng tại các địa phương vùng cao. Tại tỉnh Bắc Kạn, một tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc với địa hình chia cắt mạnh và xuất phát điểm kinh tế thấp, tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2018 đạt 6.596,7 tỷ đồng, thu ngân sách địa phương đạt 610 tỷ đồng và thu nhập bình quân đầu người ở mức 30 triệu đồng mỗi năm. Trong bối cảnh nguồn thu nội tại còn khiêm tốn, kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách tỉnh giai đoạn 2016-2020 đã bố trí 786.452 triệu đồng để triển khai 280 công trình trọng điểm. Tuy nhiên, hoạt động quản lý đầu tư công tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản như quy hoạch thiếu đồng bộ, phân bổ vốn dàn trải, thủ tục kéo dài và nguy cơ thất thoát nguồn lực.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018, đồng thời xác lập hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2020 và định hướng năm 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các dự án thuộc danh mục đầu tư công trung hạn do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn 8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp cơ quan chính quyền địa phương tối ưu hóa hiệu suất giải ngân, nâng cao tỷ lệ hoàn thành dự án đúng tiến độ và bảo toàn tối đa nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết kinh tế công cộng về cung ứng hàng hóa công và lý thuyết quản lý công mới chú trọng đến hiệu quả phân bổ nguồn lực cùng tính minh bạch giải trình. Khung phân tích vận dụng hệ thống các khái niệm nền tảng bao gồm: đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý nhà nước về đầu tư công, chu trình dự án đầu tư và ngân sách nhà nước. Hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản được xác định là sự tác động có tổ chức của bộ máy công quyền xuyên suốt từ khâu lập chủ trương, thẩm định, phê duyệt, bố trí kế hoạch vốn, tổ chức đấu thầu đến thi công, thanh toán và quyết toán công trình.

Hệ thống thể chế điều chỉnh hoạt động này dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật trụ cột gồm Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Đầu tư công năm 2019 số 39/2019/QH14, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 số 83/2015/QH13, Luật Xây dựng năm 2014 và Luật Đấu thầu năm 2013. Bên cạnh đó, khung pháp lý chi tiết được cụ thể hóa thông qua Nghị định 77/2015/NĐ-CP, Nghị định 120/2018/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 280 dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc kế hoạch vốn cân đối ngân sách tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020. Cỡ mẫu này đại diện cho 100% các công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương trong kỳ trung hạn, bao gồm 186 công trình quyết toán, 31 công trình chuyển tiếp, 36 công trình khởi công mới và 27 dự án bố trí vốn đối ứng ODA. Việc lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ giúp loại bỏ sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh toàn cảnh và chính xác về hiệu quả phân bổ ngân sách trên địa bàn tỉnh.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo giám sát đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh, báo cáo kiểm toán ngân sách của Kiểm toán Nhà nước, số liệu thống kê của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn từ năm 2016 đến năm 2018. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý và các báo cáo đánh giá chuyên đề. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích định lượng cơ cấu vốn, so sánh chuỗi thời gian và phân tích logic biện chứng nhằm làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa cơ chế quản lý và hiệu quả khai thác công trình thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng kinh tế xã hội vùng nông thôn và đô thị của tỉnh Bắc Kạn đã có bước phát triển rõ nét nhờ nguồn vốn đầu tư công. Trong giai đoạn 2008-2018, tỉnh đã đầu tư nâng cấp và xây mới 220 công trình thủy lợi, 3 trạm bơm và kiên cố hóa 149,85 km kênh mương, nâng diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động năm 2018 lên 21.922 ha, tăng 993 ha so với năm 2008. Mạng lưới giao thông được mở rộng với hơn 400 km đường tỉnh, đường huyện và trên 500 km đường giao thông nông thôn được nâng cấp, giúp 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm. Mạng lưới điện lưới quốc gia đã phủ kín 100% số xã, đưa tỷ lệ hộ gia đình sử dụng điện đạt 92,4%.

Thứ hai, cơ cấu danh mục dự án đầu tư công còn bộc lộ áp lực giải ngân và tồn đọng vốn lớn. Trong tổng số 280 công trình thuộc kế hoạch vốn 786.452 triệu đồng giai đoạn 2016-2020, có tới 186 công trình thuộc diện quyết toán hoàn thành chiếm tỷ trọng 66,4%, trong khi dự án chuyển tiếp là 31 công trình chiếm 11,1% và dự án khởi công mới là 36 công trình chiếm 12,9%. Việc dồn vốn xử lý nợ đọng và quyết toán các dự án kéo dài đã làm giảm biên độ bố trí vốn cho các công trình tạo động lực tăng trưởng mới.

Thứ ba, kết quả đạt chuẩn các tiêu chí cơ sở hạ tầng xã hội còn ở mức khiêm tốn. Đến hết năm 2018, toàn tỉnh mới có 15 trên tổng số 122 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 12,3% với bình quân mỗi xã chỉ đạt 10,9 tiêu chí. Cơ sở vật chất ngành giáo dục mới có 85 trên 316 trường học đạt chuẩn quốc gia, tương đương 26,9%, dù ngành y tế ghi nhận điểm sáng với 104 trên 122 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, chiếm tỷ lệ 85,24%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt với hơn 85% diện tích là đồi núi dốc, gây phát sinh chi phí khảo sát, xử lý nền móng và vận chuyển vật liệu. Bên cạnh đó, nền tảng tài chính công của địa phương còn phụ thuộc hơn 80% vào trợ cấp cân đối từ ngân sách Trung ương khi nguồn thu nội tỉnh năm 2018 chỉ đạt 610 tỷ đồng. Cơ chế phân bổ vốn ở một số thời điểm còn mang tính dàn trải, năng lực lập dự toán và quản lý hợp đồng của một số chủ đầu tư cấp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu phức tạp của Luật Xây dựng.

So sánh với các bài học kinh nghiệm từ thành phố Đà Nẵng, nơi đã cắt giảm thủ tục hành chính giúp rút ngắn từ 60 đến 83 ngày thẩm định dự án (tương đương giảm 33% thời gian giải quyết) và phủ kín 8.000 đồ án quy hoạch chi tiết trên cùng một hệ tọa độ, tỉnh Bắc Kạn còn khoảng cách đáng kể về mức độ hiện đại hóa quy trình và tính liên kết dữ liệu quy hoạch. Để quản lý hiệu quả nguồn lực, các thông số về tiến độ 280 dự án và mức độ giải ngân nguồn vốn 786.452 triệu đồng cần được trực quan hóa qua hệ thống bảng biểu theo dõi dòng tiền và biểu đồ phân bổ vốn đa kỳ, từ đó giúp lãnh đạo địa phương nhận diện sớm các điểm nghẽn thanh quyết toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch xây dựng và tăng cường quản lý theo đồ án được duyệt. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì rà soát định kỳ 3 năm một lần tất cả các đồ án quy hoạch trên địa bàn, kiên quyết bãi bỏ hoặc điều chỉnh các dự án thiếu tính khả thi, phấn đấu nâng tỷ lệ phủ kín quy hoạch chi tiết xây dựng tại các khu vực trung tâm huyện lỵ và cụm công nghiệp lên trên 80% trước năm 2023.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập, thẩm định và giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công năm 2019, ưu tiên bố trí 100% vốn để thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng trước, phấn đấu tỷ lệ giải ngân kế hoạch vốn ngân sách hàng năm đạt tối thiểu 95% tổng dự toán được giao trong giai đoạn 2020-2025.

Thứ ba, nâng cao năng lực bộ máy quản lý dự án và phân cấp trách nhiệm chủ đầu tư. Tiếp tục củng cố mô hình hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông theo đúng Quyết định 39/2017/QĐ-UBND. Đơn vị cần tổ chức đào tạo và chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề quản lý dự án, chứng chỉ đấu thầu cho 100% cán bộ nghiệp vụ trước năm 2022 nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng và tiến độ thi công.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật thanh quyết toán và nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra công vụ. Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp với Thanh tra tỉnh duy trì tối thiểu 2 cuộc thanh tra chuyên đề mỗi năm về quản lý chi phí đầu tư theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP, rút ngắn thời gian thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành xuống dưới 6 tháng kể từ ngày bàn giao, đảm bảo ngăn chặn 100% các biểu hiện lãng phí và sai phạm khối lượng nghiệm thu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng tại tỉnh Bắc Kạn và các tỉnh miền núi có điều kiện tương đồng. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo thực tiễn để xây dựng tiêu chí phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm và thẩm định chủ trương đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng.

Thứ hai, ban giám đốc và kỹ sư quản lý dự án tại các Ban Quản lý dự án chuyên ngành, Ban Quản lý dự án cấp huyện và các chủ đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước. Luận văn cung cấp khung tham chiếu về quy trình quản lý chất lượng công trình, kiểm soát khối lượng thi công và tối ưu hóa giải ngân hợp đồng xây lắp cho các gói thầu giao thông, thủy lợi.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý công, Quản trị công, Kinh tế phát triển và Tài chính công tại các học viện, trường đại học. Công trình là nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp phân tích định lượng dữ liệu đầu tư công cấp địa phương và đánh giá thể chế quản lý nhà nước.

Thứ tư, các nhà thầu thi công xây dựng, doanh nghiệp tư vấn giám sát và thiết kế tham gia thị trường đầu tư công. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm bắt tường tận các quy chuẩn nghiệm thu, thanh toán vốn qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và yêu cầu minh bạch hóa hồ sơ dự thầu theo quy định pháp lý hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Bắc Kạn gặp phải những khó khăn đặc thù nào về địa hình và kinh tế? Tỉnh Bắc Kạn có địa hình đồi núi dốc chiếm phần lớn diện tích tự nhiên, khiến chi phí san ủi mặt bằng và vận chuyển vật tư tăng cao. Bên cạnh đó, thu ngân sách địa phương năm 2018 chỉ đạt 610 tỷ đồng, dẫn đến việc hơn 80% vốn đầu tư công phụ thuộc vào nguồn ngân sách Trung ương, gây khó khăn cho việc chủ động bố trí vốn đối ứng.

Quy mô kế hoạch vốn cân đối ngân sách tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020 được phân bổ như thế nào? Tổng kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn cân đối ngân sách tỉnh đạt 786.452 triệu đồng phân bổ cho 280 công trình. Trong đó, có 186 dự án thực hiện công tác quyết toán, 31 dự án chuyển tiếp, 36 công trình khởi công mới và 27 công trình đối ứng vốn ODA nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu.

Những thành tựu nổi bật nhất về kết cấu hạ tầng của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Tỉnh đã kiên cố hóa 149,85 km kênh mương, nâng cấp 220 công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho 21.922 ha đất sản xuất năm 2018. Mạng lưới giao thông mở rộng với 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm và 100% số xã có điện lưới quốc gia, đưa tỷ lệ hộ dùng điện đạt 92,4%.

Mô hình quản lý dự án chuyên nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn được tổ chức theo văn bản pháp lý nào? Theo Quyết định 39/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh, các dự án cấp tỉnh được giao cho hai đơn vị đầu mối chuyên trách quản lý là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Bắc Kạn nhằm chuyên nghiệp hóa công tác giám sát đầu tư.

Địa phương có thể học tập kinh nghiệm gì từ các thành phố lớn để nâng cao hiệu quả đầu tư công? Tỉnh Bắc Kạn có thể ứng dụng bài học từ thành phố Đà Nẵng trong việc cắt giảm thủ tục hành chính để rút ngắn từ 60 đến 83 ngày thẩm định phê duyệt hồ sơ. Ngoài ra, việc rà soát định kỳ 3 năm một lần đối với các đồ án quy hoạch giúp loại bỏ triệt để các dự án không khả thi, giảm thiểu thất thoát ngân sách.

Kết luận

Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa bàn miền núi.

Đánh giá thực chứng hiệu quả phân bổ nguồn vốn 786.452 triệu đồng cho 280 công trình thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020.

Khẳng định bước tiến lớn về hạ tầng với 100% số xã có đường ô tô và điện lưới, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về tỷ lệ giải ngân và nợ đọng xây dựng cơ bản.

Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình kiện toàn bộ máy và áp dụng nghiêm ngặt các quy định của Luật Đầu tư công năm 2019 giai đoạn 2020-2025.

Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan hoạch định chính sách, chủ đầu tư và nhà nghiên cứu quản lý kinh tế công.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền tỉnh Bắc Kạn nâng cao hiệu lực quản lý công sản, kiểm soát thất thoát và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Độc giả quan tâm và các nhà quản lý dự án hãy liên hệ hoặc tra cứu toàn văn luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia để khai thác sâu hơn hệ thống số liệu phân tích chuyên ngành.