phần mở đầu, giới thiệu mục tiêu của bài học; – Quan sát và nhận thức thẩm mĩ; – Sáng tạo và ứng dụng; – Phân tích và đánh giá. Cuối mỗi tiết học có gợi ý các câu hỏi để học sinh nắm vững, mở rộng các kiến thức đã học và trong quá trình: quan sát và nhận thức sáng tạo và ứng dụng, phân tích và đánh giá thẩm mĩ. So sánh với một số chủ đề / bài học trong sách giáo khoa hiện hành với sách giáo khoa mới: Sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 1 của nhóm tác giả “Chân trời sáng tạo”, được chia thành 8 chủ đề (lựa chọn, kết hợp: Thiên nhiên, Con người, Gia đình, Nhà trường,… theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Mĩ thuật đã ban hành kèm theo theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Mỗi chủ đề từ 3 − 4 tiết, mỗi tiết thường là độc lập, là nhánh nhỏ trong tổng thể của chủ đề, có sự tích hợp giữa mĩ thuật với kiến thức lịch sử mĩ thuật và các bộ môn khoa học khác.
Nội dung của mỗi chủ đề, tiết học cũng đi theo chu trình: Học sinh quan sát, cảm nhận, trao đổi từ hiện thực cuộc sống, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật Thực hành sáng tạo và ứng dụng Phân tích, đánh giá thẩm mĩ. Đây cũng chính là quy trình khép kín của cảm thụ và sáng tạo nghệ thuật: Thực tế cuộc sống Tư duy của người nghệ sĩ Tác phẩm Phục vụ xã hội (thông qua công chúng thưởng thức hoặc sử dụng sản phẩm mĩ thuật) Tác động vào cuộc sống (thông qua sự nhận thức và phê bình mĩ thuật). Trong khi đó, sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 1 hiện hành phân chia chủ đề / bài học như sau: Chủ đề / Nội dung Số tiết bài học 1 Xem tranh thiếu nhi vui chơi 1 9 2 Vẽ nét thẳng 1 3 Màu và vẽ màu vào hình đơn giản 1 4 Vẽ hình tam giác 1 5 Vẽ nét cong 1 6 Vẽ nặn quả dạng tròn 1 7 Vẽ màu và hình quả (trái) cây 1 8 Vẽ hình vuông và hình chữ nhật 1 9 Xem tranh phong cảnh 1 10 Vẽ quả (quả dạng tròn) 1 11 Vẽ màu vào hình vẽ ở đường diềm 1 12 Vẽ tự do 1 13 Vẽ cá 1 14 Vẽ màu vào các hoạ tiết ở hình vuông 1 15 Vẽ cây, vẽ nhà 1 16 Vẽ hoặc xé dán lọ hoa 1 17 Vẽ tranh ngôi nhà của em 1 18 Vẽ tiếp hình và màu vào hình vuông 1 19 Vẽ gà 1 20 Vẽ hoặc nặn quả chuối 1 21 Vẽ màu vào hình vẽ phong cảnh 1 22 Vẽ vật nuôi trong nhà 1 23 Xem tranh các con vật 1 24 Vẽ cây đơn giản 1 25 Vẽ màu vào hình của tranh dân gian 1 26 Vẽ chim và hoa 1 27 Vẽ hoặc nặn cái ô tô 1 28 Vẽ tiếp hình và màu vào hình vuông, đường diềm 1 29 Vẽ tranh: Đàn gà nhà em (con vật mà em yêu thích) 1 10 30 Xem tranh thiếu nhi về các đề tài sinh hoạt 1 31 Vẽ cảnh thiên nhiên đơn giản 1 32 Vẽ đường diềm trên áo, váy 1 33 Vẽ tranh: Bé và hoa 1 34 Vẽ tự do 1 35 Trưng bày kết quả học tập 1 Tổng cộng 35 Cấu trúc sách giáo khoa môn Mĩ thuật lớp 1 (theo định hướng phát triển năng lực của Đan Mạch) chia chủ đề / bài học như sau: Chủ đề / Nội dung Số tiết bài học 1 Cuộc dạo chơi của đường nét 2 2 Sắc màu em yêu 2 Sáng tạo cùng hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, 3 2 hình tam giác 4 Những con cá đáng yêu 3 5 Em và bạn em 3 6 Ông mặt trời vui tính 2 7 Tìm hiểu chủ đề “Những con vật ngộ nghĩnh” 2 8 Bình hoa xinh xắn 2 9 Thiên nhiên tươi đẹp 2 10 Đàn gà của em 5 11 Vườn rau của bác nông dân 3 Tìm hiểu tranh theo chủ đề “Em và những người thân 12 3 yêu” 13 Khu nhà em ở 4 Tổng cộng 35 11 2. Một số chủ đề / bài học đặc trưng Mĩ thuật quanh em 1 THẾ GIỚI Quan sát, thảo luận về những sản phẩm mĩ thuật quanh em 4 tiết MĨ THUẬT MỤC TIÊU • Biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh.
Chia sẻ ước mơ, màu nước,trang trí gốm, Chúng em cùng chơi, sáp màu,trang trí áo dài, • Biết được một số đồ dùng, màu vẽ. Nguyễn Thị Phương Hoa Châu Phương Nam • Nhận biết về ba màu cơ bản. • Nhận biết và sử dụng một số yếu tố tạo hình: chấm, nét, hình, mảng trong thực hành sáng tạo. • Biết yêu quý, giữ gìn đồ dùng học tập và sản phẩm mĩ thuật.
• Bước đầu biết chia sẻ suy nghĩ qua trao đổi, nhận xét sản phẩm. Khu phố em nhiều cây xanh, sáp màu, Trần Huỳnh Nam Khang Tượng đài 10 nữ thanh niên xung phong Ngã Ba Đồng Lộc, Công ty TNHH Bảo tồn và Phát triển Mỹ thuật Việt Nam Em Ngọc, sơn dầu, Quê hương, đá hoa cương, Lê Thị Kim Bạch Nguyễn Xuân Tiên 5 6 Chấm Thế giới mĩ thuật • Đồ dùng học tập Quan sát, thảo luận về chấm trong tự nhiên và trong tranh • Chấm trong tự nhiên Con hươu sao Con công Con bướm Con bọ rùa • Chấm trong tranh • Màu cơ bản ĐỎ VÀNG XANH LAM _ Em hãy kể tên các màu cơ bản. _ Em hãy tìm màu cơ bản ở đồ vật quanh em. Con bướm, màu bột, Rùa con, màu bột, Con hươu, màu bột, Song An Đào Đức Trường Sơn _ Em sẽ bảo quản đồ dùng học tập của em như thế nào? Đào Đức Đạt 7 8 12 Nét, hình, mảng Thế giới mĩ thuật Dùng chấm màu để thực hành sáng tạo Quan sát, thảo luận về nét trong đời sống • Gợi ý các bước thực hiện Nắng chiều, ảnh của Phạm Ngọc Khang Ruộng bậc thang, ảnh của Diệp Quốc Việt Cầu làng Nổi, ảnh của Nguyễn Mạnh Hùng Quan sát nét trong tranh và thực hành sáng tạo Ngọn đồi, sáp màu, Song Như Giao thừa, sáp màu, Ngày hè, bút dạ, Đào Minh Ánh Song Như _ Em đã dùng chấm màu như thế nào để tạo thành sản phẩm của mình? _ Em dùng những nét nào để hoàn thành sản phẩm? _ Tên của sản phẩm em vẽ là gì? 9 10 Thế giới mĩ thuật Góc mĩ thuật của em Quan sát, thảo luận về hình, mảng trong đời sống • Kết hợp các sản phẩm của mình (hoặc nhóm) ở các tiết trước, trang trí thêm thành sản phẩm hoàn chỉnh.
• Trưng bày, giới thiệu sản phẩm của mình (hoặc nhóm) trước lớp. • Nhận xét sản phẩm của bạn (hoặc nhóm bạn). Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh _ Hà Nội, Phố cổ Hội An, ảnh của Nguyễn Xuân Tiên ảnh của Hoàng Minh Phúc Đồng lúa Tà Pạ _ An Giang, ảnh của Nguyễn Huy Quyền Quan sát hình, mảng trong tranh và thực hành sáng tạo Công nhân quét đường, sáp màu, Tình mẹ con, sáp màu, Nguyễn Hồ Tuệ San Vũ Mỹ Thanh Nhi _ Em tìm thấy những hình gì trong những bức ảnh và bức tranh trên? _ Em có thể làm gì để sản phẩm đẹp hơn? 11 12 13 Chất liệu đất nặn 5 Làm quen với chất liệu đất nặn KHÉO TAY • Giới thiệu đất nặn và dụng cụ nặn 4 tiết HAY LÀM MỤC TIÊU • Bước đầu làm quen với chất liệu đất nặn n và tạo hình. • Thực hành sáng tạo “Nặn mâm quả”.
• Biết yêu quý di sản văn hoá dân tộc. • Biết chia sẻ suy nghĩ. • Giới thiệu loại hình nghệ thuật dân gian: nặn tò he Ảnh của Nguyễn Hiệp Ảnh của Nguyễn Hiệp 37 38 Tranh đất nặn Khéo tay hay làm Thực hành sáng tạo bằng đất nặn Quan sát, thảo luận về cảnh, vật trong tự nhiên và trong tranh đất nặn • Gợi ý các bước thực hiện • Cảnh, vật trong tự nhiên và cuộc sống Ảnh của Huỳnh Hoài Hãn Ảnh của Trần Thị Tuyết Nhung • Cảnh, vật trong tranh đất nặn – Em thấy đất nặn thường có những màu nào? – Em đã từng thấy hay chơi tò he chưa? Tò he thường được làm bằng gì? Quê em, đất nặn, Lọ hoa, đất nặn, – Em có thích nặn các con vật, đồ vật, hoa, quả bằng đất nặn không? Vì sao? Nguyễn Hồng Ánh Đào Đức Đạt 39 40 14 Mâm ngũ quả Khéo tay hay làm Quan sát, thảo luận về mâm ngũ quả trong cuộc sống Dùng đất nặn để thể hiện bức tranh và bằng đất nặn • Gợi ý các bước thực hiện • Mâm ngũ quả trong cuộc sống • Mâm ngũ quả bằng đất nặn – Em thấy tranh đất nặn và tranh vẽ trên giấy có gì khác nhau? – Em cho biết các bước thực hiện tranh đất nặn. – Em sẽ bảo quản và sử dụng tranh đất nặn như thế nào? 41 42 3.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 3. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Mĩ thuật Khéo tay hay làm Góc mĩ thuật của em Nặn mâm quả • Các hình khối cơ bản • Hoàn thiện sản phẩm của mình (hoặc nhóm). • Trưng bày, giới thiệu sản phẩm của mình (hoặc nhóm) trước lớp. • Nhận xét sản phẩm của bạn (hoặc nhóm bạn).
• Gợi ý các bước thực hiện – Em hãy kể tên các loại quả mà em đã nhìn thấy trong mâm ngũ quả nhà mình. 43 44 15 Yêu cầu cơ bản của phương pháp dạy học môn Mĩ thuật là phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của người học: – Tích cực, lồng ghép nội dung lí thuyết, thực hành và thảo luận nghệ thuật; chú trọng dạy học trải nghiệm, vận dụng linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và không gian hoạt động học tập (học cá nhân, học nhóm, đàm thoại, trò chơi, học theo dự án; học ở trong lớp, ngoài lớp, ngoài trường); – Kích thích trí tưởng tượng, tư duy hình ảnh thẩm mĩ; huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh, kết hợp liên hệ, kiến thức, kĩ năng của môn học với kiến thức, kĩ năng của các môn học, hoạt động giáo dục khác và những vấn đề gắn với thực tiễn một cách phù hợp, thiết thực; tạo cơ hội để học sinh được vận dụng kiến thức, kĩ năng cũng như đưa các sản phẩm sáng tạo vào đời sống; – Phát triển khả năng giải quyết vấn đề, tư duy độc lập, phân tích, phản biện thẩm mĩ; tăng cường vận dụng các chất liệu, vật liệu sẵn có ở địa phương, vật liệu sưu tầm, tái sử dụng; phối hợp sử dụng các công cụ, phương tiện học tập với việc khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ hiện đại, nguồn internet một cách phù hợp.