TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 4 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VIỆT NAM – 93 – Phần 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. Mục tiêu Kiến thức : - Cấu trúc, các điểm mới của tài liệu HDH Khoa học 4. - Cách thức tổ chức học tập khoa học theo tài liệu HDH. Kĩ năng : - Phân tích được những đặc điểm của tài liệu HDH.
- Thiết kế tiến trình dạy học và tổ chức dạy học cho các bài học Khoa học 4 theo tài liệu HDH. Thời gian tập huấn Thời gian tập huấn: 5 buổi 3. Phương pháp tập huấn HV đóng vai trò chủ động, tích cực trong quá trình học tập. Thể hiện qua: - Làm việc cá nhân: + Nghiên cứu tài liệu + Làm bài tập + Thực hành lập kế hoạch dạy học và dạy minh hoạ.
- Làm việc hợp tác theo nhóm: + Thảo luận + Nêu ý kiến thắc mắc + Đưa ra ý kiến, và trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp + Xem băng hình, thảo luận về những trích đoạn bài học trong băng hình + Dự giờ, góp ý và lắng nghe góp ý của đồng nghiệp. – 94 – Phần 2 NỘI DUNG TẬP HUẤN HOẠT ĐỘNG 1. TÌM HIỂU TÀI LIỆU HDH KHOA HỌC 4 (Thời gian: 1 buổi) Nhiệm vụ 1: - Đọc tài liệu Hướng dẫn học (HDH) (hoặc các bài minh hoạ trong tài liệu này). - Nhận xét về những đặc điểm về cách trình bày tài liệu HDH Khoa học 4.
So sánh với sách giáo khoa (SGK) đại trà. - Nêu mục đích, đặc điểm của các loại hoạt động: cơ bản; thực hành; ứng dụng. - Nhận xét về quan điểm biên soạn tài liệu HDH Khoa học 4. Nhiệm vụ 2: Đọc và nêu cấu trúc nội dung tài liệu HDH.
So sánh với SGK đại trà. Thông tin phản hồi cho Hoạt động 1 1. Một số định hướng biên soạn tài liệu HDH môn Khoa học 4 - Quán triệt mục tiêu giáo dục. Bảo đảm Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn Khoa học lớp 4 hiện hành.
– 95 – - Tạo điều kiện đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và hình thức dạy học trên cơ sở tổ chức các hoạt động phát huy tính tích cực, chủ động, khả năng tự học của học sinh (HS) nhằm góp phần đổi mới cách học của HS và cách dạy của giáo viên (GV). Cụ thể là : Tài liệu tạo thuận lợi cho HS tự học, tìm tòi khám phá kiến thức qua hoạt động cá nhân, học tập hợp tác trong nhóm, lớp; tổ chức các hoạt động học tập theo hướng tăng cường các hoạt động trải nghiệm, thực hành và ứng dụng vào thực tiễn; gắn kết giữa nội dung dạy học với đời sống thực tiễn của HS, của cộng đồng; chú ý tới việc đáp ứng dạy học phân hóa HS. - Chú ý phát triển năng lực của HS như năng lực hợp tác, giao tiếp, tìm tòi xử lí thông tin, tư duy phê phán, sáng tạo, suy luận, quan sát, thí nghiệm, phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn, tự học, tự đánh giá,… - Thể hiện quan điểm tích hợp các nội dung giáo dục. Chú ý tích hợp với hoạt động phát triển ngôn ngữ, kĩ năng tính toán, thực hành kĩ thuật, … của HS.
Một số đặc điểm về cách trình bày tài liệu HDH Khoa học 4 a) Hệ thống kênh hình của HDH Khoa học 4 không đơn thuần có vai trò minh họa mà là nguồn thông tin phong phú, sinh động để HS tìm tòi, khám phá. b) Hệ thống kênh chữ trong HDH Khoa học 4 bao gồm: mục tiêu của bài học, chỉ dẫn các hoạt động học tập, hệ thống các câu hỏi và các đoạn thông tin, các tình huống học tập để HS đọc và suy nghĩ nhằm phát hiện ra kiến thức của bài học. Do là tài liệu hướng dẫn tự học nên so với sách giáo khoa Khoa học 4 thì kênh chữ ở đây nhiều hơn ( kênh chữ để hướng dẫn HS tự học, kênh chữ là nguồn thông tin). c) Về các kí hiệu cho các hoạt động Trong HDH Khoa học 4 có các hình (kí hiệu) thể hiện hình thức tổ chức hoạt động học tập: Cả lớp, làm việc theo nhóm (trên 3 HS), làm việc theo cặp đôi hoặc hoạt động cá nhân, thực hành ở nhà với gia đình và cộng đồng.
Cụ thể: – 96 – Kí hiệu Hoạt động học tập Hoạt động cá nhân Hoạt động cặp đôi Hoạt động nhóm Hoạt động chung cả lớp Hoạt động với cộng đồng Ngoài ra có kí hiệu về một nhóm các hoạt động trong bài nhằm một mục tiêu tìm tòi nào đó : Chúng em tìm hiểu về bóng của vật. Căn cứ vào những kí hiệu đó, HS chủ động thực hiện các hoạt động học tập với sự giám sát và hỗ trợ của GV ở trên lớp. Ngoài ra, HDH Khoa học 4 cũng chú trọng đến các hoạt động học tập được thực hiện ở nhà của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho cha mẹ HS và cộng đồng tham gia vào quá trình học tập của các em thông qua việc giúp đỡ, hướng dẫn HS học tập, bổ sung các kiến thức, kĩ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu học tập của các em. d) Cách trình bày từng bài học Tài liệu bao gồm chuỗi các hoạt động nhằm giúp HS học tập tích cực, phù hợp với đặc điểm, trình độ của từng đối tượng.
Tài liệu có sự tích hợp nội dung và quá trình dạy học (bao gồm cả phương pháp và hình thức tổ chức dạy học), tạo thuận lợi cho GV trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học. – 97 – Các bài học trong Hướng dẫn học Khoa học 4 đều có một cấu trúc chung bao gồm: tên bài học, mục tiêu bài học, các hoạt động cơ bản, các hoạt động thực hành, các hoạt động ứng dụng, và khung chữ nhắc nhở GV và HS đánh giá kết quả học tập của học sinh. Tên bài học thường là những câu hỏi, hoặc những cụm từ có tác dụng kích thích hứng thú, khơi dậy đam mê học tập của các em. Mục tiêu của từng bài học được chỉ rõ ngay sau tên của bài học, nhằm giúp các em định hướng được nhiệm vụ học tập của mình trước khi đi vào các hoạt động học tập cụ thể.
Các hoạt động học tập trong mỗi bài học có 3 loại. Đó là các hoạt động cơ bản; các hoạt động thực hành và các hoạt động ứng dụng. Hoạt động cơ bản thường bao gồm: - Các hoạt động chủ yếu để HS nắm được những kiến thức, kĩ năng mới hoặc để kết nối những kiến thức, kĩ năng đã có với những kiến thức, kĩ năng mới (hoạt động này thực hiện ở lớp học, thường trong nhóm hỗn hợp). Trong các hoạt động cơ bản có thể có: - Hoạt động gây hứng thú học tập cho HS khi bắt đầu vào bài bằng một minh họa vui nhộn, một bức tranh thể hiện nội dung của bài hoặc một câu hỏi, một bài hát.
- Hoạt động trải nghiệm hoặc liên hệ với những kiến thức HS đã biết liên quan đến kiến thức mới. Đây thường là các hoạt động có tên gọi “Liên hệ thực tế” trong các bài học. - Hoạt động tự xây dựng kiến thức, kĩ năng của HS là hoạt động trọng tâm, bao gồm một số dạng hoạt động như: quan sát đối tượng học tập (mô hình, vật thật, môi trường xung quanh,.); tiến hành thí nghiệm; khai thác thông tin từ kênh hình hoặc kênh chữ (thường thể hiện trong bóng nói của các nhân vật trong bài) của tài liệu; giải quyết các tình huống có vấn đề;… Thông qua các dạng hoạt động này kết hợp – 98 – với trao đổi thông tin trong nhóm và cả lớp để khám phá kiến thức, hình thành kĩ năng mới của bài học. - Hoạt động củng cố kiến thức là hoạt động thường được tiến hành thông qua bài đọc để củng cố những kiến thức HS đã tự xây dựng và trau dồi thái độ, giá trị liên quan đến nội dung học tập.
Kết thúc hoạt động cơ bản là khung chữ nhắc nhở HS và GV đánh giá kết quả học tập của HS. Báo cáo với thầy/cô giáo kết quả những việc em đã làm. Hoạt động thực hành: Hoạt động thực hành chủ yếu để thực hành những kiến thức, kĩ năng trong nhiều tình huống (hoạt động này thực hiện ở lớp học, thường trong nhóm hỗn hợp). Mục tiêu cơ bản của các hoạt động này là để củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng đã học thông qua việc thực hành và luyện tập.
HS được thực hành, áp dụng các kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị đã lĩnh hội được. VD một số loại hoạt động: HS có thể được làm bài tập; tham gia chơi trò chơi hoặc đóng vai để xử lý một tình huống của cuộc sống liên quan đến bài học, thực hành (thí nghiệm, điều tra, sưu tầm, …) rồi viết kết quả vào vở/ trao đổi/ nói với bạn về kết quả;… Kết thúc hoạt động thực hành là khung chữ nhắc nhở HS và GV đánh giá kết quả học tập của HS. Báo cáo với thầy/cô giáo kết quả những việc em đã làm. – 99 – Hoạt động ứng dụng: nhằm vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống như thực hiện một công việc cụ thể, làm ra một sản phẩm hoặc vẽ tranh, làm bảng cam kết,.
Đây là các hoạt động tạo điều kiện cho HS áp dụng kiến thức, kĩ năng được học vào các tình huống cụ thể trong đời sống hàng ngày ở gia đình và cộng đồng. Hoạt động này làm cho việc học tập của HS trở nên thiết thực đối với cuộc sống ở gia đình và địa phương, ngoài ra giúp các em được củng cố và mở rộng kiến thức thông qua việc tiếp xúc với các nguồn tư liệu khác nhau, với gia đình, cộng đồng. Ở đây HS thực hiện các hoạt động học tập ứng dụng trong môi trường địa phương; có thể phải phỏng vấn người lớn ở gia đình hay cộng đồng…Các hoạt động này khác hẳn với các bài tập về nhà trong dạy học truyền thống ở sự liên kết của chúng với môi trường địa phương, với gia đình và cộng đồng. Sau mỗi bài học là khung chữ nhắc nhở HS và GV đánh giá kết quả học tập của HS : Thầy/cô giáo nhận xét kết quả học tập và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh.
Mỗi hoạt động được thiết kế chú ý đến quy trình để đưa ra các chỉ dẫn từng bước nhằm giúp HS tự học, dần đi tới kết quả của bài học là hình thành kiến thức, kĩ năng mới, củng cố những kiến thức, kĩ năng đã có phù hợp với đặc điểm và trình độ của từng đối tượng.