Luận văn Thạc sĩ: Chiến lược kinh doanh Công ty Cổ phần Kinh Đô đến năm 2015

Tải miễn phí luận văn chiến lược kinh doanh công ty cổ phần Kinh Đô. Phân tích chi tiết SWOT, EFE, IFE, cung cấp nguồn tham khảo chất lượng.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

80
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1.1.1. Khái niệm chiến lược

1.1.2. Quản trị chiến lược

1.1.3. Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp

1.2. QUY TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.2.1. Bước 1 - Thỏa thuận hoạch định chiến lược, xác định sứ mạng và mục tiêu định hướng của doanh nghiệp

1.2.2. Bước 2 - Phân tích môi trường

1.2.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.2.1.1. Phân tích môi trường vĩ mô
1.2.2.1.2. Phân tích môi trường vi mô
1.2.2.2. Phân tích môi trường bên trong

1.2.3. Bước 3 - Xác định mục tiêu dài hạn và xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp

1.2.4. Bước 4 - Quyết định các kế hoạch hành động và triển khai các giải pháp thực hiện chiến lược

1.2.5. Bước 5 - Kiểm tra và điều chỉnh

1.3. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ RA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.3.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE

1.3.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE

1.3.3. Ma trận SWOT

1.3.4. Ma trận QSPM

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SX-KD CÔNG TY CP KINH ĐÔ

2.1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG KINH ĐÔ

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Sơ đồ tổ chức của hệ thống các Công ty Kinh Đô (Kinh Do Group)

2.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh

2.1.3.1. Các nhóm sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô
2.1.3.2. Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm
2.1.3.3. Lãi gộp từng nhóm sản phẩm qua các năm
2.1.3.4. Tóm tắt một số chỉ tiêu đã đạt được của Công ty CP Kinh Đô 2005-2006

2.1.4. Phân tích tình hình tài chính

2.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA KINH ĐÔ - MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.1.1. Môi trường kinh tế
2.2.1.2. Môi trường chính trị, chính sách và pháp luật
2.2.1.3. Môi trường văn hoá xã hội
2.2.1.4. Môi trường dân số
2.2.1.5. Môi trường công nghệ

2.2.2. Môi trường vi mô

2.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh
2.2.2.2. Khách hàng
2.2.2.3. Nhà cung cấp
2.2.2.4. Sản phẩm thay thế
2.2.2.5. Rào cản xâm nhập ngành

2.3. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

2.3.1. Nghiên cứu phát triển

2.3.2. Quản lý nguồn nhân lực

2.4. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG

2.4.1. Ma trận SWOT

2.4.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài – Ma trận EFE

2.4.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - Ma trận IFE

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH ĐÔ ĐẾN NĂM 2015

3.1. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

3.2. DỰ BÁO NHU CẦU THỊ TRƯỜNG

3.3. MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

3.4. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY CP KINH ĐÔ ĐẾN 2015

3.4.1. Phân tích các chiến lược chính

3.4.1.1. Chiến lược kết hợp về phía trước
3.4.1.2. Chiến lược kết hợp về phía sau
3.4.1.3. Chiến lược kết hợp theo chiều ngang
3.4.1.4. Chiến lược tăng trưởng tập trung phát triển sản phẩm
3.4.1.5. Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng thâm nhập thị trường
3.4.1.6. Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thị trường
3.4.1.7. Chiến lược đa dạng hoạt động đồng tâm

3.4.2. Lựa chọn chiến lược

3.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY CP KINH ĐÔ ĐẾN NĂM 2015

3.5.1. Giải pháp marketing

3.5.1.1. Xây dựng chiến lược marketing cho từng dòng sản phẩm
3.5.1.2. Giải pháp giảm chi phí để khai thác thị trường nông thôn
3.5.1.3. Giải pháp phân phối

3.5.2. Giải pháp tài chính

3.5.3. Giải pháp nhân sự

3.5.4. Giải pháp sản xuất

3.5.4.1. Giải pháp về nguyên liệu
3.5.4.2. Giải pháp về sản xuất
3.5.4.3. Giải pháp về công nghệ
3.5.4.4. Giải pháp về quản lý chất lượng

3.6. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.6.1. Đối với nhà nước

3.6.2. Đối với ngành

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luận văn Chiến lược kinh doanh Kinh Đô

Luận văn Chiến lược kinh doanh Công ty Cổ phần Kinh Đô đến năm 2015 là một nghiên cứu học thuật toàn diện được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu này do Võ Quốc Huy biên soạn dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Xuân Quế, chuyên sâu về lĩnh vực Quản trị kinh doanh. Luận văn thạc sĩ kinh tế này cung cấp cái nhìn chi tiết về chiến lược phát triển doanh nghiệp, các công cụ phân tích chiến lược, và cách áp dụng chúng vào thực tiễn kinh doanh. Nội dung bao gồm các khía cạnh lý thuyết và ứng dụng thực tế, giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về quy trình hoạch định chiến lược và vai trò của nó trong phát triển doanh nghiệp hiện đại.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung vào phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh Đô, một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh. Mục tiêu chính là xác định các chiến lược phát triển bền vững đến năm 2015 dựa trên phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh, môi trường kinh tế, chính trị và xã hội. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống Kinh Đô Group, với sự tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược doanh nghiệp.

1.2. Phương pháp và kết cấu luận văn

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học bao gồm phân tích định tính, định lượng, và nghiên cứu tài liệu. Kết cấu gồm năm chương chính: Cơ sở lý luận chiến lược kinh doanh, phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh, phân tích môi trường bên ngoài và bên trong, xác định mục tiêu dài hạn, và đề ra các kế hoạch hành động cụ thể. Mỗi chương sử dụng các công cụ phân tích như ma trận EFE, IFE, SWOT, và QSPM để hỗ trợ quản trị chiến lược hiệu quả.

II. Cơ sở lý luận Chiến lược Kinh doanh

Chương I của luận văn cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc về chiến lược kinh doanh và các khái niệm liên quan. Chiến lược được định nghĩa là tập hợp các quyết định và hành động dài hạn nhằm đạt được mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp. Quản trị chiến lược là quá trình lập kế hoạch, triển khai, và điều chỉnh các chiến lược để thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi. Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp rất quan trọng, giúp định hướng các hoạt động, phân bổ tài nguyên hiệu quả, và tạo lợi thế cạnh tranh. Luận văn nhấn mạnh rằng hoạch định chiến lược là nền tảng cho thành công bền vững của bất kỳ tổ chức nào.

2.1. Quy trình Quản trị Chiến lược

Quy trình quản trị chiến lược kinh doanh gồm năm bước chính. Bước 1 liên quan đến thỏa thuận hoạch định chiến lược và xác định sứ mạng, mục tiêu định hướng. Bước 2 là phân tích môi trường bao gồm môi trường bên ngoài (vĩ mô và vi mô) và bên trong. Bước 3 xác định mục tiêu dài hạn và xây dựng chiến lược phát triển. Bước 4 định các kế hoạch hành động cụ thể. Bước 5 thực hiện kiểm tra và điều chỉnh liên tục để đảm bảo hiệu quả.

2.2. Các công cụ phân tích Chiến lược

Luận văn giới thiệu các công cụ quản trị chiến lược quan trọng. Ma trận EFE (External Factor Evaluation) đánh giá các yếu tố bên ngoài. Ma trận IFE (Internal Factor Evaluation) phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp. Ma trận SWOT phân tích Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức. Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix) cung cấp phương pháp định lượng để lựa chọn chiến lược. Các công cụ này giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu khoa học.

III. Phân tích thực trạng Công ty Cổ phần Kinh Đô

Chương II tập trung vào phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh Đô, một thành viên quan trọng của Kinh Đô Group. Hệ thống này có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài với các mốc quan trọng. Sơ đồ tổ chức của Kinh Đô Group cho thấy cấu trúc phức tạp với nhiều công ty thành viên. Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2005-2006 cho thấy các nhóm sản phẩm chính bao gồm sản phẩm A, B, C với doanh thulãi gộp đa dạng. Phân tích tài chính cho thấy tình hình kinh tế ổn định với các chỉ tiêu tài chính dương tính. Luận văn cung cấp cái nhìn tổng quan về vị thế kinh tế của doanh nghiệp trong ngành.

3.1. Giới thiệu Hệ thống Kinh Đô

Kinh Đô Group là một tập đoàn lớn với lịch sử phát triển vượt qua nhiều giai đoạn. Sơ đồ tổ chức cho thấy cấu trúc quản lý rõ ràng với các công ty thành viên chuyên môn hoá. Các nhóm sản phẩm chính đa dạng, phục vụ nhiều lĩnh vực khác nhau. Doanh thu từng nhóm sản phẩm giai đoạn 2005-2006 cho thấy sự cân bằng và lãi gộp từng nhóm sản phẩm ổn định. Các chỉ tiêu kinh doanh đạt được cho thấy hiệu quả quản lý tốt.

3.2. Phân tích Môi trường Kinh doanh

Môi trường sản xuất kinh doanh của Kinh Đô bao gồm môi trường bên ngoài vĩ mô như môi trường kinh tế, chính sách và pháp luật, văn hoá xã hội, dân số, và công nghệ. Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và nhu cầu. Chính sách pháp luật tác động đến hoạt động kinh doanh. Môi trường văn hoá ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm. Dân sốcông nghệ là những yếu tố quan trọng cho hoạch định chiến lược dài hạn.

IV. Chiến lược Phát triển Kinh Đô đến 2015

Dựa trên phân tích thực trạng và phân tích môi trường, luận văn đề xuất chiến lược phát triển bền vững cho Công ty Cổ phần Kinh Đô đến năm 2015. Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên mục tiêu dài hạn rõ ràng và khả thi. Các kế hoạch hành động cụ thể được định rõ cho từng lĩnh vực hoạt động, từ sản xuất, tiếp thị đến tài chính. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của triển khai chiến lược hiệu quả và kiểm tra điều chỉnh liên tục. Chiến lược phát triển này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng thị phần, và đạt được tăng trưởng bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh hiện nay.

4.1. Mục tiêu và Định hướng Chiến lược

Mục tiêu dài hạn của Kinh Đô đến 2015 bao gồm tăng doanh thu, cải thiện lợi nhuận, mở rộng thị trường, và nâng cao chất lượng sản phẩm. Chiến lược phát triển tập trung vào ba lĩnh vực chính: phát triển sản phẩm mới, mở rộng kênh phân phối, và nâng cao hiệu quả hoạt động. Định hướng kinh doanh hướng tới sự bền vữngtăng trưởng ổn định. Các mục tiêu chiến lược cụ thể được đặt ra với các chỉ tiêu đo lường rõ ràng.

4.2. Kế hoạch Triển khai và Kiểm tra

Kế hoạch hành động chi tiết được lập cho từng chiến lược đã đề ra. Triển khai chiến lược kinh doanh cần sự phối hợp của toàn bộ tổ chức. Kiểm tra và điều chỉnh định kỳ là quan trọng để đảm bảo hiệu quả chiến lược. Các chỉ tiêu đo lường rõ ràng được thiết lập để theo dõi tiến độ. Quản lý chiến lược cần linh hoạt để thích ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh. Thành công phụ thuộc vào cam kếtthực thi kế hoạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn chiến lược kinh doanh công ty cổ phần kinh đô

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho một chuỗi hệ thống cửa hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc vào Nam sau này. khoa luan, document20 of 138. -20- tai lieu, luan van21 of 138. - Năm 2000, Công ty tiếp tục nâng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhà xưởng lên 40.

Tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm, Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh cracker từ Châu Âu trị giá 2 triệu USD, đây là một dây chuyền sản xuất bánh cracker lớn nhất khu vục lúc bấy giờ. - Năm 2001, Công ty nhập một dây truyền sản xuất kẹo cứng và một dây truyền sản xuất kẹo mềm công suất 2 tấn/ giờ trị giá 2 triệu USD. Cũng trong năm 2001, Công ty cũng nâng công suất sản xuất các sản phẩm cracker lên 50 tấn/ngày bằng việc đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mặn cracker trị giá 3 triệu USD. Năm 2001 cũng là năm sản phẩm của Công ty được xuất khẩu mạnh sang các nước Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan… - Năm 2002, để đảm bảo quản lý hiệu quả trong điều kiện sản xuất kinh doanh ngày càng lớn, tháng 09 năm 2002, Công ty CP Kinh Đô được thành lập với chức năng sản xuất kinh doanh bánh kẹo để tiêu thụ ở các tỉnh miền Nam, miền Trung và xuất khẩu.

Trước đó, vào năm 2001, Công ty CP Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc cũng đã được thành lập để đáp ứng yêu cầu sản xuất bánh kẹo cung ứng cho thị trường phía Bắc - Nhãn hiệu hàng hóa mà Kinh Đô được bảo hộ và đang được sử dụng: Hình 2.1 : Logo của Công ty CP Kinh Đô 2.2 Sơ đồ tổ chức của Hệ thống các Công ty Kinh Đô -Kinh Do Group Sơ đồ 2.1 : Hệ thống các công ty thành viên khoa luan, document21 of 138. -21- tai lieu, luan van22 of 138. Công ty TNHH XD và CBTP Kinh Đô (Thủ Đức) CÔNG TY CỔ PHẦN Công ty CP Kinh Đô C.ty CP KĐô Sài Công ty CP Kinh Đô KINH ĐÔ Miền Bắc Gòn Địa Ốc (Thủ Đức) (Hưng Yên) (Qlý các bakery) (Thủ Đức) (*) Công ty CP Kinh Đô Công ty CP TM và Bình Dương HTQT Hà Nội (Bình Dương) (HTTC) Công ty CP kem Kido’s (Củ Chi) Công ty CP Tribeco (Tp.HCM) (*) Công ty Cổ Phần Kinh Đô được tập trung nghiên cứu chính trong luận văn này. Công ty CP Kinh Đô (Được tập trung nghiên cứu trong luận văn này) ƒ Vốn điều lệ: 200.000 đồng ƒ Trụ sở: 6/134 Quốc lộ 13 - P.

Hiệp Bình Phước -Thủ Đức - Tp.HCM ƒ Ngành nghề: SX bánh kẹo công nghiệp đáp ứng cho thị trường các tỉnh miền Nam, miền Trung và xuất khẩu Công ty TNHH xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô ( Công ty mẹ) ƒ Vốn điều lệ: 140.000đ ƒ Trụ sở: 6/134 Quốc lộ 13- Phường Hiệp Bình Phước - Tp.HCM ƒ Ngành nghề: Xây dựng cơ bản, kinh doanh địa ốc, khu du lịch. Công ty CP Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc ƒ Vốn điều lệ: 50.000 đ ƒ Trụ sở: Km 22 - Thị trấn Bần Yên Nhân - Mỹ Hào - Hưng Yên khoa luan, document22 of 138. -22- tai lieu, luan van23 of 138. ƒ Ngành nghề: Sản xuất bánh kẹo công nghiệp đáp ứng thị trường Hà Nội và các tỉnh Miền Bắc Công ty CP Thực phẩm Kinh Đô Sài Gòn: ƒ Vốn điều lệ: 20.000 đ ƒ Trụ sở: 447/18 Hùng Vương - Quận 6 - Tp.

HCM ƒ Ngành nghề: Sản xuất bánh tươi, bánh sinh nhật cung cấp cho thị trường Tp.HCM với hệ thống hơn 30 bakery được phân bố rộng khắp.2 : Một bakery Kinh Đô tại Tp.HCM Công ty Cổ phần Kido’s ƒ Vốn điều lệ: 30.000 đ ƒ Trụ sở: Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi - Ấp cây Sộp - Xã Tân An Hội - Củ Chi -Tp.HCM ƒ Ngành nghề: Sản xuất kem cung cấp cho thị trường tòan quốc, công ty thành viên này được mua lại từ thương hiệu kem Wall’s – một thương hiệu của Công ty Unilever Việt Nam Công ty Cổ phần Kinh Đô Bình Dương ƒ Vốn điều lệ: 100.000 đ ƒ Trụ sở: Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Huyện Thuận An - Bình Dương. ƒ Ngành nghề kinh doanh: Đẩy mạnh sản xuất, cung cấp cho thị trường xuất khẩu. Công ty Cổ phần thương mại và Hợp tác quốc tế ƒ Vốn điều lệ: 1.000 đ ƒ Trụ sở: 534-536 Bạch Mai 0- Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội khoa luan, document23 of 138. -23- tai lieu, luan van24 of 138.

Tóm lại: Hệ thống Kinh Đô được thành lập từ 1993, họat động trong lĩnh vực sản xuất chế biến thực phẩm, bánh kẹo các lọai, đầu tư xây dựng, thương mại và dịch vụ. Trải qua 14 năm xây dựng, Kinh Đô ngày càng lớn mạnh và phát triển thành hệ thống tồm 7 công ty thành viên với ƒ Tổng vốn điều lệ: 1000 tỷ đồng ƒ Số lao động : 6.000 người ƒ Tổng diện tích nhà xưởng trên 100.000 tỷ đồng ƒ Lợi nhuận sau thuế: 230 tỷ đồng. ƒ Doanh số xuất khẩu năm 2006 : 7.5 triệu USD Sơ đồ tổ chức Công ty CP Kinh Đô Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức Công ty CP Kinh Đô 2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 2.1 Các nhóm sảm phẩm chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô 4 Hiện nay, Kinh Đô đang kinh doanh 9 nhóm sản phẩm bánh kẹo chính: Bánh cookies, bánh crackers, bánh snack, bánh trung thu, bánh mì công nghiệp, kẹo cứng mềm và chocolate và bánh tươi. 4 Xem thêm phụ lục số 1 “Phân nhóm các lọai bánh kẹo”.

khoa luan, document24 of 138. -24- tai lieu, luan van25 of 138. Bánh cookies - Bánh cookies là lọai bánh có thành phần chủ yếu là bột, trứng, đường. - Với công suất 10 tấn sản phẩm/ngày, sản phẩm cookies Kinh Đô chiếm 45% thị phần bánh cookies trong nước và cũng là sản phẩm truyền thống của Kinh Đô.

- Chủng lọai bánh cookies của Kinh Đô khá đa dạng: ƒ Các nhãn hiệu bán bơ và bánh mặn được đóng gói hỗn hợp: More, Yame, Amara, Besco, Bisco up, Bosca, Celebis, Doremi, Dynasty, Gold time, Famous, Lolita, Rhen, Spring time, Sunny, Year up… ƒ Các lọai bánh nhân mứt; Fruito, Cherry, Fine, Ki-Ko, Kidos, Fruito, Fruit treasure, Big day, Tropika, TFC, Fruitelo… ƒ Bánh trứng (cookies IDO) ƒ Bánh bơ làm giàu Vitamin: Vita, Marie… ƒ Bánh bơ thập cẩm: Fine, Always, Angelo, Big day, Cookie town, Elegent, Heart to heart, Legend, The house of cookies, Twis, Good time, Let’s party. Bánh crackers - Bánh crackers là lọai bánh được chế biến từ bột bột lên men. Đây là sản phẩm có công suất tiêu thụ lớn nhất của Kinh Đô, với 02 dây chuyền sản xuất và tổng công suất 50 tấn/ngày. Do ưu thế về công nghệ, hiện nay, Kinh Đô là nhà sản xuất bánh crackers lớn nhất Việt Nam.

- Với các thương hiệu chủ lực AFC, bánh mặn của Kinh Đô chiếm 52% thị phần trong nước và được xuất khẩu sang nhiều nước như Mỹ, Úc… - Các lọai crackers Kinh Đô đang sản xuất gồm ƒ Bánh mặn, bánh lạt original crackers: AFC, Hexa, Cosy… ƒ Bánh crackers kem: Cream crackers, Romana ƒ Bánh cackers có hàm lượng calcium cao: Cracs, Bis-cal, Hexa… ƒ Bánh quy nhiều hương vị: Deli, VIP, Creature of the sea, Round, Marie, Merio, Lulla… Bánh Quế: - Bánh quế là lọai bánh có dạng hình ống, xốp, dễ vỡ. Mặc dù, bánh quế không có doanh thu lớn như crackers và cookies, song bánh quế Kinh Đô có mùi vị thơm ngon với 14 lọai khác nhau. khoa luan, document25 of 138. -25- tai lieu, luan van26 of 138.

Bánh snack: - Snack là một trong những sản phẩm của Kinh Đô được áp dụng công nghệ hiện đại của Nhật từ 1994. Bánh snack Kinh Đô được đầu tư nghiên cứu với nhiều chủng lọai, hương vị mang tính đặc thù, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam như các lọai bánh snack hải sản tôm, cua, mực, sò, các lọai snack gà, bò, thịt nướng, sữa dừa, chocolate… - Các nhãn hiệu như: Sachi, Bonbon, Big sea, Crab, Chicken, Dino… Bánh mì công nghiệp - Bánh mì công nghiệp là lọai bánh ngọt được đóng gói, đáp ứng như cầu ăn nhanh ngày càng tăng của thị trường trong nước. Bánh mì công nghiệp rất được người tiêu dùng ưu chuộng vì tiện lợi, dinh dưỡng, hợp vệ sinh, thơm ngon, giá rẻ. - Các nhãn hiệu bánh mì quên thuộc như : Scotti, Aloha… - Thuộc nhóm bánh mì công nghiệp còn có bánh bông lan công nghiệp.

Khác với lọai bánh bông lan truyền thống chỉ bảo quản được 01 tuần, bánh bông lan công nghiệp bảo quản được đến 6 tháng. Bánh trung thu - Bánh trung thu là sản phẩm có tính mùa vụ nhất, tuy nhiên lại có doanh thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của Kinh Đô (khỏang 15%). Sản lượng trung bánh trung thu Kinh Đô có tốc độ tăng trưởng rất cao, cụ thể sản lượng năm 1999 là 150 tấn, năm 2004 là 1.100 tấn, như vậy giai đọan 1999-2004 sản lượng bánh trung thu tăng 600% - Có hơn 80 lọai bánh trung thu các lọai, chia thành hai dòng chính là bánh dẻo và bánh trung thu. - Hiện nay, Kinh Đô có các đối thủ cạnh tranh đối với lọai bánh này là Đức Phát, Đồng Khánh, Bibica, Hỷ Lâm Môn, nhưng bánh trung thu Kinh Đô vẫn chiếm vị trí số 1 tại Việt Nam về doanh số và chất lượng.

Kẹo cứng, mềm - Kẹo được đưa vào sản xuất 2001. Hiện nay, Kinh Đô có hơn 40 sản phẩm kẹo các lọai. - Các sản phẩm kẹo bao gồm: ƒ Kẹo trái cây: Stripes, Crundy, Fruiti… ƒ Kẹo sữa: A café, Milkandy… ƒ Kẹo hương hỗn hợp: Milkandy, Crundy, Tip Top… Chocolate: khoa luan, document26 of 138. -26- tai lieu, luan van27 of 138.

- Hiện tại, Kinh Đô chủ yếu sản xuất các sản phẩm chocolate theo dạng kẹo chocolate viên và kẹo chocolate có nhân, được sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại, kẹo choclate Kinh Đô có chất lượng ổn định và mẫu mã đẹp.2 Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm Bảng 2.1 : Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm Năm 2005 Năm 2006 Khỏan mục Gía trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Gía trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Cookies 122.834 21,13 Bánh trung thu 79.175 4,62 Doanh thu khác 38.175 4,62 Tổng doanh thu 623.507 100 Nguồn: Báo cáo kiểm tóan 2005-2006 Nhận xét: Doanh thu của các nhóm sản phẩm không đồng đều, bánh cookies và crackers chiếm tỷ lệ khá cao. Trong khi đó, nhóm kẹo, chocolate chiếm doanh thu và tỷ trọng không đáng kể. khoa luan, document27 of 138. -27- tai lieu, luan van28 of 138.3 : Tỷ trọng doanh thu của các sản phẩm năm 2006 Doanh thu khác, 5% Chocolate, 5% Cookies, 13% K ẹo, 2% Bánh trung thu, Cracker, 22% 19% Qu?, 3% Bánh mì , 21% Snack, 10% 2.3 Lãi gộp từng nhóm sản phẩm qua các năm Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ