Luận văn: Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty Cổ phần Bibica

Tham khảo luận văn thạc sĩ về chiến lược kinh doanh của công ty Bibica. Tài liệu phân tích sâu môi trường, SWOT và đưa ra giải pháp phát triển.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2010

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp thực hiện

Kết cấu đề tài

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. Khái niệm về chiến lược

1.2. Quản trị chiến lược

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược kinh doanh

1.3.1. Môi trường bên ngoài

1.3.1.1. Môi trường vĩ mô
1.3.1.1.1. Yếu tố kinh tế
1.3.1.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật
1.3.1.1.3. Yếu tố văn hoá – xã hội
1.3.1.1.4. Yếu tố dân số
1.3.1.1.5. Yếu tố công nghệ
1.3.1.2. Môi trường vi mô
1.3.1.2.1. Đối thủ cạnh tranh
1.3.1.2.2. Khách hàng
1.3.1.2.3. Nhà cung cấp
1.3.1.2.4. Đối thủ tiềm ẩn mới
1.3.1.2.5. Sản phẩm thay thế

1.3.2. Môi trường bên trong (hoàn cảnh nội tại) của doanh nghiệp

1.3.2.1. Các yếu tố của nguồn nhân lực
1.3.2.2. Yếu tố nghiên cứu phát triển
1.3.2.3. Các yếu tố sản xuất
1.3.2.4. Các yếu tố tài chính kế toán
1.3.2.5. Yếu tố Marketing

1.4. Xác định chức năng, sứ mạng (nhiệm vụ) và mục tiêu của chiến lược

1.4.1. Xác định sứ mạng (nhiệm vụ)

1.4.2. Xác định mục tiêu

1.5. Công cụ để đánh giá và đề ra chiến lược kinh doanh

1.5.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài - EFE

1.5.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong – IFE

1.5.3. Ma trận SWOT

1.5.4. Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM)

1.6. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần BIBICA

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

2.1.2. Chức năng hoạt động

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.2. Kết quả sản xuất kinh doanh

2.2.1. Các nhóm sản phẩm chính của Công ty

2.2.2. Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm

2.2.3. Lãi gộp từng nhóm sản phẩm qua các năm

2.2.4. Một số chỉ tiêu đạt được trong 3 năm qua

2.2.5. Phân tích tình hình tài chính

2.3. Phân tích môi trường bên ngoài của Bibica

2.3.1. Môi trường vĩ mô

2.3.1.1. Yếu tố kinh tế
2.3.1.2. Yếu tố chính trị pháp luật
2.3.1.3. Yếu tố văn hoá xã hội
2.3.1.4. Yếu tố dân số
2.3.1.5. Yếu tố công nghệ

2.3.2. Môi trường vi mô

2.3.2.1. Đối thủ cạnh tranh
2.3.2.2. Khách hàng
2.3.2.3. Nhà cung cấp
2.3.2.4. Sản phẩm thay thế

2.3.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

2.3.4. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.4. Phân tích môi trường bên trong

2.4.1. Nghiên cứu phát triển

2.4.2. Nguồn nhân lực

2.4.3. Tài chính kế toán

2.4.4. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

2.5. Tóm lược những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA ĐẾN NĂM 2015

3.1. Các căn cứ xây dựng chiến lược

3.2. Dự báo nhu cầu thị trường

3.3. Mục tiêu kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibica

3.4. Đề xuất chiến lược thông qua phân tích ma trận SWOT

3.5. Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

3.5.1. Chiến lược hội nhập về phía trước

3.5.2. Chiến lược tăng trưởng tập trung phát triển sản phẩm

3.5.3. Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thị trường

3.5.4. Chiến lược cạnh tranh về giá

3.6. Một số giải pháp thực hiện chiến lược

3.6.1. Giải pháp về sản xuất

3.6.2. Giải pháp marketing

3.6.3. Giải pháp nguồn nhân lực

3.6.4. Giải pháp về tài chính

3.7. Đối với nhà nước

3.8. Đối với Công ty

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Luận Văn Chiến Lược Kinh Doanh Bibica

Luận văn chiến lược kinh doanh của Bibica là một nghiên cứu học thuật toàn diện được thực hiện bởi Nguyễn Tấn Tâm tại Trường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh năm 2010. Đây là luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh, được hướng dẫn bởi PGS-TS Nguyễn Quang Thu. Tài liệu này phân tích chi tiết về chiến lược phát triển kinh doanh của công ty cổ phần Bibica đến năm 2015. Luận văn không chỉ cung cấp cơ sở lý luận vững chắc về quản trị chiến lược mà còn áp dụng các công cụ phân tích hiện đại để đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản lý và những ai quan tâm đến phát triển chiến lược kinh doanh trong ngành công nghiệp thực phẩm Việt Nam.

1.1. Mục Tiêu Và Phạm Vi Nghiên Cứu

Mục tiêu chính của luận văn là xây dựng chiến lược kinh doanh toàn diện cho công ty Bibica dựa trên phân tích SWOT và các công cụ quản trị chiến lược hiện đại. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, và tình hình nội tại của doanh nghiệp. Tài liệu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với dữ liệu định lượng từ công ty để đưa ra các khuyến nghị chiến lược phát triển bền vững.

1.2. Tác Giả Và Cơ Quan Đào Tạo

Luận văn được hoàn thành bởi Nguyễn Tấn Tâm dưới hướng dẫn của PGS-TS Nguyễn Quang Thu - chuyên gia trong lĩnh vực quản trị kinh doanhchiến lược doanh nghiệp. Trường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh là một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu về kinh tế và quản lý tại Việt Nam. Sự hỗ trợ của Ban Giám đốc Bibica đã cung cấp dữ liệu thực tế và chi tiết cho nghiên cứu này.

II. Nội Dung Chính Của Luận Văn Chiến Lược Bibica

Cấu trúc luận văn được chia thành nhiều chương chính, bắt đầu từ cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh. Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản về chiến lược, quản trị chiến lược, và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược kinh doanh. Luận văn sử dụng nhiều công cụ phân tích hiện đại như Ma trận EFE (đánh giá yếu tố bên ngoài), Ma trận IFE (đánh giá yếu tố bên trong), Ma trận SWOT, và Ma trận QSPM để xác định chiến lược tối ưu cho doanh nghiệp. Chương 2 tập trung vào phân tích chi tiết môi trường hoạt động của Bibica, bao gồm lịch sử hình thànhtình hình hiện tại của công ty.

2.1. Các Công Cụ Phân Tích Chiến Lược

Luận văn sử dụng ma trận EFE để đánh giá các yếu tố bên ngoài như kinh tế, chính trị-pháp luật, văn hóa-xã hội, dân sốcông nghệ. Ma trận IFE được áp dụng để đánh giá yếu tố bên trong gồm nhân lực, nghiên cứu phát triển, sản xuất, tài chính kế toánmarketing. Ma trận SWOT giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hộithách thức của Bibica trong cạnh tranh kinh doanh.

2.2. Phân Tích Môi Trường Hoạt Động

Phân tích môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, chính sách pháp luật của Việt Nam, và xu hướng công nghệ trong ngành thực phẩm. Phân tích môi trường vi mô tập trung vào đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩnsản phẩm thay thế. Việc hiểu rõ môi trường hoạt động giúp Bibica xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả.

III. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chiến Lược Kinh Doanh Bibica

Luận văn chiến lược Bibica xác định rõ các yếu tố nội tại và ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty. Yếu tố kinh tế bao gồm tỷ lệ tăng trưởng GDP, lạm phát, và khả năng chi tiêu của người tiêu dùng. Yếu tố chính trị-pháp luật liên quan đến luật kinh doanh, thuế, và các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. Yếu tố văn hóa-xã hội ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùngxu hướng sử dụng sản phẩm trong cộng đồng. Yếu tố công nghệ đóng vai trò quan trọng trong cải tiến quy trình sản xuấtphát triển sản phẩm mới. Yếu tố nhân lựctài sản quý giá của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩmdịch vụ khách hàng.

3.1. Yếu Tố Ngoài Tác Động Đến Chiến Lược

Thị trường tiêu dùng Việt Nam đang phát triển với tốc độ tăng trưởng cao, tạo cơ hội lớn cho các doanh nghiệp thực phẩm như Bibica. Tuy nhiên, cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoàicác đối thủ trong nước đặt ra thách thức đáng kể. Thay đổi quy định pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm yêu cầu Bibica đầu tư vào công nghệnâng cao tiêu chuẩn chất lượng.

3.2. Yếu Tố Nội Tại Của Bibica

Bibica sở hữu nhân lực giàu kinh nghiệmdàn máy móc hiện đại trong lĩnh vực sản xuất. Năng lực tài chính ổn định cho phép công ty đầu tư vào phát triển sản phẩm mới. Tuy nhiên, chi phí sản xuất caonăng lực marketing hạn chế so với các doanh nghiệp lớn là những điểm yếu cần khắc phục để cải thiện vị trí cạnh tranh.

IV. Ý Nghĩa Và Ứng Dụng Thực Tiễn Của Luận Văn

Luận văn chiến lược kinh doanh Bibica không chỉ là một công trình học thuật mà còn có giá trị ứng dụng cao trong thực tiễn kinh doanh. Các khuyến nghị chiến lược đưa ra trong luận văn giúp Bibica xác định hướng phát triển rõ ràng cho giai đoạn đến 2015. Phương pháp phân tích được sử dụng trong luận văn có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong ngành thực phẩm hoặc ngành công nghiệp khác. Luận văn cung cấp bài học quý báu về cách xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả dựa trên phân tích khoa họcdữ liệu thực tế. Đây là tài liệu tham khảo quan trọng cho sinh viên, doanh nhân, và nhà quản lý quan tâm đến quản trị chiến lược doanh nghiệp.

4.1. Giá Trị Học Thuật Của Luận Văn

Luận văn cung cấp cơ sở lý luận vững chắc về chiến lược kinh doanh kết hợp với phân tích thực tiễn của một doanh nghiệp cụ thể. Phương pháp tiếp cận khoa học sử dụng các công cụ phân tích hiện đại như SWOT, EFE, IFE giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quản trị chiến lược. Luận văn là ví dụ điển hình về cách áp dụng lý thuyết vào thực hành trong quản lý doanh nghiệp.

4.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Cho Doanh Nghiệp

Các khuyến nghị chiến lược giúp Bibicakế hoạch phát triển cụ thểđo lường tiến độ rõ ràng. Phân tích chi tiết về điểm mạnh-yếucơ hội-thách thức cho phép nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh tốt hơn. Luận văn hỗ trợ Bibica trong việc cải thiện vị trí cạnh tranhtăng tăng trưởng bền vững trên thị trường thực phẩm Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Tài liệu luận văn xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần bibica

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Khái niệm về chiến lược: Khái niệm chiến lược đã xuất hiện từ lâu, nó bắt nguồn từ lãnh vực quân sự. Hiện nay,có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược: - Theo Fred R. David: “Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hoá hoạt động, sở hữu hoá, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh ”[1, trang 20].

- Chiến lược là chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện mục tiêu đề đã đề ra. Chiến lược không nhằm vạch ra cụ thể làm thế nào để có thể đạt được mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hỗ trợ, các chiến lược chức năng khác. Chiến lược chỉ tạo ra cái khung để hướng dẫn tư duy và hành động [2, trang 14].2 Quản trị chiến lược: “Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, họach định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, tổ chức, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó, trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp” [2, trang 15]. Vai trò của quản trị chiến lược đối với doanh nghiệp: - Quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình.

- Điều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến đổi. Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất thường. Dùng quản trị chiến lược giúp nhà quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai. - Nhờ có quá trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan.

- Các công ty nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với kết quả mà họ đạt được trước đó và các kết quả công ty không vận dụng quản trị chiến lược. document, khoa luan11 of 98. tai lieu, luan van12 of 98. 4 - Có 3 cách tiếp cận khác nhau trong quá trình quản trị chiến lược [2] + Cách tiếp cận về môi trường: Quản trị chiến lược là một quá trình quyết định nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe dọa của môi trường bên ngòai.

+ Cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp: Quản trị chiến lược là một bộ phận những quyết định và họat động quản trị thành tích dài hạn cho tổ chức. + Cách tiếp cận các hành động: Quản trị chiến lược là tiến hành sự xem xét môi trường hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực thi quyết định và kiểm sóat việc thực hiện quyết định, đạt được mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai. Mục đích của một chiến lược là nhằm tìm kiếm những cơ hội, hay nói cách khác là nhằm gia tăng cơ hội và vươn lên tìm vị thế cạnh tranh. Do đó, quản trị chiến lược là một tiến trình gồm 3 giai đoạn chính [2] • Giai đoạn xây dựng và phân tích chiến lược.

• Giai đoạn triển khai chiến lược. • Giai đoạn kiểm tra và thích nghi chiến lược. Để tạo nên một chiến lược hài hoà và hữu hiệu cần xét đến các yếu tố có thể tác động đến chiến lược như: điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, các cơ hội và nguy cơ thuộc môi trường bên ngoài, giá trị cá nhân của nhà quản trị, những mong đợi bao quát về mặt xã hội của doanh nghiệp. document, khoa luan12 of 98.

tai lieu, luan van13 of 98. 5 Các điểm Những cơ hội và mạnh và yếu Kết hợp đe dọa của môi của công ty trường CHIẾN LƯỢC Các yếu tố Các yếu tố bên trong bên ngoài Các giá trị cá Kết hợp Các mong đợi xã nhân nhà quản hội trị Hình 1.1 : Hình thành một chiến lược Nguồn: Nguyễn thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2008) Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp: Môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Xét theo cấp độ tác động đến quản trị doanh nghiệp thì môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có 3 cấp độ chính: môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và môi trường bên trong (nội bộ) của doanh nghiệp [2] 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiến lược kinh doanh 1.1 Môi trường bên ngoài 1.1 Môi trường vĩ mô: Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời một phần cho câu hỏi: Doanh nghiệp đang trực diện với những gì? - Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế như: lãi suất ngân hàng, các giai đoạn của chu kỳ kinh tế, chính sách tài chính - tiền tệ, của tỷ giá hối đoái, mức độ lạm phát,… đều có ảnh hưởng vô cùng lớn đến kinh doanh của các doanh nghiệp. Tuy có nhiều yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất đối với mình, vì nó có liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

document, khoa luan13 of 98. tai lieu, luan van14 of 98. 6 - Yếu tố chính trị - pháp luật: Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng ngày càng to lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, nó bao gồm: hệ thống các quan điểm chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, khu vực và trên toàn thế giới. Doanh nghiệp phải tuân theo các qui định về thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường… - Yếu tố văn hoá – xã hội: Môi trường văn hoá – xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể.

Sự tác động của các yếu tố văn hoá – xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó mà nhận biết được. Tuy nhiên, môi trường văn hoá – xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh, thường là các yếu tố sau: quan niệm về thẩm mỹ, đạo đức, lối sống, nghề nghiệp; những phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội, … - Yếu tố dân số: Quy mô dân số, tốc độ tăng dân số, kết cấu dân số cũng tác động đến doanh nghiệp. - Yếu tố công nghệ: Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp phải cảnh giác đối với các công nghệ mới vì nó có thể làm cho sản phẩm lạc hậu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, bên cạnh những lợi ích mà sự phát triển công nghệ đem lại.2 Môi trường vi mô: Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp.

Nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó. Trong môi trường vi mô có 5 yếu tố cơ bản: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới (tiềm ẩn), và sản phẩm thay thế. Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau: document, khoa luan14 of 98. tai lieu, luan van15 of 98.

7 Các đối thủ mới tiềm ẩn Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới Khả năng thương lượng của người mua Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp Người mua Người hiện có trong ngành cung cấp Khả năng thương lượng của người cung cấp Nguy cơ do các sản phẩm và dịch vụ mới thay thế Sản phẩm thay thế Hình 1.2: Mô hình năm lực của Michael Porter Nguồn: Nguyễn thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2008) Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích từng yếu tố này để doanh nghiệp thấy được mặt mạnh, mặt yếu, nguy cơ, cơ hội mà ngành kinh doanh đó gặp phải. + Đối thủ cạnh tranh: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào mối tương quan của các yếu tố như: số lượng doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Các đối thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ tranh đua hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành. Do đó, các doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để nắm và hiểu được các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thông qua.

Muốn vậy cần tìm hiểu một số vấn đề cơ bản sau: • Nhận định và xây dựng các mục tiêu của doanh nghiệp. document, khoa luan15 of 98. tai lieu, luan van16 of 98. 8 • Xác định được tiềm năng chính yếu, các ưu nhược điểm trong các hoạt động phân phối, bán hàng… • Xem xét tính thống nhất giữa các mục đích và chiến lược của đối thủ cạnh tranh.

• Tìm hiểu khả năng thích nghi; khả năng chịu đựng (khả năng đương đầu với các cuộc cạnh tranh kéo dài); khả năng phản ứng nhanh (khả năng phản công) và khả năng tăng trưởng của các đối thủ cạnh tranh. + Khách hàng: Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh. Nếu thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thì sẽ đạt được sự tín nhiệm của khách hàng – tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp. Khách hàng có thể làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn.

Trường hợp không đạt đến mục tiêu đề ra thì doanh nghiệp phải thương lượng với khách hàng hoặc tìm khách hàng có ít ưu thế hơn. Vì thế, để đề ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn, doanh nghiệp phải lập bảng phân loại khách hàng hiện tại và tương lai, nhằm xác định khách hàng mục tiêu. + Nhà cung cấp: Các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau như: vật tư, thiết bị, lao động, tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ