TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LỚP 10


Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Giáo dục địa phương Thành phố Hồ Chí Minh Lớp 10 là ấn phẩm giảng dạy được biên soạn theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Tài liệu do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo tổ chức biên soạn, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì thực hiện.

Hội đồng biên soạn bao gồm:

  • Tổng Chủ biên: Nguyễn Bảo Quốc
  • Chủ biên: Lê Duy Tân
  • Các tác giả: Trần Văn Cường, Trần Thanh Phong, Nguyễn Phước Bảo Khôi, Huỳnh Văn Bình, Hoàng Thị Thanh Vân, Nguyễn Thị Hạ Nguyên, Nguyễn Thị Lắm, Nguyễn Hoàng Mỹ, Huỳnh Việt Hùng.
                  CƠ CẤU BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU

Về vị trí trong chương trình đào tạo, nội dung giáo dục địa phương là thành phần bắt buộc trong kế hoạch giáo dục cấp trung học phổ thông, bổ sung cho các nội dung giáo dục chung trên phạm vi toàn quốc.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), tài liệu hướng đến việc trang bị cho học sinh lớp 10 hệ thống tri thức cơ bản về lịch sử, văn hóa, địa lý, kinh tế, xã hội, môi trường và hướng nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh; qua đó phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và các năng lực cốt lõi như tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề - sáng tạo.

Tài liệu được cấu trúc thành 8 chủ đề học tập tích hợp đa ngành, sử dụng phương pháp tiếp cận sư phạm định hướng phát triển năng lực qua chuỗi hoạt động học tập có cấu trúc cố định.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG 8 CHỦ ĐỀ HỌC TẬP
  NHÓM VĂN HÓA - LỊCH SỬ           NHÓM KINH TẾ - ĐỊA LÝ            NHÓM XÃ HỘI - PHÁT TRIỂN

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của tài liệu gồm 8 chủ đề phân bổ theo các trục tri thức chuyên ngành:

  • Chủ đề 1: Võ Trường Toản – Danh nhân đất Gia Định (trang 5 – 8): Khái quát tiểu sử nhà giáo Võ Trường Toản (thế kỷ XVIII, quê tại làng Hòa Hưng, huyện Bình Dương, Gia Định); tư tưởng giáo dục "nghĩa lí để giáo hóa" và phương pháp "tri ngôn dưỡng khí"; phân tích mạng lưới môn sinh trở thành rường cột quốc gia thời Nguyễn như Ngô Tùng Châu, Trịnh Hoài Đức, Lê Quang Định, Ngô Nhơn Tĩnh; khảo sát các công trình học thuật liên quan (Gia Định thành thông chí, Hoàng Việt nhất thống địa dư chí, Nghệ An phong thổ ký) và các địa điểm tưởng niệm (đình Chí Hòa, khu mộ tại Ba Tri – Bến Tre).
  • Chủ đề 2: Đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” qua các nghi lễ dân gian ở Thành phố Hồ Chí Minh (trang 9 – 22): Phân loại hệ thống cơ sở tín ngưỡng dân gian trên địa bàn thành phố (299 ngôi đình, 448 ngôi miếu, các đền thờ anh hùng liệt sĩ, tiêu biểu như Đền tưởng niệm liệt sĩ Bến Dược); phân tích nghi thức và giá trị văn hóa của lễ Kỳ yên, lễ giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch), lễ giỗ Đức Thánh Trần Hưng Đạo (20/8 âm lịch theo Sắc lệnh số 22 ngày 18/12/1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh), tập tục thờ cúng tổ tiên và thờ cúng Tổ nghề (lễ giỗ Tổ nghề kim hoàn tại Hội quán Lệ Châu, Quận 5).
  • Chủ đề 3: Quá trình tiếp nhận và biến đổi văn hoá của vùng đất Sài Gòn – Gia Định – Thành phố Hồ Chí Minh (trang 23 – 29): Tiến trình lịch sử tiếp biến văn hóa qua 4 giai đoạn: trước năm 1698 (dấu ấn văn hóa Óc Eo, Phù Nam, cộng đồng bản địa Chê Mạ, Xtiêng, M'Nông, Cơ Ho, Khmer); giai đoạn chúa Nguyễn 1698 – 1859 (cột mốc Thống suất Nguyễn Hữu Cảnh lập phủ Gia Định năm 1698, tiếp nhận văn hóa lưu dân Ngũ Quảng và người Hoa); giai đoạn 1859 – 1975 (tiếp xúc văn hóa phương Tây, chữ quốc ngữ, kiến trúc đô thị kiểu Pháp); giai đoạn từ sau năm 1975 đến nay (đổi tên Thành phố Hồ Chí Minh ngày 02/7/1976, hội nhập kinh tế và giao lưu văn hóa quốc tế).
  • Chủ đề 4: Sự hình thành và phát triển các loại hình văn hoá, văn nghệ của Thành phố Hồ Chí Minh (trang 30 – 41): Khảo sát các hình thức diễn xướng dân gian (hò huê tình, hò chèo ghe, hò cấy; các điệu lí con sáo, lí cái phảng, lí vọng phu; nói vè, đồng dao; nói thơ quân phường, nói thơ Vân Tiên, thơ rơi, nói tuồng) và các loại hình nghệ thuật sân khấu tiêu biểu (nghệ thuật hát bội, kịch nói, sân khấu cải lương từ gánh hát Tân Thịnh năm 1920 đến các đoàn hát chuyên nghiệp thời kỳ hiện đại).
  • Chủ đề 5: Hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh (trang 42 – 48): Phân tích cơ cấu kinh tế công nghiệp thành phố (giá trị sản xuất năm 2019 đạt 261.361 tỉ đồng); đánh giá thế mạnh về vị trí địa lý, nguồn lao động (4,92 triệu người từ 15 tuổi trở lên năm 2020), cơ sở hạ tầng và 4 ngành công nghiệp trọng điểm (chế biến thực phẩm, hóa dược, điện tử, cơ khí); phân bố 10 khu công nghiệp tập trung và hiện trạng 65 ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống (dệt Bảy Hiền, mây tre đan Củ Chi, nem Thủ Đức, muối Cần Giờ).
  • Chủ đề 6: Khi tôi là “đại sứ du lịch” (trang 49 – 57): Nghiên cứu tổng quan ngành du lịch thành phố, phân loại các sản phẩm du lịch đô thị, du lịch di sản - lịch sử, du lịch sinh thái đường sông và vai trò quảng bá hình ảnh địa phương.
  • Chủ đề 7: Ô nhiễm môi trường ở Thành phố Hồ Chí Minh (trang 58 – 73): Đánh giá thực trạng môi trường không khí, chất thải rắn, môi trường nước mặt đô thị và hệ thống các giải pháp quản lý chất thải rắn, giảm thiểu ô nhiễm sinh thái.
  • Chủ đề 8: Kế hoạch nghề nghiệp của tôi (trang 74 – 78): Khảo sát xu hướng thị trường lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh và hướng dẫn quy trình xây dựng kế hoạch phát triển nghề nghiệp cá nhân tương thích với nhu cầu phát triển kinh tế vùng.
  • Giải thích thuật ngữ, khái niệm (trang 79): Bảng tra cứu định nghĩa các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt tài liệu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu cung cấp nền tảng lý thuyết và thực tiễn qua các trục kiến thức:

  1. Cơ sở lý luận về tiếp biến văn hóa (Cultural Acculturation): Giải thích cơ chế giao thoa giữa các lớp văn hóa bản địa, văn hóa người Việt (gốc Ngũ Quảng), văn hóa người Hoa và văn hóa phương Tây trên nền tảng địa bàn đô thị sông nước thương mại mở.
  2. Lý luận về tín ngưỡng dân gian và cấu trúc làng xã Nam Bộ: Phân tích chức năng tín ngưỡng, hành chính và văn hóa của thiết chế Đình làng (thờ Thành Hoàng, Tiền hiền, Hậu hiền); sự phân định không gian tâm linh giữa Đình, Miếu (thờ Nữ thần, Thủy thần, Sơn thần) và Đền (thờ danh nhân, nhân vật lịch sử, liệt sĩ).
  3. Địa lý kinh tế và cấu trúc công nghiệp đô thị: Cung cấp khung phân tích cơ cấu kinh tế theo ngành (khai khoáng, chế biến - chế tạo, sản xuất - phân phối năng lượng), theo thành phần kinh tế (nhà nước, ngoài nhà nước, FDI) và theo không gian lãnh thổ (nội thành, vùng ven, ngoại thành).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích số liệu và tư liệu học thuật: Đọc hiểu bảng thống kê kinh tế (Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3 về GDP và cơ cấu sản xuất theo niên giám thống kê), tra cứu văn bản lịch sử, bi ký và tài liệu địa chí.
  • Kỹ năng nghiên cứu thực địa: Thực hiện khảo sát hiện trạng di tích (đình, miếu, đền, bảo tàng), phỏng vấn nghệ nhân, ghi nhận tư liệu điền dã văn hóa dân gian.
  • Kỹ năng thuyết trình và viết báo cáo chuyên đề: Soạn thảo báo cáo tình hình sản xuất công nghiệp, thiết kế tài liệu quảng bá du lịch, xây dựng kế hoạch hành động cá nhân.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Cấu trúc sư phạm trong mỗi chủ đề của tài liệu được chuẩn hóa theo mô hình 4 giai đoạn:

  1. Khởi động: Sử dụng các câu hỏi gợi mở, hình ảnh di tích hoặc nhiệm vụ liên hệ thực tế nhằm kích hoạt vốn hiểu biết sẵn có của người học về địa phương.
  2. Khám phá: Cung cấp kênh chữ (văn bản trích dẫn, tư liệu lịch sử, số liệu) kết hợp kênh hình (bản đồ, ảnh chụp di tích, hiện vật bảo tàng); tổ chức các câu hỏi dẫn dắt để học sinh tự rút ra kiến thức cốt lõi.
  3. Luyện tập: Hệ thống hóa kiến thức thông qua các bài tập so sánh, phân tích mối quan hệ nhân quả (ví dụ: so sánh hò huê tình, hò chèo ghe, hò cấy; so sánh cách bày trí sân khấu hát bội, kịch nói và cải lương).
  4. Vận dụng: Yêu cầu người học thực hiện các dự án học tập thực tế: viết bài luận ngắn (300 từ) về tấm gương đạo đức danh nhân, đóng vai hướng dẫn viên du lịch, khảo sát một cơ sở tiểu thủ công nghiệp tại địa phương nơi cư trú.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập tập trung vào đánh giá quá trình và sản phẩm học tập (bài thu hoạch cá nhân, sản phẩm trình chiếu nhóm, báo cáo thực địa), bảo đảm tính tương thích với định hướng đánh giá năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật dữ liệu thống kê chính thống: Tài liệu tích hợp các bảng số liệu kinh tế - xã hội chính xác từ Niên giám Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, phản ánh chi tiết quy mô dân số (9,23 triệu người), lực lượng lao động (4,92 triệu người), giá trị sản xuất và chuyển dịch cơ cấu GDP thành phố qua các mốc 2010, 2015, 2017 và 2019.
  • Khai thác nguồn khảo cứu chuyên ngành đáng tin cậy: Nội dung văn hóa, tín ngưỡng sử dụng các công trình nghiên cứu hàn lâm có thẩm quyền như Tín ngưỡng dân gian Thành phố Hồ Chí Minh (Võ Thanh Bằng chủ biên, NXB ĐHQG TP.HCM, 2008), Gia Định – Sài Gòn: Hò, Hát, Lí, Vè và diễn xướng lễ hội (Huỳnh Ngọc Trảng, NXB Văn hóa – Văn nghệ, 2018), cùng hệ thống tư liệu lịch sử trích từ văn bia Phan Thanh Giản (1867), tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu.
  • Tính liên ngành cao: Nội dung tích hợp tri thức giữa Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn, Âm nhạc, Giáo dục kinh tế & pháp luật và Hoạt động trải nghiệm - hướng nghiệp, giúp người học nhận thức diện mạo thành phố trên nhiều bình diện đồng bộ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                       CƠ CẤU ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
HỌC SINH LỚP 10            GIÁO VIÊN TRUNG HỌC            NGHIÊN CỨU & THAM KHẢO
  • Học sinh lớp 10: Tài liệu học tập bắt buộc cho toàn bộ học sinh trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Yêu cầu tiên quyết: người học đã hoàn thành chương trình trung học cơ sở và có kiến thức nền tảng về Lịch sử, Địa lý Việt Nam đại cương.
  • Giáo viên giảng dạy: Giáo viên bộ môn Khoa học Xã hội, Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn đảm nhận công tác giảng dạy nội dung giáo dục địa phương cấp THPT; sử dụng tài liệu làm căn cứ biên soạn kế hoạch bài dạy (giáo án) và xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực học sinh.
  • Đối tượng nghiên cứu và tham khảo: Sinh viên các ngành Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lý, Văn hóa học, Việt Nam học; cán bộ quản lý văn hóa đô thị, cán bộ làm công tác du lịch và bảo tồn di sản tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được ban hành nhằm mục đích gì?

Tài liệu được ban hành để triển khai nội dung giáo dục địa phương cấp trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bảo đảm sự gắn kết giữa tri thức hàn lâm toàn quốc với thực tiễn lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Người học cần đáp ứng các kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?

Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản của chương trình Lịch sử, Địa lý và Ngữ văn cấp trung học cơ sở; có hiểu biết sơ bộ về các thời kỳ lịch sử Việt Nam, kỹ năng đọc bản đồ địa lý và kỹ năng thu thập thông tin cơ bản.

3. Cấu trúc mỗi chủ đề trong tài liệu được thiết kế ra sao?

Mỗi chủ đề đều được tổ chức thống nhất theo chuỗi 4 hoạt động sư phạm: Khởi động (huy động trải nghiệm nền) $\rightarrow$ Khám phá (thu nhận tri thức mới qua kênh hình và kênh chữ) $\rightarrow$ Luyện tập (củng cố, hệ thống hóa kiến thức) $\rightarrow$ Vận dụng (thực hiện bài tập dự án, gắn với thực tiễn đời sống).

4. Tài liệu trích xuất số liệu và cứ liệu khoa học từ các nguồn nào?

Tài liệu sử dụng số liệu từ Niên giám Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020, tư liệu quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Thông tin và Truyền thông, Bảo tàng Lịch sử Quốc gia cùng các công trình khảo cứu chuyên khảo đã xuất bản của các nhà nghiên cứu (Huỳnh Ngọc Trảng, Võ Thanh Bằng).

5. Phương pháp đánh giá kết quả học tập của tài liệu dựa trên tiêu chí nào?

Việc đánh giá dựa trên mức độ đáp ứng các yêu cầu cần đạt (mục tiêu) được ghi rõ ở đầu mỗi chủ đề, căn cứ qua các sản phẩm học tập cụ thể: bài kiểm tra viết, bài trình bày nhóm, bài luận phân tích, báo cáo khảo sát thực địa hoặc kế hoạch phát triển cá nhân của học sinh.


Kết luận

Tài liệu Giáo dục địa phương Thành phố Hồ Chí Minh Lớp 10 là tài liệu sư phạm chuẩn hóa, tích hợp đồng bộ các lĩnh vực lịch sử, văn hóa nghệ thuật, địa lý kinh tế và bảo vệ môi trường đô thị. Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc từ tìm hiểu danh nhân lịch sử (Võ Trường Toản), di sản văn hóa tín ngưỡng (Đình, Miếu, Đền), các loại hình diễn xướng sân khấu truyền thống, đến phân tích thực trạng công nghiệp, du lịch, môi trường và xác lập kế hoạch nghề nghiệp.

Ấn phẩm đóng vai trò là tài liệu dạy học bắt buộc cho cấp học, đồng thời cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng cho công tác nghiên cứu địa phương học và giáo dục di sản tại Thành phố Hồ Chí Minh.