Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Giáo dục địa phương thành phố Cần Thơ – Lớp 10 là tài liệu học tập chính thức do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Cần Thơ tổ chức biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Đội ngũ biên soạn gồm Nguyễn Phúc Tăng và Trần Thị Kim Nhung (đồng Tổng Chủ biên), Nguyễn Ngọc An và Trần Minh Hường (đồng Chủ biên), cùng tập thể tác giả gồm Vũ Đình Bảy, Nguyễn Đăng Bửu, Lê Thị Hồng Đào, Lê Văn Huy, Phạm Ngọc Hiền, Nguyễn Việt Hưng, Bùi Gia Khánh, Nguyễn Đình Kỳ, Lê Thị Hương Nam, Lam Mỹ Phương, Phạm Thị Bạch Tuyết, Nguyễn Văn Tú.

Tài liệu giữ vị trí bắt buộc trong khung chương trình giáo dục địa phương cấp Trung học phổ thông, đóng vai trò bổ sung kiến thức chuyên biệt về địa bàn sinh sống bên cạnh chương trình chuẩn quốc gia. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của tài liệu tập trung vào việc trang bị hệ thống tri thức cơ bản về văn hóa, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường và hướng nghiệp tại thành phố Cần Thơ; bồi dưỡng tình yêu quê hương, ý thức trách nhiệm công dân và phát triển năng lực vận dụng kiến thức địa phương vào thực tiễn cuộc sống.

Cấu trúc tài liệu bao gồm 6 chủ đề chính được tổ chức theo quy trình hoạt động sư phạm chuẩn mực: Mục tiêu, Khởi động, Khám phá, Luyện tập, Vận dụng, kết hợp với các bài đọc mở rộng và hệ thống bảng giải thích thuật ngữ (trang 95). Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp tiếp cận đa ngành, tích hợp chặt chẽ giữa văn học dân gian, lịch sử vùng đất, nghệ thuật diễn xướng truyền thống và hệ thống di sản văn hóa vật thể, phi vật thể trên địa bàn thành phố Cần Thơ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Căn cứ theo mục lục và nội dung văn bản, tài liệu bao gồm 6 chủ đề tương ứng với các môn học và hoạt động giáo dục:

  • Chủ đề 1: Văn học dân gian thành phố Cần Thơ (Trang 5 - 33): Phân tích hệ thống thể loại văn học dân gian tại địa phương.
    • Văn xuôi dân gian: Khảo sát thần thoại (thần thoại Phật giáo, Nguồn gốc vũ trụ và muôn loài của người Khmer), cổ tích (Sự tích trái thơm, Sự tích áo bà ba, Sự tích con cá nược), truyền thuyết lịch sử và địa danh thế kỷ XVIII trở đi (gắn với Nguyễn Ánh, Nguyễn Văn Tồn, Tham tướng Mạc Tử Sanh, Đinh Sâm, Tục thờ cọp ở Cái Răng), giai thoại danh nhân (Chuyện về Bùi Hữu Nghĩa, Phan Văn Trị, Huỳnh Mẫn Đạt, thi xã Bà Đồ), truyện cười và ngụ ngôn (truyện của Bác Ba Phi, Tám Cồ).
    • Văn vần dân gian: Ca dao, tục ngữ, câu đố, vè gắn với không gian sông nước Cần Thơ; khảo sát thể thơ lục bát, song thất lục bát biến thể và thể tự do; hệ thống ca dao đối đáp giao duyên và ca dao mới thời kỳ kháng chiến/hiện đại.
    • Dân ca Khmer và nghệ thuật diễn xướng: Các làn điệu dân ca Khmer (Chim sẻ, Dikê, Cắt tóc trong lễ cưới, Cô gái chiều chồng, Ru con); bài viết nghiên cứu của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước về nghệ thuật hát Tiều, hát bội, ca ra bộ và quá trình hình thành nghệ thuật cải lương (Dân ca Hậu Giang, 1986).
  • Chủ đề 2: Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá tại thành phố Cần Thơ (Trang 34 - 49):
    • Khái quát số liệu kiểm kê di sản văn hóa: 325 di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh (tính đến năm 2021), gồm 36 di tích đã xếp hạng (14 di tích cấp quốc gia và 22 di tích cấp thành phố); 109 loại hình di sản văn hóa phi vật thể (với 05 di sản quốc gia); 04 hiện vật Bảo vật quốc gia.
    • Phân tích các di sản tiêu biểu: Đình Bình Thuỷ (khởi dựng năm 1844, thờ Bổn Cảnh Thành Hoàng, Lễ hội Kỳ Yên từ 12-15/4 âm lịch), Khu di tích Chi bộ An Nam Cộng sản Đảng Cờ Đỏ (thành lập đêm 10/11/1929 bởi đồng chí Hà Huy Giáp), Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ (hệ thống 72 bài bản cổ nhạc, 20 bài bản tổ), Hò Cần Thơ (các điệu hò huê tình, hò cấy, hò mái dài).
    • Định hướng và cơ sở pháp lý trong công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản gắn với phát triển kinh tế – du lịch.
  • Chủ đề 3: Biến đổi khí hậu ở thành phố Cần Thơ.
  • Chủ đề 4: Âm nhạc thành phố Cần Thơ – Tác giả, tác phẩm.
  • Chủ đề 5: Một số tác phẩm mĩ thuật tiêu biểu của các hoạ sĩ ở thành phố Cần Thơ.
  • Chủ đề 6: Kinh tế thành phố Cần Thơ (bắt đầu từ trang 83).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xây dựng nền tảng lý luận và tri thức khoa học thông qua các nội dung:

  • Lý thuyết thể loại văn học dân gian địa phương: Xác lập đặc trưng văn học dân gian Nam Bộ có sự dung hợp văn hóa Việt – Khmer – Hoa; cấu trúc tác phẩm mang tính mở, biên giới thể loại linh hoạt, chịu sự chi phối mạnh mẽ của môi trường sông nước tự nhiên và lịch sử khai phá vùng đất từ thế kỷ XVIII.
  • Khung khái niệm và phân loại di sản văn hóa: Cung cấp định nghĩa, tiêu chí phân loại di sản văn hóa vật thể (di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích lịch sử cách mạng, bảo vật quốc gia) và di sản văn hóa phi vật thể (nghệ thuật trình diễn dân gian, lễ hội truyền thống, tập quán xã hội).
  • Hệ thống cơ sở pháp lý và quy hoạch di sản: Giới thiệu Luật Di sản văn hóa (2001, sửa đổi 2009), Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 1533/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 33-NQ/TW (Khóa XI), Nghị quyết số 17/NQ-HĐND và Quyết định số 105/QĐ-UBND của thành phố Cần Thơ về quy hoạch phát triển văn hóa.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích học thuật: Nhận diện và phân tích cấu trúc thể thơ (lục bát, song thất lục bát), các biện pháp tu từ truyền thống (phú, tỉ, hứng) và các lớp phương ngữ Nam Bộ, từ ngữ gốc Khmer trong văn bản văn học.
  • Kỹ năng phân loại và lập bảng kiểm khoa học: Phân biệt ranh giới và đặc điểm chức năng giữa cổ tích, truyền thuyết và giai thoại thông qua bảng kiểm tiêu chí (nội dung, mục đích, ngôn ngữ/giọng điệu).
  • Kỹ năng thực hành văn bản và truyền thông: Kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận, văn bản thông tin phục vụ thuyết minh di tích; kỹ năng thuyết trình, sử dụng phương tiện trực quan và điều hành thảo luận học thuật nhóm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu được thiết kế theo định hướng tiếp cận năng lực người học, cấu trúc mỗi bài học vận hành theo chu trình sư phạm 5 bước rõ ràng:

  1. Khởi động: Sử dụng các câu hỏi gợi mở, bài tập nhận diện hoặc hình ảnh trực quan (ví dụ: đoạn thơ đối đáp, ảnh miếu thờ Bạch Hổ) nhằm kích hoạt tri thức nền của học sinh về đời sống văn hóa địa phương.
  2. Khám phá: Cung cấp kênh chữ (văn bản tác phẩm, tài liệu lịch sử) song song với các hộp chỉ dẫn thông tin ("Thông tin trước khi đọc", câu hỏi định hướng giữa bài [1], [2], [3], hộp tư liệu "Em có biết?"). Cấu trúc này giúp người học tự nghiên cứu, phát hiện các luận điểm khoa học.
  3. Luyện tập: Hệ thống bài tập kiểm tra mức độ hiểu văn bản, bao gồm bài tập điền bảng kiểm so sánh thể loại (cổ tích, truyền thuyết, giai thoại) và viết đoạn văn nghị luận/thuyết minh ngắn (khoảng 200 từ).
  4. Vận dụng: Yêu cầu học sinh thực hiện các dự án sưu tầm thực địa (sưu tầm văn học dân gian, văn bản pháp lý), sáng tác mô phỏng thể loại dân gian, hoặc đề xuất giải pháp sản phẩm lưu niệm gắn với di tích.
  5. Thực hành và vận dụng tổng hợp (Bài 33): Hướng dẫn quy trình nghiên cứu khoa học từ khâu chuẩn bị đề tài, lập dàn ý 3 phần (Mở đầu, Nội dung chính, Kết luận), viết văn bản khoa học/nghị luận/thông tin đến kỹ năng báo cáo thuyết trình (Nói và nghe).

Phương pháp đánh giá bám sát chuẩn đầu ra của từng chủ đề, kết hợp đánh giá quá trình (qua câu hỏi tương tác, bài tập nhóm, đóng vai hướng dẫn viên du lịch) và đánh giá sản phẩm học tập (bản thuyết minh, báo cáo điều tra di sản, tiểu phẩm kịch chuyển thể).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tuân thủ chương trình chuẩn quốc gia: Tài liệu được biên soạn đồng bộ theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bảo đảm tính liên môn giữa Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Âm nhạc và Mĩ thuật.
  • Cập nhật dữ liệu thực chứng và pháp lý: Số liệu kiểm kê di sản được cập nhật chính xác tính đến năm 2021 (325 di tích, 14 di tích quốc gia, 22 di tích cấp thành phố). Cập nhật đầy đủ các quyết định xếp hạng di sản mới như:
    • Bảo vật quốc gia: Bình gốm Nhơn Thành (Quyết định số 1821/QĐ-TTg ngày 24/12/2018), Khuôn đúc Nhơn Thành (Quyết định số 2089/QĐ-TTg ngày 25/12/2017).
    • Di sản phi vật thể quốc gia: Hò Cần Thơ (Quyết định số 446/QĐ-BVHTTDL ngày 29/01/2019).
    • Di tích lịch sử cấp quốc gia: Địa điểm thành lập Chi bộ An Nam Cộng sản Đảng Cờ Đỏ (xếp hạng năm 2013, trao bằng năm 2014), Đình Thạnh Hoà (xếp hạng năm 2020).
  • Tích hợp tư liệu gốc có giá trị học thuật: Đưa vào các tư liệu quý như trích đoạn bản án và văn tế của Thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa (Khóc vợ), kịch bản tuồng Kim Thạch kỳ duyên, văn bản nghiên cứu của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước trong Dân ca Hậu Giang (1986).
  • Gắn kết lý thuyết với định hướng kinh tế - xã hội: Gắn việc bảo tồn di sản với bài toán phát triển du lịch bền vững và xây dựng sản phẩm đặc trưng của địa phương theo các nghị quyết của Thành ủy, HĐND và UBND thành phố Cần Thơ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 10 THPT: Đối tượng học tập chính thức, sử dụng tài liệu trong các tiết học Giáo dục địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức căn bản của chương trình Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí cấp Trung học cơ sở; có kỹ năng đọc hiểu văn bản tự sự, trữ tình và nhận biết các sự kiện lịch sử – địa lý căn bản của vùng đất Nam Bộ.
  • Giáo viên giảng dạy bộ môn: Tài liệu là căn cứ pháp lý và chuyên môn để giáo viên các tổ bộ môn (Khoa học Xã hội, Nghệ thuật) xây dựng kế hoạch bài dạy, tích hợp hoạt động trải nghiệm thực tế và thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
  • Sinh viên, giảng viên và nhà nghiên cứu: Giáo trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn xác về địa chí văn hóa Cần Thơ cho sinh viên ngành Sư phạm, Văn hóa học, Việt Nam học, Lịch sử và Du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ giảng dạy cho học sinh lớp 10 các trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo Chương trình GDPT 2018. Đồng thời, tài liệu là nguồn tham khảo cho giáo viên bộ môn, cán bộ quản lý văn hóa và sinh viên ngành sư phạm, văn hóa học.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Học sinh cần có kiến thức nền tảng về thể loại văn học, ngữ pháp tiếng Việt, lịch sử Việt Nam thời kỳ cận - hiện đại và hiểu biết cơ bản về địa lý hành chính vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã học ở cấp THCS.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu tập trung phản ánh hệ thống dữ liệu văn hóa, lịch sử và di sản gắn liền với địa danh Cần Thơ; khai thác sâu sắc sự giao thoa văn hóa Việt - Khmer - Hoa và tính chất sông nước đặc thù mà các giáo trình đại trà toàn quốc không đề cập chi tiết.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần theo sát chu trình bài học: trả lời các câu hỏi khám phá cạnh văn bản, hoàn thành các bảng kiểm phân loại thể loại ở phần Luyện tập, và thực hiện việc sưu tầm tài liệu văn hóa thực tế tại địa phương theo hướng dẫn của phần Vận dụng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu cung cấp các danh mục đọc mở rộng, trích dẫn các công trình khảo cứu như Dân ca Hậu Giang (1986), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Di sản văn hóa, Nghị quyết của HĐND thành phố Cần Thơ) và danh mục 36 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia/thành phố để học sinh tra cứu thực địa.


Kết luận

Tài liệu Giáo dục địa phương thành phố Cần Thơ – Lớp 10 là công cụ sư phạm chuẩn mực, tích hợp hệ thống tư liệu khoa học có độ chuẩn xác cao về văn học dân gian, lịch sử cách mạng và di sản văn hóa của thành phố Cần Thơ. Lộ trình học tập của tài liệu dẫn dắt người học từ việc nhận diện các giá trị văn hóa tinh thần truyền thống đến việc nắm vững các quy định pháp lý, định hình ý thức bảo tồn và phát triển di sản địa phương trong bối cảnh đương đại. Người học và giáo viên có thể khai thác thêm các hiện vật tại Bảo tàng thành phố Cần Thơ và hệ thống di tích thực địa đã được xếp hạng để làm giàu thêm nguồn tư liệu nghiên cứu.