Tổng quan về giáo trình

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Phước – Lớp 7 là tài liệu dạy học chính khóa được biên soạn bởi Ban biên soạn trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước, do Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước chỉ đạo thực hiện theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Hội đồng biên soạn do ông Lý Thanh Tâm làm Trưởng ban, ông Hồ Hải Thạch làm Phó Trưởng ban và ông Trần Ngọc Thắng giữ vai trò Thư ký, cùng tập thể 14 tác giả chuyên môn. Về mặt phân phối chương trình, tài liệu giữ vị trí cấu phần bắt buộc trong nội dung giáo dục địa phương cấp trung học cơ sở, liên kết trực tiếp với các phân môn Lịch sử và Địa lí, Ngữ văn, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc trang bị cho học sinh hệ thống tri thức cơ bản về các phương diện tự nhiên, tiến trình lịch sử, di sản văn hóa phi vật thể, phong tục tập quán và hoạt động kinh tế - xã hội đặc trưng của tỉnh Bình Phước. Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo hướng mở gồm 7 chủ đề nội dung chính, phần Giải thích thuật ngữ (trang 56), Danh mục tác giả hình ảnh (trang 57) và Danh mục tài liệu tham khảo (trang 58). Cách tiếp cận của tài liệu tuân thủ mô hình hoạt động hóa quá trình học tập thông qua 4 pha sư phạm chuẩn mực: Khởi động, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập và Vận dụng. Điểm đặc sắc về mặt học thuật của tài liệu nằm ở việc tích hợp nguồn ngữ liệu điền dã thực tế, các cứ liệu lịch sử - khảo cổ học và các ghi chép dân tộc học về các cộng đồng cư dân bản địa như S'tiêng, Khmer, Mnông, Chơ-ro, Mạ trên địa bàn tỉnh.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu được phân chia thành các chủ đề kiến thức chuyên biệt theo mạch phát triển logic từ không gian tự nhiên, lịch sử, văn hóa tinh thần đến kinh tế - làng nghề truyền thống:

  • Chủ đề 1: Lịch sử Bình Phước từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI (trang 7 – 13): Khái quát tiến trình lịch sử địa phương trong giai đoạn thế kỉ X – XVI, phân tích tình trạng quản lý hành chính lỏng lẻo của triều đình Chân Lạp đối với vùng đất Nam Bộ. Trình bày đời sống vật chất (ở nhà sàn, làm nương rẫy, rèn kim loại, dệt vải thổ cẩm) và đời sống tinh thần (tín ngưỡng đa thần, cồng chiêng, 131 truyện cổ S'tiêng, sử thi Krông Kơ Laas đoạt hồn nàng Rơ Liêng Mas, di tích khảo cổ vòng tròn đá Bãi Tiên tại xã Lộc An, huyện Lộc Ninh).
  • Chủ đề 2: Đặc điểm khí hậu và thuỷ văn tỉnh Bình Phước (trang 14 – 20): Cung cấp số liệu định lượng về khí hậu cận xích đạo gió mùa (nhiệt độ trung bình 26 – 27,5°C, giờ nắng 2.400 – 2.700 giờ/năm, lượng mưa 2.050 – 2.350 mm/năm). Phân tích mạng lưới thủy văn gồm ba hệ thống sông chính: Sông Bé (dài 350 km, đoạn qua tỉnh 280 km, diện tích lưu vực 4.778 km²), Sông Đồng Nai (đoạn qua tỉnh 60 km, diện tích lưu vực 620 km²), Sông Sài Gòn (đoạn qua tỉnh 65 km, diện tích lưu vực 1.112 km²); hệ thống hồ chứa (Thác Mơ 110 km², Cần Đơn 36 km², Phước Hòa 20,77 km², Srok Phu Miêng 16,42 km²) và trữ lượng nước ngầm.
  • Chủ đề 3: Ca dao, dân ca Bình Phước (trang 21 – 27): Hệ thống hóa 4 nhóm chủ đề văn học dân gian: Tình yêu thiên nhiên, quê hương, lao động sản xuất; Tình cảm gia đình; Tình yêu đôi lứa; Các mối quan hệ xã hội và môi trường tự nhiên qua các tác phẩm dân ca S'tiêng và dân ca Khmer.
  • Chủ đề 4: Một số nghi lễ vòng đời tại tỉnh Bình Phước (trang 28 – 34): Khảo sát cấu trúc và lễ vật trong các nghi lễ vòng đời: Lễ cột chỉ tay cho trẻ sơ sinh/tuổi 13 của người S'tiêng (sử dụng món canh bồi, chỉ thổ cẩm nhúng huyết gà); Tục đi tu báo hiếu ở tuổi 12 của nam giới người Khmer (thời gian tu học 2 – 3 năm tại chùa); Lễ đặt tên (nhập hồn), Lễ trưởng thành (nghi thức quay gà, nến và thân mây 7 vòng), Lễ mừng thọ 70 – 80 tuổi của người Mnông.
  • Chủ đề 5: Vài nét về âm nhạc dân tộc S’tiêng ở Bình Phước (trang 35 – 44): Giới thiệu cấu tạo và âm sắc của nhạc cụ truyền thống: đàn đinh jut (nhạc cụ dây gảy, ống lồ ô dài 60 – 70 cm, 6 dây khoét từ cật nứa) và đàn đinh kreng (nhạc cụ tự thân vang gồm 5 – 6 ống nứa treo trên rẫy); đóng góp bảo tồn của nghệ nhân Điểu Kiêu (huyện Bù Gia Mập); thực hành kí âm và biểu diễn bài hát Ru con (Điểu Đoàn hát, Vũ Hồng Thịnh và Bùi Lẫm sưu tầm) và Hát cho đất nước (Lắ ăn úc đác, Ka Ron hát, Trần Viết Bính kí âm).
  • Chủ đề 6: Sản phẩm mĩ nghệ truyền thống của tỉnh Bình Phước (trang 45 – 49): Phân loại các cụm làng nghề: dệt thổ cẩm (Bù Gia Mập, Bù Đăng, Hớn Quản), mộc mĩ nghệ và chạm khảm (chiếm tỷ trọng cao nhất tại Bù Đăng, Đồng Xoài, Bình Long), đan lát mây tre và lục bình (Đồng Phú, Bù Đốp). Hướng dẫn quy trình 4 bước tạo dáng và trang trí sản phẩm gùi truyền thống (minh họa bởi họa sĩ Lê Quang).
  • Chủ đề 7: Ẩm thực tỉnh Bình Phước (trang 50): Giới thiệu các giá trị văn hóa ẩm thực truyền thống và sản vật tiêu biểu của địa phương.
Tiến trình cấu trúc nội dung:
[Không gian Tự nhiên & Lịch sử] ──> [Di sản Văn hóa Phi vật thể] ──> [Thực hành Nghệ thuật & Nghề truyền thống]
(Chủ đề 1, 2)                      (Chủ đề 3, 4)                    (Chủ đề 5, 6, 7)

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống tri thức nền tảng dựa trên ba trụ cột:

  1. Khung lý thuyết địa lí - sinh thái khu vực: Khái niệm khí hậu cận xích đạo gió mùa, tính phân mùa sâu sắc của lưu lượng thủy văn, sự tương tác giữa địa hình bazan lượn sóng phía bắc với cấu trúc địa chất thủy văn nước ngầm.
  2. Cơ sở dân tộc học và nhân học văn hóa: Khái niệm nghi lễ vòng đời (rites of passage), cấu trúc tín ngưỡng đa thần (vạn vật hữu linh) và phương thức tự quản xã hội truyền thống của các nhóm cư dân ngôn ngữ Môn-Khmer (S'tiêng, Mnông, Khmer, Mạ, Chơ-ro).
  3. Hình thái học nghệ thuật dân gian: Cấu trúc âm giai tương ứng giữa đàn đinh jut/đinh kreng với biên chế cồng (5 cao độ) và chiêng (6 cao độ); hệ thống mô-típ hoa văn hình học đối xứng trong nghệ thuật dệt thổ cẩm.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu địa lí - lịch sử: Đọc hiểu và khai thác thông tin từ bản đồ hành chính, biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa (trạm quan trắc Đồng Xoài), phân tích bảng số liệu về lưu vực sông ngòi.
  • Kỹ năng tiếp nhận và giải mã văn bản văn học - nghệ thuật: Phân tích thể loại ca dao, dân ca; nhận diện các biện pháp tu từ và từ ngữ địa phương; cảm thụ âm sắc nhạc cụ dân tộc; đọc bản kí âm âm nhạc cơ bản.
  • Kỹ năng thực hành kĩ thuật và tạo hình: Thực hành xướng âm và vận động theo tiết tấu bài hát dân gian; thực hiện quy trình 4 bước thiết kế phác thảo và trang trí hoa văn sản phẩm mĩ thuật (chiếc gùi).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu áp dụng mô hình sư phạm định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018. Cấu trúc bài học được chuẩn hóa thống nhất qua 4 hoạt động:

  • Khởi động: Sử dụng câu hỏi gợi mở, quan sát hình ảnh di tích (Bãi Tiên, Thác Đắk Mai) hoặc trò chơi đọc nhanh ca dao nhằm kích hoạt vốn hiểu biết sẵn có của người học.
  • Hình thành kiến thức mới: Khai thác kênh chữ kết hợp kênh hình, lược đồ phân bố và các tư liệu mở rộng tại mục "Em có biết" (trích dẫn sử tịch nhà Nguyễn, thống kê 131 truyện cổ S'tiêng, khảo tả di tích khảo cổ học).
  • Luyện tập: Cung cấp hệ thống bảng biểu so sánh, sơ đồ tư duy khái quát hóa nội dung bài học, bài tập phân tích văn bản đọc hiểu và bài tập thực hành âm nhạc.
  • Vận dụng: Thiết kế các nhiệm vụ học tập gắn với thực tiễn như nhập vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu di tích địa phương, sưu tầm hiện vật, chụp ảnh khảo sát nguồn nước và xây dựng biện pháp bảo vệ môi trường.
Mô hình cấu trúc chuỗi hoạt động học tập trong từng chủ đề:
┌──────────────┐     ┌────────────────────────┐     ┌─────────────┐     ┌─────────────┐
│  KHỞI ĐỘNG   │ ──> │ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC   │ ──> │  LUYỆN TẬP  │ ──> │   VẬN DỤNG  │
│ (Trải nghiệm)│     │(Đọc kênh chữ/kênh hình)│     │ (Bảng biểu) │     │ (Thực tiễn) │
└──────────────┘     └────────────────────────┘     └─────────────┘     └─────────────┘

Phương pháp đánh giá kết quả học tập bao gồm đánh giá thường xuyên qua sản phẩm học tập (sơ đồ tư duy, bản thiết kế mĩ thuật, phần trình diễn bài hát Ru con) và đánh giá định kì thông qua các bài tập nghiên cứu nhỏ, thuyết trình dự án học tập về văn hóa, lịch sử địa phương. Về phía tự học, học sinh được hướng dẫn sử dụng phần "Giải thích thuật ngữ" để tra cứu các khái niệm chuyên ngành dân tộc học và tự hoàn thiện các bài tập mở rộng ở nhà.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện tính cập nhật khoa học và tính ứng dụng thực tiễn thông qua các dữ liệu nghiên cứu địa phương:

  • Cập nhật cứ liệu khảo cổ học và xếp hạng di tích: Bổ sung dữ liệu khảo sát di tích khảo cổ vòng tròn đá Bãi Tiên (xã Lộc An, huyện Lộc Ninh) được phát hiện cuối năm 2007 và được Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Phước xếp hạng di tích khảo cổ cấp tỉnh ngày 29/6/2018.
  • Tích hợp số liệu khí tượng thủy văn mới: Sử dụng biểu đồ quan trắc nhiệt độ, lượng mưa trạm Đồng Xoài năm 2020; cập nhật hiện trạng vận hành các công trình thủy điện lớn trên địa bàn gồm Thác Mơ, Cần Đơn, Srok Phu Miêng, Phước Hòa.
  • Bảo tồn tri thức bản địa thông qua nhân chứng sống: Ghi nhận đóng góp trực tiếp của nghệ nhân Điểu Kiêu (huyện Bù Gia Mập) trong công tác phục dựng, chế tác hơn 20 loại nhạc cụ S'tiêng; sử dụng các bản ghi âm, kí âm điền dã của các nhà nghiên cứu âm nhạc Vũ Hồng Thịnh, Bùi Lẫm, Trần Viết Bính, Trần Đức Lâm.
  • Liên hệ kinh tế - sinh thái hiện đại: Phân tích cụ thể các định hướng phát triển cây công nghiệp dài ngày (cao su, điều, cà phê, tiêu), phát triển điện năng lượng mặt trời và bài toán bảo vệ cân bằng sinh thái nguồn nước ngầm tầng đất bazan.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh Lớp 7 cấp Trung học cơ sở: Sử dụng làm tài liệu học tập chính khóa trên lớp và nghiên cứu các bài tập trải nghiệm thực tế tại địa phương theo khung phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Giáo viên giảng dạy nội dung Giáo dục địa phương: Sử dụng làm giáo trình khung để xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế bài giảng tích hợp liên môn (Lịch sử - Địa lí, Ngữ văn, Âm nhạc, Mĩ thuật) và biên soạn đề kiểm tra, đánh giá định kì.
  • Sinh viên và giảng viên ngành Sư phạm (chuyên ngành Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn, Giáo dục Tiểu học/THCS): Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp giảng dạy chương trình giáo dục địa phương cấp trung học.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững các kiến thức cơ bản của chương trình Giáo dục địa phương lớp 6, có kỹ năng cơ bản về quan sát bản đồ địa lí, đọc hiểu văn bản nhật dụng và sử dụng sơ đồ tư duy.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai? Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh lớp 7 và giáo viên giảng dạy nội dung Giáo dục địa phương cấp trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước, đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên sư phạm, các cán bộ nghiên cứu văn hóa địa phương.

2. Cần kiến thức nền nào để học? Người học cần hoàn thành nội dung chương trình giáo dục phổ thông lớp 6, có kiến thức cơ sở về phân môn Lịch sử và Địa lí lớp 6, các khái niệm cơ bản về đọc hiểu văn bản văn học dân gian và nhạc lý căn bản.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác là gì? Tài liệu tập trung tuyệt đối vào không gian địa lý, lịch sử và bản sắc văn hóa đặc thù của tỉnh Bình Phước; tích hợp trực tiếp nguồn tư liệu khảo cổ học địa phương (di tích Bãi Tiên), hệ thống 131 truyện cổ S'tiêng và các bản kí âm dân ca nguyên bản của người S'tiêng, Khmer trên địa bàn tỉnh.

4. Làm sao để tự học hiệu quả? Học sinh cần bám sát cấu trúc 4 bước của từng chủ đề, đọc kĩ phần thông tin bổ trợ trong khung "Em có biết", tra cứu thuật ngữ chưa rõ ở trang 56, và thực hiện đầy đủ các bài tập tự đánh giá, lập bảng tóm tắt kiến thức trong mục Luyện tập và Vận dụng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo? Tài liệu đi kèm hệ thống lược đồ hành chính tỉnh Bình Phước (trang 5), hệ thống bản đồ phân bố sông ngòi, biểu đồ trạm quan trắc Đồng Xoài, hình ảnh hiện vật bảo tàng tỉnh, các bản phổ nhạc kèm bè của bài hát truyền thống và danh mục tài liệu tham khảo ở trang 58.

Kết luận

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bình Phước – Lớp 7 là công trình học liệu được xây dựng bài bản, bảo đảm tính pháp lý, tính khoa học chuyên ngành và phương pháp sư phạm hiện đại. Tài liệu cung cấp bức tranh toàn diện về tự nhiên, tiến trình lịch sử thời kì thế kỉ X – XVI, di sản âm nhạc, văn học dân gian, phong tục nghi lễ và làng nghề truyền thống của các dân tộc tỉnh Bình Phước. Lộ trình tiếp cận từ trang bị lý thuyết đến thực hành, vận dụng thực tế tạo điều kiện thuận lợi để người học phát triển các năng lực đặc thù của các môn khoa học xã hội và nhân văn. Hệ thống tư liệu tham khảo, chú giải thuật ngữ và nguồn dữ liệu thực địa được cung cấp trong văn bản là nguồn dữ liệu chuẩn mực phục vụ hiệu quả cho công tác dạy học và nghiên cứu địa phương học.