ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC TRƯỜNG TRUNG CẤP ĐÔNG SÀI GÒN ----- ----- : TÀI LIỆU GIẢNG DẠY HỆ ĐIỀU HÀNH CLIENT/SERVER NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-ĐSG ngày tháng năm của HIệu trưởng trường trung cấp ĐÔng Sài Gòn) MỤC LỤC 1 Triển khai địa chỉ Ipv4.12 2 Sử dụng phần mềm VMWare và Cài đặt Windows Server 2016.18 3 Dịch vụ DNS.24 4 Routing and Remote Access.33 5 Dịch vụ DHCP.38 6 Dịch vụ Web.52 7 Dịch vụ FTP.61 8 Dịch vụ NAT.66 9 Windows Deployment service (WDS).71 10 Lưu trữ cục bộ tránh trùng lắp dữ liệu.86 11 Dịch vụ VPN.88 12 Triển khai hệ thống Domain.108 2 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Trang Hình 2-1: Các card Vmnet trong máy ảo.18 Hình 2-2: Địa chỉ IP của máy thật.19 Hình 2-3: Địa chỉ IP của máy ảo.19 Hình 2-4: Địa chỉ IP máy thật.20 Hình 2-5: Địa chỉ IP máy ảo.20 Hình 2-6: Network của máy ảo.21 Hình 2-7: Card Vmnet 1 trong máy thật.21 Hình 2-8: Tạo Snapshot cho máy ảo.22 Hình 2-9: Giao diện cài windows Server 2016.22 Hình 2-10: Cấu hình ổ đĩa.23 Hình 2-11: Quá trình cài đặt.23 Hình 2-12: Yêu cầu đặt Password.23 Hình 3-1: Cài Role DNS Server.25 Hình 3-2: Tạo Zone mới.25 Hình 3-3: Đặt tên cho zone là newstar.26 Hình 3-4: Tạo Reverse lookup zone.26 Hình 3-5: Lựa chọn phương thức Update.27 Hình 3-6: Tạo new host.27 Hình 3-7: Tạo Alias.28 Hình 3-8: kết quả phân giải tên miền thành công.28 Hình 3-9: Cấu hình DNS Secondary.30 Hình 3-10: Chọn Master DNS.30 Hình 3-11: Chọn Server để đồng bộ DNS.31 Hình 3-12: Chọn phương thức để đồng bộ.31 Hình 3-13: Quá trình đồng bộ đã xong.32 Hình 4-1: Cài dịch vụ Routing.33 Hình 4-2: Cấu hình Routing and Remote Access.34 Hình 4-3: Tạo New Route.34 Hình 4-4: Cấu hình định tuyến tĩnh.35 Hình 4-5: Kiểm tra kết nối.35 Hình 4-6: Cấu hình định tuyến động.36 Hình 4-7: Thêm Interface vào định tuyến.36 Hình 4-8: Kiểm tra kết quả.37 Hình 5-1: Cài dịch vụ DHCP.39 Hình 5-2: Cấu hình Scope.39 Hình 5-3: Đặt tên cho Scope.40 Hình 5-4: Cấu hình lớp mạng cho Scope.40 Hình 5-5: Trỏ Default Gateway.41 Hình 5-6: Cấu hình Prefer DNS.41 Hình 5-7: Máy Client nhận IP được cấp.42 Hình 5-8: Máy Client thứ 2 nhận IP.42 Hình 5-9: Dịch vụ DHCP quản lý các máy con.43 Hình 5-10: Cấu hình Exclusion.43 Hình 5-11: Cấu hình ip và chặn.44 Hình 5-12: Dãy IP bị bặn không được cấp phát.44 3 Hình 5-13: Gán IP cố định cho một máy dựa vào MAC.45 Hình 5-14: Cấu hình IP cố định cho một PC.45 Hình 5-15: Cấu hình Failover.46 Hình 5-16: cho biết Server Phụ.46 Hình 5-17: Chọn chế độ cho 2 DHCP.47 Hình 5-18: Server phụ đã nhận được thông tin từ Server chính.47 Hình 5-19: Quá trình cấp phát IP đã thành công.48 Hình 5-20: Máy Client nhận được IP do DHCP chính cấp.48 Hình 5-21: IP được cấp từ DHCP Phụ cấp.49 Hình 5-22: Cấu hình Relay Agent.49 Hình 5-23: Chọn cổng để nhận IP từ DHCP.50 Hình 5-24: Cấu hình Default Gateway.50 Hình 5-25: Nhập địa chỉ IP của DHCP.51 Hình 5-26: Đã nhận IP từ DHCP thông qua Relay Agent.51 Hình 6-1: Cài IIS.53 Hình 6-2: Giao diện IIS.53 Hình 6-3: Tạo Website.54 Hình 6-4: Chọn đường dẫn Website.54 Hình 6-5: Cấu hình Default Document.55 Hình 6-6: Cấu hình tên của Website khi boot.55 Hình 6-7: Máy Client truy cập vào IP của Web.55 Hình 6-8: Máy win 8 đăng nhập vào Web bằng IP.56 Hình 6-9: Cấu hình chạy web chạy bằng tên.56 Hình 6-10: Cấu hình DNS cho Website.56 Hình 6-11: Cấu hình Primary.57 Hình 6-12: Cấu hình tên cho website.57 Hình 6-13: Cấu hình host.58 Hình 6-14: Cấu hình tên miền Newstar.58 Hình 6-15: Cấu hình Zone dantri.59 Hình 6-16: Các Zone DNS đã được tạo.59 Hình 6-17: Tạo Reverse Lookup Zone.60 Hình 6-18: Truy cập vào các trang web đã tạo.60 Hình 7-1: Cấu hình dịch vụ Web.62 Hình 7-2: Cấu hình FTP.62 Hình 7-3: Add FTP.63 Hình 7-4: Cấp quyền cho người truy cập.63 Hình 7-5: Truy cập FTP thành công.64 Hình 7-6: Cấu hình truy cập có tài khoản.64 Hình 7-7: Đăng nhập tài khoản trên web.65 Hình 7-8: Đăng nhập tài khoản trên windows Exploror.65 Hình 8-1: Cấu hình NAT.67 Hình 8-2: Thêm cổng.67 Hình 8-3: Cấu hình Public và Private.68 Hình 8-4: Kiểm tra kết nối.68 Hình 8-5: Cấu hình NAT website.69 Hình 8-6: Điền IP Server Private.69 Hình 8-7: Truy cập IP Public trên trình duyệt web.70 Hình 9-1: Cài đặt dịch vụ DHCP.72 4 Hình 9-2: Tùy chỉnh DHCP trên domain.72 Hình 9-3: Dãy Range cấp phát.73 Hình 9-4: Cài đặt dịch vụ WDS.73 Hình 9-5: Chọn cả 2 tùy chọn.74 Hình 9-6: Cấu hình WDS.74 Hình 9-7: Chọn chế độ domain.75 Hình 9-8: Chỉ đường dẫn lưu file cài.75 Hình 9-9: Thiết lập DHCP.76 Hình 9-10: Phản hồi cho tất cả các máy Client.76 Hình 9-11: Thêm file ảnh HDH.77 Hình 9-12: Đặt tên cho Group HDH.77 Hình 9-13: Chọn File Intall.78 Hình 9-14: Chọn HDH cần cài.78 Hình 9-15: Những HDH cài.79 Hình 9-16: Thêm file boot.79 Hình 9-17: Chọn file boot.80 Hình 9-18: Chọn HDH 32 bit.81 Hình 9-19: Những phiên bản được chọn cài.81 Hình 9-20: Thông tin file cài.82 Hình 9-21: Cấu hình File đăng nhập.82 Hình 9-22: Chọn file Unattend.83 Hình 9-23: Chỉnh sửa WDS.83 Hình 9-24: Cấu hình cho máy Client tác dụng.84 Hình 9-25: Điều chỉnh file boot.84 Hình 9-26: Điều chỉnh thông số Scope.85 Hình 9-27: Máy client đang load HDH.85 Hình 9-28: Lựa chọn HDH cài.85 Hình 10-1: Cài đặt dịch vụ Data Deduplication.86 Hình 10-2: Lựa chọn ổ đĩa để cấu hình.87 Hình 10-3: Tìm kiếm dữ liệu bị trùng lắp và khắc phục.87 Hình 11-1: Tạo user U1.89 Hình 11-2: Tùy chỉnh tài khoản U1.89 Hình 11-3: Tùy chỉnh Allow access.90 Hình 11-4: Tiến hành kết nối VPN ở máy Client.90 Hình 11-5: Lựa chọn kết nối.91 Hình 11-6: Nhập địa chỉ IP của máy Windows server 2016.91 Hình 11-7: VPN đã kết nối được.92 Hình 11-8: IP VPN đã cấp.92 Hình 11-9: Kiểm tra kết nối tới các IP trong nội bộ.93 Hình 11-10: Cài Remote Access.94 Hình 11-11: Cài RAS.95 Hình 11-12: Chọn RAS và Routing.95 Hình 11-13: Cấu hình RRAS.96 Hình 11-14: Tùy chọn Custom.96 Hình 11-15: Chọn các lựa chọn phù hợp.97 Hình 11-16: Cấu hình dịch vụ NAT.97 Hình 11-17: Cấu hình NAT cho cổng trong.98 Hình 11-18: Cấu hình NAT cho cổng ngoài.98 5 Hình 11-19: Cấu hình dịch VPN ở R1.99 Hình 11-20: Đặt tên cho cổng ở R1.99 Hình 11-21: Lựa chọn kết nối VPN ở R1.100 Hình 11-22:Chọn giao thức kết nối.100 Hình 11-23: Nhập địa chỉ IP Public Hà nội.101 Hình 11-24: Tùy chọn cổng và tạo tài khoản.101 Hình 11-25: Nhập mạng nội bộ bên Hà Nội.102 Hình 11-26: Nhập Password cho tài khoản hcm.102 Hình 11-27: Nhập tài khoản Hà nội.103 Hình 11-28: Cấu hình cổng interface.103 Hình 11-29: Ip Public cổng nhánh hcm.104 Hình 11-30: Nhập tài khoản ở Hà Nội.105 Hình 11-31: Nhập tài khoản hcm.105 Hình 11-32: VPN đã được kết nối.106 Hình 11-33: Đứng trong nội bộ hcm ping thấy nội bộ hn.106 Hình 11-34: Đứng trong nội bộ hn thấy nội bộ hcm.107 Hình 11-35: HN truy cập được file của HCM.107 Hình 12-1: Đặt IP cho Server Domain.109 Hình 12-2: Cài dịch vụ ADDS.109 Hình 12-3: Cài Domain.110 Hình 12-4: Nhập tên domain.110 Hình 12-5: Tạo tài khoản trên domain.111 Hình 12-6: Đặt IP trên máy Client.111 Hình 12-7: Nhập tài khoản trên domain.112 Hình 12-8: Đăng nhập tài khoản hiepdh.112 Hình 12-9: Đặt IP trên máy Client.113 Hình 12-10: Đăng nhập tài khoản hiepdh trên domain.113 Hình 12-11: Đăng nhập tài khoản Administrator domain trên máy client.114 Hình 12-12: Các máy Join domain.114 6 1 Triển khai địa chỉ Ipv4 Sau khi học bài này học viên sẽ triển khai được địa chỉ IP vào hệ thống mạng, chia IP cho hệ thống mạng lớn. Tư duy được khả năng quản trị hệ thống với số lượng IP lớn Địa chỉ IP 32 bits (32 bit IP address – IPv4). Địa chỉ IP gồm 2 phần: địa chỉ mạng (Netid) và địa chỉ máy trạm (Hostid). Network ID: Xác định địa chỉ mạng.
Xác định lớp của địa chỉ IP Tất cả các bits đồng thời không được bằng 0 Host ID: Xác định địa chỉ máy Tất cả các bits bằng 0: gọi là địa chỉ mạng Tất cả các bits bằng 1: gọi là đại chỉ broadcast Mỗi địa chỉ IP có độ dài 32 bits được tách thành 4 vùng có thể biểu thị dưới dạng thập phân, thập lục phân hay nhị phân. Cách viết phổ biến nhất là dùng ký pháp thập phân có dấu chấm (dotted decimal notation) để tách các vùng. Mục đích của địa chỉ IP là để định danh duy nhất cho một máy tính bất kỳ trên liên mạng. Phân loại IP Địa chỉ IP được chia làm 5 lớp: A, B, C, D, E Địa chỉ lớp D là lớp địa chỉ Multicast Địa chỉ lớp E là lớp địa chỉ được để nghiên cứu 7 Sử dụng 3 lớp A, B, C Địa chỉ lớp A Nhận 1 octet đầu tiên của địa chỉ IP làm địa chỉ mạng 3 Octet còn lại được sử dụng cho đánh địa chỉ máy Bit đầu tiên của lớp A luôn luôn là bit 0 Địa chỉ IP lớp A từ 1.0 là địa chỉ loopback Mỗi địa chỉ lớp A có số host là 16,777,214 Địa chỉ lớp B Nhận 2 octet đầu tiên của địa chỉ IP làm địa chỉ mạng 2 Octet còn lại được sử dụng cho đánh địa chỉ máy 2 Bit đầu tiên của lớp B luôn luôn là bit 10 8 Địa chỉ IP lớp B từ 128.0 Mỗi địa chỉ lớp A có số host là 65,534 Địa chỉ lớp C Nhận 3 octet đầu tiên của địa chỉ IP làm địa chỉ mạng 1 Octet còn lại được sử dụng cho đánh địa chỉ máy 3 Bit đầu tiên của lớp C luôn luôn là bit 110 Địa chỉ IP lớp B từ 192.0 Mỗi địa chỉ lớp A có số host là 254 Tổng kết 1.
Địa chỉ Private Là địa chỉ dùng để gán cho các hệ thống mạng nội bộ Không được kết nối ra internet Class A: 10.X 9 Cách viết subnetmask Dạng thập phân: VD: 255.0 Dạng biểu diễn số bit xác định đ/c mạng trong chuỗi bit subnet mask (bit1), viết: /<số bit đ/c mạng>.1/24 Bảng subnet mask mặc định của lớp A, B, C Lớp Chuỗi bit subnet mask Subnet mask # A 11111111 00000000 00000000 00000000 255.4/24 Với IP lớp A, B, C có subnet mask mặc định Ví dụ: 10.0 Ví dụ: Lớp C có thể đánh địa chỉ cho 254 máy nhưng nếu chỉ muốn đánh địa chỉ cho 14 máy. Khi đó: Địa chỉ IP sử dụng cho mạng có HostID là 4bit (14 ~ 24 = 16) Phần NetID là: 28 bit (32 – 4) Subnet mask là: 255.