BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: QUẢN TRỊ WINDOWS SERVER CƠ BẢN NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ Ban hành kèm theo Quyết định sô /QĐ CDCN&TM ngày tháng năm 2018 Của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại Vĩnh Phúc, năm 2018 MỤC LỤC Bài 1: THIẾT LẬP MẠNG KHÁCH CHỦ. Cài đặt Windows Server 2003 .Tự động hóa quá trình cài đặt .Cài đặt và cấu hình Active Directory. 20 Bài 2: QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM. Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm.
Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ. Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên active directory .Chính sách hệ thống và chính sách nhóm. Cấu hình hệ thống tâp tin. Cấu hình đĩa lưu trữ.
Sử dụng chương trình Disk Manager. THIẾT LẬP HẠN NGẠCH ĐĨA (DISK QUOTA). DỊCH VỤ DNS. Tổng quan về DNS.
Cơ chế phân giải tên. Phân loại Domain Name Server. Cài đặt và cấu hình DNS. 78 Bài 5: DỊCH VỤ DHCP GPO, FILE SERVER.
Giới thiệu về dịch vụ DHCP. Cài đặt DHCP. Cài đặt dịch vụ DHCP. Chứng thực dịch vụ DHCP trong Active Directory.
Cấu hình dịch vụ DHCP. Quản trị hệ thống GPO. 97 Bài tập thực hành của học viên. 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
118 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Quản trị Windows Server cơ bản Mã môn học: MĐCC13030111 Thời gian thực hiện môn học: 75 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 57 giờ; Kiểm tra: 3 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất của môn học: Là môn học chuyên ngành bắt buộc. Mục tiêu môn học: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức từ cơ bản tới nâng cao để cấu hình các thiết bị mạng: router, switch - Về kiến thức: + Trình bày được các bước thiết lập mạng và quản trị với mô hình mạng ngang hàng và mô hình mạng khách chủ - Về kỹ năng: +.
Rèn luyện cho học sinh khả năng phân tích các bài toán liên quan tới thiết kế lắp đặt và quản trị mạng như: thiết kế và lắp đặt mạng LAN, quản trị mạng LAN trên mô hình ngang hàng hoặc khách chủ, duy trì mạng máy tính hoạt động tốt - Về thái độ:. Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc III. Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian (giờ) TT Nội dung môn học Lý Thự Kiể Tổng thuyế c m số t hành tra 1 Bài 1.
Thiết lập mạng khách chủ 15 3 11 1 2 Bài 2. : Quản lý tài khoản người dùng và 15 3 12 nhóm 3 Bài 3: Quản lý đĩa 15 3 11 1 4 Bài 4: Dịch vụ DNS 10 3 7 5 Bài 5: Dịch vụ DHCP, GPO, File Server 20 3 16 1 Tổng cộng 75 15 57 3 2. Nội dung chi tiết: Bài 1. Thiết lập mạng khách chủ.
Thời gian: 15 giờ(LT: 3; TH: 11; KT: 1) Mục tiêu: - Kiến thức: + Trình bày được các bước thực hiện thiết lập một hệ thống mạng khách – chủ. - Kỹ năng: + Cài đặt thành thạo hệ điều hành Server và cấu hình dịch vụ Active Directory. -Thái độ: + Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc Nội dung: 1.Cài đặt Windows Server 2003 1.Tự động hóa quá trình cài đặt 1.Cài đặt và cấu hình Active Directory Bài 2. Quản lý tài khoản ngƣời dùng và nhóm Thời gian: 15 giờ(LT: 3; TH: 12; KT:0) Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày được vai trò và chức năng trong việc quản lý người dung và nhóm trong Windows Server 2016 - Kỹ năng: + Thao tác thành thạo việc tạo ra các tài khoản người dùng và gán các tài khoản người dùng vào một nhóm chung.
Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc Nội dung: 2.Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm 2.Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ 2.Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên Active Directory 2.Chính sách hệ thống và chính sách nhóm Bài 3. Quản lý đĩa Thời gian: 15 giờ(LT: 3; TH: 11; KT:1) Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày được vai trò và chức năng trong việc cấu hình tập tin và cấu hình đĩa lưu trữ trên Windows Server 2016 - Kỹ năng: +Thao tác thành thạo để cấu hình các tập tin và tổ chức quản lý lưu trữ dữ liệu trên Server. Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc Nội dung bài 3: 3.Cấu hình hệ thống tập tin 3.Cấu hình đĩa lưu trữ 3.Sử dụng chương trình Disk manager 3.Thiết lập hạn ngạch đĩa Bài 4. Dịch vụ DNS Thời gian:10 giờ(LT: 3; TH: 7; KT 0) Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày được vai trò và chức năng và cấu hình dịch vụ DNS Windows Server 2016 - Kỹ năng: +Thao tác thành thạo biết cách cấu hình dịch vụ DNS trên Server.
Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc Nội dung bài 4: 4.Tổng quan về DNS 4.Cơ chế phân giải tên 4.Phân loại Domain Name Server 4.Cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS Bài 5. Dịch vụ DHCP, GPO, File Server Thời gian:20 giờ(LT: 3; TH: 16; KT 1) Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày được vai trò và chức năng của DHCP cách cấu hình dịch vụ DNS Windows Server 2016 - Kỹ năng: +Thao tác thành thạo, biết cách cấu hình dịch vụ DHCP trên Server. Cẩn thận, tỉ mỉ, chuyên cần trong công việc Nội dung bài: 5.Giới thiệu về dịch vụ DHCP 5.Hoạt động của giao thức DHCP 5.Cài đặt dịch vụ DHCP 5.Chứng thực dịch vụ DHCP trong Active Directory 5.Cấu hình dịch vụ DHCP. Quản trị hệ thống với GPO.
File server IV. Điều kiện thực hiện chƣơng trình: Đầy đủ tài liệu học tập như: Giáo án, giáo trình về môn học Cơ bản phần cứng và mạng máy tính cho hệ cao đẳng V. Phƣơng pháp và nội dung đánh giá: 1. Nội dung - Về kiến thức: + Trình bày được được tổng quan về máy tính.
+ Hiểu được nguyên lý làm việc của hệ thống mạng khách chủ. + Nguyên tắc quản lý người dùng và dữ liệu trên Server + Hiểu rõ nguyên tắc làm việc của DNS và DHCP - Về kỹ năng: + Thành thạo kỹ năng cài đặt Server + Thành thạo trọng việc quản lý dữ liệu và quản lý người dùng + Thành thạo cấu hình DNS và DHCP .- Về thái độ: Có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật tốt, tích cực tiếp thu kiến thức mới. Phƣơng pháp - Học sinh tham gia học ít nhất 80% tổng số tiết môn học, tham gia kiểm tra và thi kết thúc môn học theo quy chế hiện hành. - Điểm đánh giá quá trình gồm có: + Kiểm tra thường xuyên: 01 bài kiểm tra (Điểm hệ số 1) + Kiểm tra định kỳ: 03 bài kiểm tra (Điểm hệ số 2) + Thi kết thúc môn học: - Thang điểm: thang điểm 10.
Hƣớng dẫn sử dụng chƣơng trình: 1. Phạm vi áp dụng chƣơng trình: Chương trình môn học Cài đặt, lưu trữ và quản lý Windows Server 2016 được sử dụng để giảng dạy cho trình độ cao đẳng năm 2017. Hƣớng dẫn một số điểm chính về phƣơng pháp giảng dạy môn học: - Tuỳ theo nội dung của mỗi bài mà giáo viên có thể sử dụng những phương pháp mang tính chất vừa truyền thống vừa hiện đại như: thuyết trình, trực quan, hoạt động nhóm. - Để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của môn học rất cần có sự đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học như: phòng học thực hành máy tính, máy chiếu đa năng, giáo trình, các Video trực quan, Các thiết bị phần cứng và thiết bị mạng máy tính 3.
Những trọng tâm chƣơng trình cần chú ý: 4. Tài liệu tham khảo: Tô Thanh Hải (2009), Quản trị Windows Server 2008 – tập 1, NXB Phương Đông Tô Thanh Hải (2009), Quản trị Windows Server 2008 – tập 2, NXB Phương Đông Châu Nguyễn Quốc Tâm (2008), Tự học quản trị mạng Windows Server 2008, NXB thanh niên. Bài 1: THIẾT LẬP MẠNG KHÁCH CHỦ 1. Cài đặt Windows Server 2003 1.
Đưa đĩa CD cài đặt vào CD-ROM, khởi động lại Computer. Cho phép boot từ đĩa CD 2. Chương trình Windows setup bằt đầu load những Files phục vụ cho việc cài đặt. Nhấn Enter khi mà hình Welcome to Setup xuất hiện 3.
Đọc những điều khoản về License trên Windows Licensing Agreement , sau đó nhấn F8 để đồng ý với các điều khoản quy định của MS 4. Trên Windows Server 2003, xuất hiện màn hình tạo các phân vùng Partition trên đĩa cứng, trước hết tạo Partition dùng cho việc cài đặt Hệ Điều hành. Trên Windows Server 2003, chọn Format the partition using the NTFS file system Nhấn ENTER. Chương trình Windows Setup tiến hành định dạng (format) đĩa cứng, sẽ chờ ít phút cho tiến trình này hoàn tất 7.
Computer sẽ tự Restart khi tiến trình copy File vào đĩa cứng hoàn tất 8. Computer sẽ restart lại và boot giao diện đồ họa. Click Next trên trang Regional and Language Options 9. Trên trang Personalize Your Software, điền Tên và Tổ chức của Bạn Ví dụ : Name: Server 2003 Organization: Bao Tuoi Tre 10.
Trên trang Product Key điền vào 25 chữ số của Product Key mà bạn có và click Next. Trên trang Licensing Modes chọn đúng option được áp dụng cho version Windows Server 2003 mà bạn cài đặt. Nếu cài đặt Licence ở chế độ per server licensing, hãy đưa vào số connections mà bạn đã có License. Trên trang Computer Name và Administrator Password điền tên của Computer ví dụ Server2003, tên này được điền vào Computer Name text box.
Điền tiếp vào mục Administrator password và xác nhận lại password tại mục Confirm password (ghi nhớ lại password administrator cẩn thận, nếu không thì bạn cũng không thể log-on vào Server cho các hoạt động tiếp theo). Trên trang Date and Time Settings xác lập chính xác Ngày, giờ và múi giờ Việt Nam (nếu các bạn ở Việt Nam), lưu ý time zone là GMT + 7 Click Next. Trên trang Networking Settings, chọn Custom settings option. Trên trang Network Components, chọn Internet Protocol (TCP/IP) entry trong Components và click Properties.
Trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box, xác lập các thông số sau: IP address: 10.1 (chú ý Default Gateway 10.1 này cũng là IP address của Card Ethernet cua Router ADSL). Preferred DNS server: 10.2 và Additional DNS server la địa chỉ mà ISP đã cung cấp cho ADSL Router, ví dụ : 203. Click OK trong Advanced TCP/IP Settings dialog box. Click OK trong Internet Protocol (TCP/IP) Properties dialog box.
Click Next trên trang Networking Components.