Giáo trình thực tập doanh nghiệp 1 quản trị mạng máy tính cho cao đẳng

Giáo trình thực tập doanh nghiệp 1 nghề quản trị mạng máy tính tại trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại. Cung cấp kiến thức và kỹ năng thực hành hữu ích.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình thực tập doanh nghiệp 1 quản trị mạng

Giáo trình thực tập doanh nghiệp 1 nghề quản trị mạng máy tính cao đẳng công nghiệp và thương mại là tài liệu đào tạo bắt buộc dành cho sinh viên ngành quản trị mạng. Tài liệu được ban hành năm 2018 bởi Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại Vĩnh Phúc. Mô đun này có tổng thời gian 90 giờ, tập trung hoàn toàn vào thực hành công nghệ mạng không dây. Mục tiêu chính là giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết vào tình huống thực tế tại doanh nghiệp. Sinh viên sẽ học về các chuẩn mạng WLAN, cấu hình thiết bị mạng, quy trình bảo mật hệ thống. Tài liệu cũng hướng dẫn quy trình viết báo cáo thực tập đúng chuẩn học thuật.

1.1. Vị trí và mục tiêu của mô đun thực tập

Mô đun thực tập này có vị trí là học phần bắt buộc trong chương trình cao đẳng nghề quản trị mạng. Sinh viên học mô đun sau khi hoàn thành các môn học trong hai năm đầu đào tạo. Tính chất của mô đun hoàn toàn là thực hành, không có nội dung lý thuyết giảng dạy trên lớp. Mục tiêu chính là giúp sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại doanh nghiệp. Sinh viên được hướng dẫn viết báo cáo thực tập, cập nhật kiến thức về các thiết bị mạng mới. Mô đun cũng yêu cầu sinh viên bố trí công việc khoa học, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập.

1.2. Phân phối thời gian và nội dung chính

Nội dung mô đun được phân phối thời gian rõ ràng với tổng cộng 90 giờ thực hiện. Toàn bộ thời gian dành cho thực hành, thí nghiệm, thảo luận và bài tập, không có giờ lý thuyết trên lớp. 3 giờ cuối mô đun dành để kiểm tra đánh giá kết quả thực tập. Nội dung chính gồm 4 bài học: tổng quan mạng không dây, các tầng mạng không dây, kiến trúc mạng không dây, bảo mật và quản lý mạng không dây. Mỗi bài học có mục tiêu và nội dung thực hành cụ thể phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.

II. Vấn đề thường gặp khi thực tập quản trị mạng máy tính

Sinh viên thường gặp nhiều khó khăn khi thực hiện thực tập theo giáo trình này do thiếu kinh nghiệm thực tế với thiết bị mạng. Nhiều sinh viên chỉ nắm kiến thức lý thuyết về các chuẩn mạng WLAN, mô hình OSI nhưng không biết áp dụng vào cấu hình thiết bị thực tế. Sự cố bảo mật mạng không dây cũng là vấn đề lớn, sinh viên chưa có kỹ năng xử lý các cuộc tấn công, cấu hình chính sách bảo mật phù hợp. Ngoài ra, việc lập báo cáo thực tập cũng là thách thức nếu sinh viên không ghi chép quá trình thực hành đầy đủ.

2.1. Khó khăn về kiến thức thực hành mạng không dây

Khó khăn lớn nhất của sinh viên là khoảng cách giữa kiến thức lý thuyết và thực hành thực tế. Sinh viên học về các chuẩn 802.11a/b/g/n, các tầng mạng vô tuyến nhưng không biết cấu hình điểm truy cập (AP), điều chỉnh kênh tín hiệu, lọc địa chỉ MAC trên thiết bị thực tế. Nhiều sinh viên cũng không biết xử lý sự cố mất kết nối, tốc độ mạng chậm do can nhiễu tín hiệu, dẫn đến không hoàn thành bài thực tập đúng yêu cầu.

2.2. Thách thức về bảo mật mạng doanh nghiệp

Thách thức về bảo mật mạng ngày càng lớn khi các cuộc tấn công vào mạng không dây doanh nghiệp ngày càng tinh vi. Sinh viên chưa được đào tạo kỹ về các kiểu tấn công như phishing, nghe lén tín hiệu, xâm nhập trái phép vào mạng nội bộ. Nhiều sinh viên cũng không biết cấu hình các giao thức mã hóa WPA3, chính sách truy cập mạng, dễ làm lộ dữ liệu nhạy cảm của doanh nghiệp khi thực tập.

III. Phương pháp thực hiện thực tập theo giáo trình chính xác

Để thực hiện thực tập hiệu quả theo giáo trình, sinh viên cần tuân thủ quy trình 4 bước cơ bản. Bước đầu tiên là ôn tập kỹ 4 bài lý thuyết trong giáo trình, nắm vững các khái niệm về mạng không dây, chuẩn WLAN, kiến trúc mạng và bảo mật. Bước thứ hai là thực hành trên môi trường lab của trường, cấu hình các thiết bị mạng như router, điểm truy cập không dây. Bước thứ ba là thực tập tại doanh nghiệp, vận dụng kiến thức vào giải quyết các sự cố thực tế. Bước cuối cùng là lập báo cáo và thuyết trình kết quả trước hội đồng đánh giá.

3.1. Thực hành kỹ năng cấu hình thiết bị mạng không dây

Sinh viên được hướng dẫn thực hành các kỹ năng cấu hình thiết bị mạng không dây cơ bản và nâng cao. Các thao tác thực hành bao gồm bật/tắt chức năng không dây trên router, đặt tên mạng SSID, cấu hình các chế độ hoạt động của điểm truy cập như chế độ cầu nối. Sinh viên cũng thực hành cấu hình mã hóa WPA2/WPA3, lọc địa chỉ MAC, bật dịch vụ DHCP, kiểm tra kết nối giữa các thiết bị trong mạng theo các tầng của mô hình OSI. Tất cả thao tác được thực hành trên thiết bị thực tế, không chỉ trên mô phỏng.

3.2. Xây dựng báo cáo và xử lý sự cố bảo mật

Trong quá trình thực tập, sinh viên được hướng dẫn ghi chép đầy đủ các sự cố gặp phải, các bước xử lý và kết quả đạt được để lập báo cáo. Sinh viên áp dụng kiến thức về bảo mật mạng không dây từ bài 4 của giáo trình để đề xuất các giải pháp khắc phục sự cố xâm nhập, nghe lén tín hiệu. Báo cáo thực tập phải có cấu trúc rõ ràng, nêu rõ mục tiêu, quá trình thực hiện, kết quả và bài học kinh nghiệm. Sinh viên thuyết trình báo cáo trước hội đồng đánh giá gồm các giảng viên và đại diện doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng kiến thức thực tập vào công việc quản trị mạng

Giáo trình thực tập doanh nghiệp 1 quản trị mạng máy tính cđ công nghiệp và thương mại trang bị cho sinh viên đầy đủ kỹ năng thực tế để làm việc trong lĩnh vực quản trị mạng. Sinh viên sau khi hoàn thành mô đun có thể tự tin đảm nhận các công việc quản trị hệ thống mạng không dây tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ. Kiến thức thực hành từ giáo trình giúp sinh viên đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường lao động ngành công nghệ thông tin hiện nay. Tài liệu cũng giúp sinh viên làm quen với quy trình làm việc chuyên nghiệp tại các tổ chức, doanh nghiệp lớn.

4.1. Cơ hội việc làm sau khi hoàn thành thực tập

Sau khi hoàn thành thực tập, sinh viên có nhiều cơ hội việc làm đa dạng trong lĩnh vực quản trị mạng. Các vị trí phổ biến bao gồm kỹ thuật viên mạng, quản trị viên hệ thống mạng nội bộ tại các nhà máy, công ty thương mại, trung tâm dịch vụ. Sinh viên cũng có thể làm việc tại các nhà cung cấp dịch vụ internet, đơn vị tích hợp hệ thống mạng. Kỹ năng thực hành từ giáo trình giúp sinh viên dễ dàng hòa nhập vào môi trường làm việc thực tế.

4.2. Định hướng phát triển nghề nghiệp lâu dài

Định hướng phát triển nghề nghiệp lâu dài, sinh viên có thể học nâng cao các chứng chỉ quốc tế về mạng như CCNA, CWNA để nâng cao năng lực. Kiến thức về mạng không dây từ giáo trình là nền tảng để sinh viên tham gia các dự án chuyển đổi số của doanh nghiệp, xây dựng hệ thống mạng an toàn, ổn định, đáp ứng nhu cầu kết nối ngày càng tăng của tổ chức. Sinh viên cũng có thể phát triển thành chuyên gia bảo mật mạng, quản trị hạ tầng mạng cấp cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

19/05/2026
Giáo trình thực tập doanh nghiệp 1 nghề quản trị mạng máy tính cđ công nghiệp và thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 1 NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CDCN&TM ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại Vĩnh Phúc, năm 2018 MỤC LỤC Bài 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY. Lịch sử hình thành mạng không dây. Định nghĩa mạng không dây.

Các chuẩn mạng WLAN. Phân loại mạng không dây. 8 BÀI 2 CÁC TẦNG CỦA MẠNG KHÔNG DÂY. Các tầng mạng không dây .1 Tại sao cần phải chuẩn hóa mạng không dây.

Những tổ chức tham gia xây dựng chuẩn .3 Mô hình OSI ( Liên kết các hệ thống mở ). Chức năng của các tầng hữu tuyến. Các tầng mạng vô tuyến. Ưu, nhược điểm của mạng không dây.

Nhược điểm. 17 BÀI 3 KIẾN TRÚC MẠNG KHÔNG DÂY. Các thiết bị mạng không dây .1 Card mạng không dây. Các chế độ của AP.

Chế độ cầu nối ( Bridge Mode). Các Mô hình mạng không dây. 24 BÀI 4 BẢO MẬT VÀ QUẢN LÝ MẠNG KHÔNG DÂY. Tại sao phải bảo mật mạng không dây(WLAN).

Các kiểu tấn công mạng WLAN. Bảo mật mạng không dây (WLAN). 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 102 2 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC/ MÔ ĐUN Tên mô đun: Thực tập doanh nghiệp 1 (Công nghệ mạng không dây) Mã mô đun: MĐCC13030101 Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 0 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 86 giờ; Kiểm tra: 4 giờ) I.

Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Là mô đun bắt buộc trong chương trình Cao đẳng nghề, môn học này học sau khi hoàn thành các môn học, mô đun trong hai năm đầu - Tính chất: Là mô đun thực hành về công nghệ mạng không dây II. Mục tiêu mô đun: - Đi thực tế để viết báo cáo; - Va chạm vào thực tế để cập nhật kiến thức thông tin về các thiết bị mới - Viết báo cáo về Thời gian đã đi thực tập thực tế tại nơi thực tập. - Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung mô đun: 1.

Nội dung tổng quát và phân phối thời gian : Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Bài 1. Tổng quan về mạng không 20 20 dây 2 Bài 2. Các tầng của mạng không 1 20 19 dây 3 Bài 3. Kiến trúc mạng không dây 20 19 1 4 Bài 4.

Bảo mật và quản lý mạng 1 30 29 không dây Cộng 90 0 87 3 3 Bài 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG KHÔNG DÂY Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm mạng không dây; - Phân loại được các kiểu mạng không dây; - Thiết lập được các ứng dụng mạng không dây; - Mô tả được các chuẩn mạng không dây. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Nội dung chính: 1.

Lịch sử hình thành mạng không dây Mục tiêu:Giúp các học viên hiểu được lịch sử hình thành mạng không dây (Wireless) cũng như các tính năng của các chuẩn mạng không dây Trong khi việc nối mạng Ethernet hữu tuyến đã diễn ra từ 30 năm trở lại đây thì nối mạng không dây vẫn còn là tương đối mới đối với thị trường gia đình. Trên thực tế, chuẩn không dây được sử dụng rộng rãi đầu tiên, 802.11b, đã được Viện kỹ thuật điện và điện tử Mỹ (Institue of Electric and Electronic Engineers) IEEE phê chuẩn chỉ 4 năm trước đây (năm 1999). Vào thời điểm đó, phần cứng nối mạng không dây còn rất đắt và chỉ những công ty giàu có và có nhu cầu bức thiết mới có đủ khả năng để nối mạng không dây. Một điểm truy nhập (hay trạm cơ sở - Access Point), hoạt động như một cầu nối giữa mạng hữu tuyến và mạng không dây, có giá khoảng 1000 đô la Mỹ vào thời điểm năm 1999, trong khi các card không dây máy khách giành cho các máy tính sổ tay có giá khoảng 300 đô la.

Vậy mà bây giờ bạn chỉ phải trả 55 đô la cho một điểm truy nhập cơ sở và 30 đô la cho một card máy khách 802.11b và đó là lý do tại sao mà việc nối mạng không dây lại đang được mọi người ưa chuộng đến vậy. Rất nhiều máy tính sổ tay-thậm chí cả những máy thuộc loại cấu hình thấp-bây giờ cũng có sẵn card mạng không dây được tích hợp, vì vậy bạn không cần phải mua một card máy khách nữa. Mạng không dây là cả một quá trình phát triển dài, giống như nhiều công nghệ khác, công nghệ mạng không dây là do phía quân đội triển khai đầu tiên. Quân đội cần một phương tiện đơn giản và dễ dàng, và phương pháp bảo mật của sự trao đổi dữ liệu trong hoàn cảnh chiến tranh.

Khi giá của công nghệ không dây bị từ chối và chất lượng tăng, nó trở thành nguồn kinh doanh sinh lãi cho nhiều công ty trong việc phát triển các đoạn mạng không dây trong toàn hệ thống mạng. Công nghệ không dây mở ra một hướng đi tương đối rẻ trong việc kết nối giữa các trường đại học với nhau thông 4 qua mạng không dây chứ không cần đi dây như trước đây. Ngày nay, giá của công nghệ không dây đã rẻ hơn rất nhiều, có đủ khả năng để thực thi đoạn mạng không dây trong toàn mạng, nếu chuyển hoàn toàn qua sử dụng mạng không dây, sẽ tránh được sự lan man và sẽ tiết kiệm thời gian và tiền bạc của công ty Hình 39.1 Mạng không dây trong trường học Trong gia đình có thu nhập thấp, mạng không dây vẫn còn là một công nghệ mới mẻ. Bây giờ nhiều người đã tạo cho mình những mạng không dây mang lại thuận lợi trong công việc, trong văn phòng hoặc giải trí tại nhà.

Khi công nghệ mạng không dây được cải thiện, giá của sự sản xuất phần cứng cũng theo đó hạ thấp giá thành và số lượng cài đặt mạng không dây sẽ tiếp tục tăng. Những chuẩn riêng của mạng không dây sẽ tăng về khả năng thao tác giữa các phần và tương thích cũng sẽ cải thiện đáng kể. Khi có nhiều người sử dụng mạng không dây, sự không tương thích sẽ làm cho mạng không dây trở nên vô dụng, và sự thiếu thao tác giữa các phần sẽ gây cản trở trong việc nối kết giữa mạng công ty với các mạng khác. Công nghệ WLAN lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 1990, khi những nhà sản xuất giới thiệu những sản phẩm hoạt động trong băng tần 900Mhz.

Những giải pháp này (không được thống nhất giữa các nhà sản xuất) cung cấp tốc độ truyền dữ liệu 1Mbps, thấp hơn nhiều so với tốc độ 10Mbps của hầu hết các mạng sử dụng cáp hiện thời. - Năm 1992, những nhà sản xuất bắt đầu bán những sản phẩm WLAN sử dụng băng tần 2. Mặc dầu những sản phẩm này đã có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn nhưng chúng vẫn là những giải pháp riêng của mỗi nhà sản xuất không được công bố rộng rãi. Sự cần thiết cho việc hoạt động thống nhất giữa các thiết bị ở những dãy tần số khác nhau dẫn đến một số tổ chức bắt đầu phát triển ra những chuẩn mạng không dây chung.

- Năm 1997, Institute of Electrical and Electronics Engineers(IEEE) đã phê chuẩn sự ra đời của chuẩn 802.11, và cũng được biết với tên gọi WIFI (Wireless Fidelity) cho các mạng WLAN.11 hỗ trợ ba phương pháp truyền tín 5 hiệu, trong đó có bao gồm phương pháp truyền tín hiệu vô tuyến ở tần số 2. - Năm 1999, IEEE thông qua hai sự bổ sung cho chuẩn 802. Và những thiết bị WLAN dựa trên chuẩn 802.11b đã nhanh chóng trở thành công nghệ không dây vượt trội. Các thiết bị WLAN 802.11b truyền phát ở tần số 2.4Ghz, cung cấp tốc độ truyền dữ liệu có thể lên tới 11Mbps.11b được tạo ra nhằm cung cấp những đặc điểm về tính hiệu dụng, thông lượng (throughput) và bảo mật để so sánh với mạng có dây.

- Năm 2003, IEEE công bố thêm một sự cải tiến là chuẩn 802.11g mà có thể truyền nhận thông tin ở cả hai dãy tần 2.4Ghz và 5Ghz và có thể nâng tốc độ truyền dữ liệu lên đến 54Mbps. Thêm vào đó, những sản phẩm áp dụng 802.11g cũng có thể tương thích ngược với các thiết 2. Định nghĩa mạng không dây Mục tiêu: Hiểu được khái niệm mạng không dây, môi trường hoạt động của mạng không dây WLAN là một loại mạng máy tính nhưng việc kết nối giữa các thành phần trong mạng không sử dụng các loại cáp như một mạng thông thường, môi trường truyền thông của các thành phần trong mạng là không khí. Các thành phần trong mạng sử dụng sóng điện từ để truyền thông với nhau 3.

Các chuẩn mạng WLAN Mục tiêu: Giúp người học phân biệt được các chuẩn của mạng không dây. Các tính năng của từng loại Các chuẩn của mạng không dây được tạo và cấp bởi IEEE.11 : Đây là chuẩn đầu tiên của hệ thống mạng không dây. Chuẩn này chứa tất cả công nghệ truyền hiện hành bao gồm Direct Sequence Spectrum (DSSS), Frequence Hopping Spread Spectrum (FHSS) và tia hồng ngoại.11 là một trong hai chuẩn miêu tả những thao tác của sóng truyền (FHSS) trong hệ thống mạng không dây. Nếu người quản trị mạng không dây sử dụng hệ thống sóng truyền này, phải chọn đúng phần cứng thích hợp cho các chuẩn 802.11b : Hiện là lựa chọn phổ biến nhất cho việc nối mạng không dây; các sản phẩm bắt đầu được xuất xưởng vào cuối năm 1999 và khoảng 40 triệu thiết bị 802.11b đang được sử dụng trên toàn cầu.11b hoạt động ở phổ vô tuyến 2,4GHz.

Phổ này bị chia sẻ bởi các thiết bị không được cấp phép, chẳng hạn như các điện thoại không dây và các lò vi sóng- là những nguồn gây nhiễu đến mạng không dây dùng chuẩn 802.11b có 6 một phạm vi hoạt động từ 100 đến 150 feet (1 feet = 0,3048m) và hoạt động ở tốc độ dữ liệu lý thuyết tối đa là 11 Mbit/s. Nhưng trên thực tế, chúng chỉ đạt một thông lượng tối đa từ 4 đến 6 Mbit/s. Trong khi tốc độ này vẫn nhanh hơn một kết nối băng rộng DSL hoặc cáp và đủ cho âm thanh liên tục (streaming audio), 802.11b lại không đủ nhanh để truyền những hình ảnh có độ nét cao. Lợi thế chính của 802.11b là chí phí phần cứng thấp + 802.11a : Vào cuối năm 2001, các sản phẩm dựa trên một chuẩn thứ hai, 802.11a, bắt đầu được xuất xưởng.

Không giống như 802.11a hoạt động ở phổ vô tuyến 5 GHz (trái với phổ 2,4GHz).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ