TỔNG CỤC DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG TÀI LIỆU MÔN DÂN SỐ HỌC CƠ BẢN (Tài liệu dùng cho các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Dân số-Kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức dân số) HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2015 1 2 MỤC LỤC Nội dung Trang LỜI NÓI ĐẦU 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7 Bài 1: NHẬP MÔN DÂN SỐ HỌC 8 8 A. Dân số và dân số học 9 II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 2. Đối tượng nghiên cứu của Dân số học 10 2.
Phạm vi nghiên cứu của Dân số học 11 2. Phương pháp nghiên cứu dân số học 11 III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA MÔN HỌC 12 C. CÂU HỎI ÔN TẬP 13 D.
LƯỢNG GIÁ 14 Bài 2: QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ PHÂN BỐ A. QUI MÔ DÂN SỐ 14 1. Một số thước đo dân số 15 1. Quá trình gia tăng dân số thế giới và Việt Nam qua các thời kỳ 21 II.
CƠ CẤU DÂN SỐ 24 2. Khái niệm cơ cấu dân số 24 2. Các phân loại cơ cấu dân số 25 2. Tháp dân số 40 2.
Cơ cấu dân số vàng 42 5. Mất cân bằng giới tính khi sinh 42 III. PHÂN BỐ DÂN SỐ 42 3. Phân bố dân số Việt Nam 45 C.
CÂU HỎI ÔN TẬP 49 E. LƯỢNG GIÁ 50 3 Nội dung Trang Bài 3: MỨC SINH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 50 A. Khái niệm sinh đẻ và mức sinh 50 1. Các thước đo mức sinh 51 1.
Mức sinh thay thế 55 II. BIẾN ĐỘNG MỨC SINH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 56 1. Xu hướng biến động mức sinh 56 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh 58 C.
CÂU HỎI ÔN TẬP 62 E. LƯỢNG GIÁ 62 Bài 4 :MỨC CHẾT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 63 A. Các thước đo mức chết 64 II. ĐẶC TRƯNG CỦA MỨC CHẾT, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 71 VÀ XU THẾ BIẾN ĐỘNG 2.
Các đặc trưng của mức chết 71 2. Xu hướng biến động mức chết 74 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết 77 C. CÂU HỎI ÔN TẬP 79 80 E.
LƯỢNG GIÁ 80 Bài 5: DI DÂN, ĐÔ THỊ HOÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG A. Khái niệm di dân 80 1. Các thước đo di dân 82 1. Các phương pháp đo lường di dân 83 1.
Nguyên nhân chủ yếu di dân 85 1. Ảnh hưởng của di dân đến phát triển dân số và kinh tế - xã hội 87 4 Nội dung Trang 1.1 Ảnh hưởng của di dân đến phát triển dân số 87 1.2 Ảnh hưởng của di dân đến phát triển kinh tế - xã hội 90 II. Khái niệm đô thị hóa 94 2. Ảnh hưởng của đô thị hóa với phát triển dân số và kinh tế - xã hội 96 2.
Ảnh hưởng của đô thị hoá đến quá trình phát triển dân số 96 2. Ảnh hưởng đô thị hóa đến các điều kiện sống của dân cư 98 C. CẤU HỎI ÔN TẬP 102 E. LƯỢNG GIÁ 102 Bài 6: CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 103 A.
KHÁI NIỆM VÀ CHỈ BÁO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ 1. Khái niệm Chất lượng dân số 103 1. Các chỉ báo chủ yếu đánh giá chất lượng dân số 105 1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân 105 (GNP) bình quân đầu người 1.2 Chỉ số phát triển con người (HDI) 106 1.3 Các chỉ báo về sức khoẻ và dinh dưỡng 108 1.4 Các chỉ báo về giáo dục 109 1.5 Quy mô, phân bố và cơ cấu dân số 109 II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ 109 2.Yếu tố sinh học và di truyền 109 2.Chất lượng cuộc sống 110 2.
Môi trường 113 2. Các yếu tố khác 113 C. CÂU HỎI ÔN TẬP 116 E. LƯỢNG GIÁ 117 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 5 LỜI NÓI ĐẦU Dân số học là một môn khoa học xã hội.
Các hiện tượng dân số gắn chặt với đời sống của xã hội. Vì vậy, dân số học nghiên cứu đến hành vi của con người. Chẳng hạn, sinh và chết không phải chỉ có tác động của yếu tố sinh học mà còn chịu tác động của ý thức và hành vi của con người. Trong các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh thì tuổi kết hôn, tần xuất quan hệ tình dục, kỹ thuật tránh thai… là những yếu tố tác động trực tiếp.
Những yếu tố kinh tế - xã hội có tác động gián tiếp đến mức sinh. Ví dụ, trình độ học vấn của phụ nữ ảnh hưởng đến tuổi kết hôn, ý thức và hành vi tránh thai, vì vậy tác động đến số lượng con mà phụ nữ đó sinh ra. Qua việc giải thích mối quan hệ này, những quan hệ kinh tế - xã hội và dân số có thể được giải thích rõ. Chết không chỉ do sự suy thoái của các tế bào trong cơ thể, do tác động của bệnh tật mà còn do hành vi của con người.
Nghiện rượu, nghiện thuốc lá, quan hệ tình dục không an toàn, tiêm chích ma túy chung bơm kim tiêm… là những nguyên nhân có thể làm tăng mức chết trong cộng đồng dân cư. Di cư và Đô thị hóa chủ yếu là do tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội. Di cư cũng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như: Chiến tranh, biến đổi khí hậu hoặc những biến cố không nằm trong các quyết định của cá nhân. Đô thị hóa là xu thế tất yếu trong phát triển KT-XH, đặc biệt ở Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện mục tiêu CNH-HĐH.
Những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới luồng di dân hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt là di cư nông thôn thành thị là do chênh lệch mức sống giữa các vùng miền, nguyên nhân chủ yếu dẫn tới quyết định di cư của người dân là hướng tới những gì tốt đẹp hơn cho bản thân và cho con cái. Ngoài sinh, chết và di cư còn nhiều yếu tố khác mà dân số học quan tâm đến. Ví dụ, nghiên cứu cơ cấu dân số theo giới tính là một biến số đặc biệt quan trọng. Con người muốn sinh đẻ được cần sự tồn tại cả phụ nữ và nam giới.
Sự cân bằng giới tính trong dân số, số cặp vợ chồng có khả năng sinh con, vô sinh đều ảnh hưởng đến mức sinh và tăng trưởng dân số. Mất cân bằng giới tính khi sinh trong cộng đồng sẽ ảnh hưởng tới khả năng kết hôn, qua đó ảnh hưởng đến mức sinh và tăng trưởng dân số. Tuổi và giới tính là những tiêu thức quan trọng trong nghiên cứu dân số. Phụ nữ ở các độ tuổi khác nhau sẽ có khả năng sinh đẻ khác nhau.
Ở mỗi độ tuổi, khả năng lao động của con người cũng khác nhau, nhu cầu chăm sóc và nhu cầu tận hưởng các dịch vụ y tế - xã hội cũng khác nhau. Do đó, tỷ trọng 6 các nhóm tuổi trong dân số cho biết cơ cấu theo tuổi của dân số đó. Tỷ trọng nam và nữ trong tổng số dân không chỉ là yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh mà còn là yếu tố ảnh hưởng đến mức chết và các nhu cầu kinh tế - xã hội khác. Dân số thường xuyên thay đổi duới tác động của biến động tự nhiên (sinh, chết) và biến động cơ học (chuyển đi, chuyển đến).
Khi nghiên cứu biến động dân số, vấn đề trung tâm cần chú ý là tái sản xuất dân số nói chung và từng bộ phận cấu thành của dân số nói riêng. Do đó, việc phân chia dân số thành các nhóm khác nhau có ý nghĩa và tác dụng to lớn trong phân tích dân số học. Mục tiêu nghiên cứu của dân số học là tìm ra quy luật trong các hiện tượng: Sinh, chết, kết hôn, ly hôn và Di cư; các yếu tố ảnh hưởng tới các hiện tượng đó và mối quan hệ giữa các hiện tượng trên đối với tăng trưởng dân số. BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 7 ASDR : Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi ASFR : Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi CBR : Tỷ suất sinh thô CDR : Tỷ suất chết thô DS-KHHGĐ: Dân số và Kế hoạch hóa gia đình IMR : Tỷ suất chết trẻ dưới một tuổi MCBTSGTKS: Mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh NIR: Tỷ suất tăng tự nhiên NMR: Tỷ suất di cư thuần TCDS: Tổng cục Dân số TCTK: Tổng cục Thống kê TFR : Tổng tỷ suất sinh TSGT: Tỷ số giới tính TSGTKS: Tỷ số giới tính khi sinh UNFPA: Quĩ dân số Liên Hợp Quốc BÀI I 8 NHẬP MÔN DÂN SỐ HỌC (Thời lượng: 2 tiết lý thuyết) A.
Nêu được ý nghĩa thực tiễn của môn dân số học. Nắm được các khái niệm về dân số và dân số học. Giải thích được đối tượng và phạm vi nghiên cứu của môn dân số học. Nếu được phương pháp nghiên cứu dân số học.
Nắm được cơ bản tình hình dân số thế giới và Việt Nam. Dân cư của một vùng là tập hợp những con người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định (xã, huyện, tỉnh, quốc gia, châu lục hay toàn bộ trái đất). Chẳng hạn: Dân cư Hà Nội, dân cư miền núi, dân cư Việt Nam. Dân cư của một vùng lãnh thổ là khách thể nghiên cứu chung của nhiều môn khoa học, cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, như Y học, Kinh tế học, Ngôn ngữ học,.
Mỗi khoa học nghiên cứu một mặt, một khía cạnh nào đó của khách thể này, tức là xác định được đối tượng nghiên cứu riêng của mình. Khi nghiên cứu dân cư của một vùng nào đó thì thông tin quan trọng và cần thiết, thường được tìm hiểu đầu tiên là quy mô của nó tại một thời điểm (khi điều tra hoặc tổng điều tra dân số) hoặc một thời kỳ nhất định (một, vài năm), tức là tổng số người hay là tổng số dân tại một thời điểm hay một thời kỳ nhất định. Ở đây, mỗi con người, không phân biệt già, trẻ, nam, nữ đều là một đơn vị để thống kê. Tuy tất cả thành viên của một dân cư nào đó đều có điểm chung là cùng sinh sống trên một lãnh thổ nhưng họ thường khác nhau về giới tính, độ tuổi, dân tộc, tình trạng hôn nhân.
Vì vậy, sẽ hiểu biết chi tiết hơn về một dân cư nếu phân chia tổng số dân thành nhóm nam, nhóm nữ hoặc các nhóm khác nhau về độ tuổi, tức là nghiên cứu cơ cấu của dân cư theo giới tính hoặc độ tuổi. Dân số Dân số là một tập hợp người trong một khu vực lãnh thổ hoặc một quốc gia. Ngoài ra khái niệm dân số thường được xem xét, nghiên cứu ở góc độ: Quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng.