Tài liệu môn Dân số học cơ bản cho các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

Tài liệu môn dân số học cơ bản cung cấp kiến thức cho lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân số và kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức.

Trường đại học

Tổng cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình

Chuyên ngành

Dân số học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu

2015

119
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI 1: NHẬP MÔN DÂN SỐ HỌC

1.1. A. Dân số và dân số học

1.2. II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. 2. Đối tượng nghiên cứu của Dân số học

1.2.2. 2. Phạm vi nghiên cứu của Dân số học

1.2.3. 2. Phương pháp nghiên cứu dân số học

1.3. III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA MÔN HỌC

1.4. C. CÂU HỎI ÔN TẬP

1.5. D. LƯỢNG GIÁ

2. BÀI 2: QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ PHÂN BỐ

2.1. A. QUI MÔ DÂN SỐ

2.1.1. 1. Một số thước đo dân số

2.1.2. 1. Quá trình gia tăng dân số thế giới và Việt Nam qua các thời kỳ

2.2. II. CƠ CẤU DÂN SỐ

2.2.1. 2. Khái niệm cơ cấu dân số

2.2.2. 2. Các phân loại cơ cấu dân số

2.2.3. 2. Tháp dân số

2.2.4. 2. Cơ cấu dân số vàng

2.2.5. 5. Mất cân bằng giới tính khi sinh

2.3. III. PHÂN BỐ DÂN SỐ

2.3.1. 3. Phân bố dân số Việt Nam

2.4. C. CÂU HỎI ÔN TẬP

2.5. E. LƯỢNG GIÁ

3. BÀI 3: MỨC SINH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

3.1. A. Khái niệm sinh đẻ và mức sinh

3.1.1. 1. Các thước đo mức sinh

3.1.2. 1. Mức sinh thay thế

3.2. II. BIẾN ĐỘNG MỨC SINH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

3.2.1. 1. Xu hướng biến động mức sinh

3.2.2. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh

3.3. C. CÂU HỎI ÔN TẬP

3.4. E. LƯỢNG GIÁ

4. BÀI 4: MỨC CHẾT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

4.1. A. Các thước đo mức chết

4.2. II. ĐẶC TRƯNG CỦA MỨC CHẾT, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ XU THẾ BIẾN ĐỘNG

4.2.1. 2. Các đặc trưng của mức chết

4.2.2. 2. Xu hướng biến động mức chết

4.2.3. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết

4.3. C. CÂU HỎI ÔN TẬP

4.4. E. LƯỢNG GIÁ

5. BÀI 5: DI DÂN, ĐÔ THỊ HOÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

5.1. A. Khái niệm di dân

5.1.1. 1. Các thước đo di dân

5.1.2. 1. Các phương pháp đo lường di dân

5.1.3. 1. Nguyên nhân chủ yếu di dân

5.1.4. 1. Ảnh hưởng của di dân đến phát triển dân số và kinh tế - xã hội

5.1.5. 1.1 Ảnh hưởng của di dân đến phát triển dân số

5.1.6. 1.2 Ảnh hưởng của di dân đến phát triển kinh tế - xã hội

5.2. II. Khái niệm đô thị hóa

5.2.1. 2. Ảnh hưởng của đô thị hóa với phát triển dân số và kinh tế - xã hội

5.2.2. 2. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến quá trình phát triển dân số

5.2.3. 2. Ảnh hưởng đô thị hóa đến các điều kiện sống của dân cư

5.3. C. CẤU HỎI ÔN TẬP

5.4. E. LƯỢNG GIÁ

6. BÀI 6: CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

6.1. A. KHÁI NIỆM VÀ CHỈ BÁO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

6.1.1. 1. Khái niệm Chất lượng dân số

6.1.2. 1. Các chỉ báo chủ yếu đánh giá chất lượng dân số

6.1.2.1. 1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) bình quân đầu người
6.1.2.2. 1.2 Chỉ số phát triển con người (HDI)
6.1.2.3. 1.3 Các chỉ báo về sức khoẻ và dinh dưỡng
6.1.2.4. 1.4 Các chỉ báo về giáo dục
6.1.2.5. 1.5 Quy mô, phân bố và cơ cấu dân số

6.2. II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ

6.2.1. 2. Yếu tố sinh học và di truyền

6.2.2. 2. Chất lượng cuộc sống

6.2.3. 2. Môi trường

6.2.4. 2. Các yếu tố khác

6.3. C. CÂU HỎI ÔN TẬP

6.4. E. LƯỢNG GIÁ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Tài liệu Dân số học cơ bản cho lớp bồi dưỡng nghiệp vụ

Tài liệu Dân số học cơ bản là nguồn tài liệu thiết yếu cho các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ. Nó cung cấp kiến thức nền tảng về dân số và các vấn đề liên quan đến dân số học. Tài liệu này không chỉ giúp người học nắm vững các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để phân tích và giải quyết các vấn đề dân số trong thực tiễn.

1.1. Khái niệm Dân số và Dân số học

Dân số là tập hợp những người sống trong một khu vực nhất định. Dân số học nghiên cứu các hiện tượng liên quan đến dân số như sinh, chết, di cư và các yếu tố ảnh hưởng đến chúng.

1.2. Ý nghĩa của Dân số học trong xã hội

Dân số học giúp hiểu rõ hơn về các vấn đề kinh tế - xã hội. Nó cung cấp thông tin quan trọng cho việc hoạch định chính sách và phát triển bền vững.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu Dân số học

Nghiên cứu Dân số học đối mặt với nhiều thách thức như biến động dân số, mất cân bằng giới tính và các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến mức sinh. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội.

2.1. Biến động dân số và tác động của nó

Biến động dân số bao gồm sinh, chết và di cư. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và cơ cấu dân số, từ đó tác động đến phát triển kinh tế - xã hội.

2.2. Mất cân bằng giới tính và hệ lụy

Mất cân bằng giới tính khi sinh có thể dẫn đến nhiều vấn đề xã hội nghiêm trọng, như khó khăn trong việc kết hôn và gia tăng tội phạm.

III. Phương pháp nghiên cứu Dân số học hiệu quả

Để nghiên cứu Dân số học, cần áp dụng các phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu. Những phương pháp này giúp thu thập và xử lý thông tin một cách chính xác.

3.1. Phương pháp thống kê trong Dân số học

Phương pháp thống kê giúp thu thập và phân tích dữ liệu dân số. Nó cho phép xác định các xu hướng và mô hình trong biến động dân số.

3.2. Sử dụng mô hình toán học trong nghiên cứu

Mô hình toán học được sử dụng để mô phỏng các quá trình dân số, từ đó dự đoán các xu hướng tương lai và xây dựng chính sách phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Dân số học trong phát triển xã hội

Dân số học có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc hoạch định chính sách và phát triển kinh tế - xã hội. Các thông tin từ nghiên cứu dân số giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định đúng đắn.

4.1. Dự báo nhu cầu lao động trong tương lai

Nghiên cứu dân số giúp dự báo nhu cầu lao động trong tương lai, từ đó điều chỉnh chính sách giáo dục và đào tạo nghề.

4.2. Quản lý nguồn nhân lực hiệu quả

Thông tin về dân số giúp các doanh nghiệp và tổ chức quản lý nguồn nhân lực một cách hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển.

V. Kết luận và tương lai của Dân số học

Dân số học là một lĩnh vực quan trọng trong nghiên cứu xã hội. Tương lai của Dân số học sẽ tiếp tục phát triển với sự thay đổi của xã hội và các yếu tố kinh tế - xã hội.

5.1. Xu hướng phát triển của Dân số học

Dân số học sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa.

5.2. Vai trò của công nghệ trong nghiên cứu Dân số học

Công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu lớn sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nghiên cứu dân số.

16/07/2025
Tài liệu môn dân số học cơ bản tài liệu dùng cho các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân sốkế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức dân số

Trích đoạn nội dung tài liệu

TỔNG CỤC DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG TÀI LIỆU MÔN DÂN SỐ HỌC CƠ BẢN (Tài liệu dùng cho các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Dân số-Kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức dân số) HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2015 1 2 MỤC LỤC Nội dung Trang LỜI NÓI ĐẦU 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7 Bài 1: NHẬP MÔN DÂN SỐ HỌC 8 8 A. Dân số và dân số học 9 II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 2. Đối tượng nghiên cứu của Dân số học 10 2.

Phạm vi nghiên cứu của Dân số học 11 2. Phương pháp nghiên cứu dân số học 11 III. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA MÔN HỌC 12 C. CÂU HỎI ÔN TẬP 13 D.

LƯỢNG GIÁ 14 Bài 2: QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ PHÂN BỐ A. QUI MÔ DÂN SỐ 14 1. Một số thước đo dân số 15 1. Quá trình gia tăng dân số thế giới và Việt Nam qua các thời kỳ 21 II.

CƠ CẤU DÂN SỐ 24 2. Khái niệm cơ cấu dân số 24 2. Các phân loại cơ cấu dân số 25 2. Tháp dân số 40 2.

Cơ cấu dân số vàng 42 5. Mất cân bằng giới tính khi sinh 42 III. PHÂN BỐ DÂN SỐ 42 3. Phân bố dân số Việt Nam 45 C.

CÂU HỎI ÔN TẬP 49 E. LƯỢNG GIÁ 50 3 Nội dung Trang Bài 3: MỨC SINH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 50 A. Khái niệm sinh đẻ và mức sinh 50 1. Các thước đo mức sinh 51 1.

Mức sinh thay thế 55 II. BIẾN ĐỘNG MỨC SINH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 56 1. Xu hướng biến động mức sinh 56 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh 58 C.

CÂU HỎI ÔN TẬP 62 E. LƯỢNG GIÁ 62 Bài 4 :MỨC CHẾT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 63 A. Các thước đo mức chết 64 II. ĐẶC TRƯNG CỦA MỨC CHẾT, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 71 VÀ XU THẾ BIẾN ĐỘNG 2.

Các đặc trưng của mức chết 71 2. Xu hướng biến động mức chết 74 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết 77 C. CÂU HỎI ÔN TẬP 79 80 E.

LƯỢNG GIÁ 80 Bài 5: DI DÂN, ĐÔ THỊ HOÁ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG A. Khái niệm di dân 80 1. Các thước đo di dân 82 1. Các phương pháp đo lường di dân 83 1.

Nguyên nhân chủ yếu di dân 85 1. Ảnh hưởng của di dân đến phát triển dân số và kinh tế - xã hội 87 4 Nội dung Trang 1.1 Ảnh hưởng của di dân đến phát triển dân số 87 1.2 Ảnh hưởng của di dân đến phát triển kinh tế - xã hội 90 II. Khái niệm đô thị hóa 94 2. Ảnh hưởng của đô thị hóa với phát triển dân số và kinh tế - xã hội 96 2.

Ảnh hưởng của đô thị hoá đến quá trình phát triển dân số 96 2. Ảnh hưởng đô thị hóa đến các điều kiện sống của dân cư 98 C. CẤU HỎI ÔN TẬP 102 E. LƯỢNG GIÁ 102 Bài 6: CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 103 A.

KHÁI NIỆM VÀ CHỈ BÁO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ 1. Khái niệm Chất lượng dân số 103 1. Các chỉ báo chủ yếu đánh giá chất lượng dân số 105 1.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân 105 (GNP) bình quân đầu người 1.2 Chỉ số phát triển con người (HDI) 106 1.3 Các chỉ báo về sức khoẻ và dinh dưỡng 108 1.4 Các chỉ báo về giáo dục 109 1.5 Quy mô, phân bố và cơ cấu dân số 109 II. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DÂN SỐ 109 2.Yếu tố sinh học và di truyền 109 2.Chất lượng cuộc sống 110 2.

Môi trường 113 2. Các yếu tố khác 113 C. CÂU HỎI ÔN TẬP 116 E. LƯỢNG GIÁ 117 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 5 LỜI NÓI ĐẦU Dân số học là một môn khoa học xã hội.

Các hiện tượng dân số gắn chặt với đời sống của xã hội. Vì vậy, dân số học nghiên cứu đến hành vi của con người. Chẳng hạn, sinh và chết không phải chỉ có tác động của yếu tố sinh học mà còn chịu tác động của ý thức và hành vi của con người. Trong các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh thì tuổi kết hôn, tần xuất quan hệ tình dục, kỹ thuật tránh thai… là những yếu tố tác động trực tiếp.

Những yếu tố kinh tế - xã hội có tác động gián tiếp đến mức sinh. Ví dụ, trình độ học vấn của phụ nữ ảnh hưởng đến tuổi kết hôn, ý thức và hành vi tránh thai, vì vậy tác động đến số lượng con mà phụ nữ đó sinh ra. Qua việc giải thích mối quan hệ này, những quan hệ kinh tế - xã hội và dân số có thể được giải thích rõ. Chết không chỉ do sự suy thoái của các tế bào trong cơ thể, do tác động của bệnh tật mà còn do hành vi của con người.

Nghiện rượu, nghiện thuốc lá, quan hệ tình dục không an toàn, tiêm chích ma túy chung bơm kim tiêm… là những nguyên nhân có thể làm tăng mức chết trong cộng đồng dân cư. Di cư và Đô thị hóa chủ yếu là do tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội. Di cư cũng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như: Chiến tranh, biến đổi khí hậu hoặc những biến cố không nằm trong các quyết định của cá nhân. Đô thị hóa là xu thế tất yếu trong phát triển KT-XH, đặc biệt ở Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện mục tiêu CNH-HĐH.

Những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới luồng di dân hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt là di cư nông thôn thành thị là do chênh lệch mức sống giữa các vùng miền, nguyên nhân chủ yếu dẫn tới quyết định di cư của người dân là hướng tới những gì tốt đẹp hơn cho bản thân và cho con cái. Ngoài sinh, chết và di cư còn nhiều yếu tố khác mà dân số học quan tâm đến. Ví dụ, nghiên cứu cơ cấu dân số theo giới tính là một biến số đặc biệt quan trọng. Con người muốn sinh đẻ được cần sự tồn tại cả phụ nữ và nam giới.

Sự cân bằng giới tính trong dân số, số cặp vợ chồng có khả năng sinh con, vô sinh đều ảnh hưởng đến mức sinh và tăng trưởng dân số. Mất cân bằng giới tính khi sinh trong cộng đồng sẽ ảnh hưởng tới khả năng kết hôn, qua đó ảnh hưởng đến mức sinh và tăng trưởng dân số. Tuổi và giới tính là những tiêu thức quan trọng trong nghiên cứu dân số. Phụ nữ ở các độ tuổi khác nhau sẽ có khả năng sinh đẻ khác nhau.

Ở mỗi độ tuổi, khả năng lao động của con người cũng khác nhau, nhu cầu chăm sóc và nhu cầu tận hưởng các dịch vụ y tế - xã hội cũng khác nhau. Do đó, tỷ trọng 6 các nhóm tuổi trong dân số cho biết cơ cấu theo tuổi của dân số đó. Tỷ trọng nam và nữ trong tổng số dân không chỉ là yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh mà còn là yếu tố ảnh hưởng đến mức chết và các nhu cầu kinh tế - xã hội khác. Dân số thường xuyên thay đổi duới tác động của biến động tự nhiên (sinh, chết) và biến động cơ học (chuyển đi, chuyển đến).

Khi nghiên cứu biến động dân số, vấn đề trung tâm cần chú ý là tái sản xuất dân số nói chung và từng bộ phận cấu thành của dân số nói riêng. Do đó, việc phân chia dân số thành các nhóm khác nhau có ý nghĩa và tác dụng to lớn trong phân tích dân số học. Mục tiêu nghiên cứu của dân số học là tìm ra quy luật trong các hiện tượng: Sinh, chết, kết hôn, ly hôn và Di cư; các yếu tố ảnh hưởng tới các hiện tượng đó và mối quan hệ giữa các hiện tượng trên đối với tăng trưởng dân số. BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 7 ASDR : Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi ASFR : Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi CBR : Tỷ suất sinh thô CDR : Tỷ suất chết thô DS-KHHGĐ: Dân số và Kế hoạch hóa gia đình IMR : Tỷ suất chết trẻ dưới một tuổi MCBTSGTKS: Mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh NIR: Tỷ suất tăng tự nhiên NMR: Tỷ suất di cư thuần TCDS: Tổng cục Dân số TCTK: Tổng cục Thống kê TFR : Tổng tỷ suất sinh TSGT: Tỷ số giới tính TSGTKS: Tỷ số giới tính khi sinh UNFPA: Quĩ dân số Liên Hợp Quốc BÀI I 8 NHẬP MÔN DÂN SỐ HỌC (Thời lượng: 2 tiết lý thuyết) A.

Nêu được ý nghĩa thực tiễn của môn dân số học. Nắm được các khái niệm về dân số và dân số học. Giải thích được đối tượng và phạm vi nghiên cứu của môn dân số học. Nếu được phương pháp nghiên cứu dân số học.

Nắm được cơ bản tình hình dân số thế giới và Việt Nam. Dân cư của một vùng là tập hợp những con người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định (xã, huyện, tỉnh, quốc gia, châu lục hay toàn bộ trái đất). Chẳng hạn: Dân cư Hà Nội, dân cư miền núi, dân cư Việt Nam. Dân cư của một vùng lãnh thổ là khách thể nghiên cứu chung của nhiều môn khoa học, cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, như Y học, Kinh tế học, Ngôn ngữ học,.

Mỗi khoa học nghiên cứu một mặt, một khía cạnh nào đó của khách thể này, tức là xác định được đối tượng nghiên cứu riêng của mình. Khi nghiên cứu dân cư của một vùng nào đó thì thông tin quan trọng và cần thiết, thường được tìm hiểu đầu tiên là quy mô của nó tại một thời điểm (khi điều tra hoặc tổng điều tra dân số) hoặc một thời kỳ nhất định (một, vài năm), tức là tổng số người hay là tổng số dân tại một thời điểm hay một thời kỳ nhất định. Ở đây, mỗi con người, không phân biệt già, trẻ, nam, nữ đều là một đơn vị để thống kê. Tuy tất cả thành viên của một dân cư nào đó đều có điểm chung là cùng sinh sống trên một lãnh thổ nhưng họ thường khác nhau về giới tính, độ tuổi, dân tộc, tình trạng hôn nhân.

Vì vậy, sẽ hiểu biết chi tiết hơn về một dân cư nếu phân chia tổng số dân thành nhóm nam, nhóm nữ hoặc các nhóm khác nhau về độ tuổi, tức là nghiên cứu cơ cấu của dân cư theo giới tính hoặc độ tuổi. Dân số Dân số là một tập hợp người trong một khu vực lãnh thổ hoặc một quốc gia. Ngoài ra khái niệm dân số thường được xem xét, nghiên cứu ở góc độ: Quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Dân số học cơ bản cho lớp bồi dưỡng nghiệp vụ" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong lĩnh vực dân số học. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cấu trúc dân số, mà còn nêu bật tầm quan trọng của việc quản lý dân số trong phát triển kinh tế và xã hội. Những kiến thức này rất hữu ích cho các chuyên gia và sinh viên trong lĩnh vực nghiên cứu dân số, giúp họ áp dụng vào thực tiễn và đưa ra các chính sách phù hợp.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm dân số thành phố Hồ Chí Minh, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm dân số tại một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách công thực thi chính sách dân số trong đồng bào các dân tộc thiểu số tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách dân số đối với các nhóm dân tộc thiểu số. Cuối cùng, tài liệu Giáo trình dân số và phát triển sẽ cung cấp kiến thức về mối liên hệ giữa dân số và phát triển kinh tế, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn và mở rộng hiểu biết của mình trong lĩnh vực dân số học.