Chương I. Nhập môn đân số và pháttrỉển riêng biến X đến biến Y thì trên các phần tử nghiên cứu, giá trị của các chỉ tiêu khác phải như nhau hoặc gần như nhau. Thí dụ, để phát hiện tác động của giáo dục (biến X) đến số con của phụ nữ (biến Y), cần điều tra những người cùng độ tuổi, dân tộc, tôn giáo, nơi ở (cùng thành thị hoặc cùng nông thôn). Chỉ riêng học vấn là khác nhau.
Phân tích các quy trình dân số và phát triển phải dựa vào hệ thống số liệu thống kê, các mô hình toán học, các biểu đồ và các bảng dân số. Sau khi đã xác định được mối quan hệ của các chỉ tiêu cần nghiên cứu, phải thu thập và xử lý các thông tin về các chỉ tiêu đó. Trong nghiên cứu, thu thập và xử lý thông tin thường sử dụng rộng rãi các phương pháp thống kê, phương pháp xã hội học và cả phương pháp toán học. Phạm vi thu thập thông tin có thể chỉ là mẫu, tức là chỉ một số phần tử (hay đơn vị) của tổng thể nghiên cứu, cũng có thể là toàn bộ tổng thể nghiên cứu.
Những tổng thể nghiên cứu bao gồm nhiều đơn vị (phần tử) cần đòi hỏi chi phí lớn về thời gian, nhân lực, vật lực và tài lực. Vì vậy, ngày nay phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng rộng rãi hơn cả. Các hình thức thu nhận thông tin là phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua bảng hỏi, thảo luận nhóm phỏng vấn sâu cá nhân. Các phương pháp thống kê, toán học thường được sử dụng để xử lý phân tích thông tin nhằm phát hiện tính quy luật của mối quan hệ dân số.
Phát triển là phương pháp dãy số song song, phân tổ kép và xây dựng các mô hình. Phân tích mối quan hệ giữa dân số và phát triển có nhiều quan điểm và học thuyết khác nhau. Mỗi quan điểm và học thuyết đều dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn nhất định. Vì vậy khi phân tích phải thừa nhận hoặc phê phán những chỗ đúng, chỗ sai của quan điểm (học thuyết) này hay quan điểm (học thuyết) khác.
Tránh phủ định sạch trơn hoặc tô hồng một phần. pRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DẦN 21 GIẮCT K ĩ TRIỂN Chư ơng II QUY MÔ, Cơ Cấu VÀ CHẤT LƯỢNG DÂN sô I. QUI MÔ VÀ PHAN Bố DAN số 1. Qui mô và sự biến đổi qui mô dân số Trước hết, chúng ta quan sát đổ thị biểu diễn sự gia tăng dân số trên thế giới và ờ Việt Nam qua tiến trình lịch sử.
Như trong hình 2.1 cho thấy, trong một thời gian dài từ khi loài người mới xuất hiện, dân số gia tăng rất chậm, hình thành một đường nằm ngang gần với trục hoành, nhưng sau đó tăng nhanh chóng từ thế kỷ 18 hình thành nên một đường gần như thẳng đứng. Đ ã có những dự báo về tương lai của loài người, những gì có thể xảy ra nếu dân số tiếp tục gia tăng theo trục thẳng đứng dạng hàm số mũ như vậy. Tuy nhiên, những người lạc quan lại cho rằng đồ thị gia tăng dân số sẽ không tiếp tục duy trì thẳng đứng mãi mà gia tăng theo dạng hàm logistic vói đồ thị hình chữ “ S”. Họ dự đoán rằng, gia tăng dân số thế giới sẽ lại hình thành một đường nằm ngang khi qui mô dân số đạt tới giới hạn mà hệ sinh thái tự nhiên cũng như xã hội trên trái đất còn có thể chấp nhận được.
lìn h hình gia tăng dân số ở Việt Nam cũng trải qua các giai đoạn như gia tăng dân số trên thế giới, chỉ khác về mặt thời điểm, dân số Việt Nam bắt đầu tăng rất nhanh vào những năm 60, 70 của thế kỷ 20 (hình 2. Để hiểu được những lý lẽ đứng đằng sau hai quan điểm khác nhau trên, chúng ta làm quen với một số khái niệm và kỹ thuật phân tích qui mô và sự biến đổi qui mô dân số. 22 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế Quộ'c ĐẦN Chương II- Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số Hình 2.1: Gia tăng dân sô' thế giới theo thời gian. ■JB 300 8000 ® 6000 % 4000 •o 2000 Vì s 0 Q Thời gian Nguồn: World Development Report 2000.2: Gia tâng dân số Việt Nam theo thời gian Nguồn: GS.TS Lương Xuân Quỳ, PTS Nguyễn Đình Cử, Bùng nổ dân số hậu quả và giải pháp, 1992; Kết quả tổng điều tra dân số Việt Nam 1/4/1999.
Các khái niệm và thước đo đánh giá sự tăng (giả qui mô dân số Quỉ mô dãn số thời điểm: là tổng số dân sinh sống trong một vùng lãnh thổ nhất định vào những thời điểm xác định (có thể là đầu năm, cuối năm, giữa năm hoặc thời điểm tổng điều tra dân số. Các ký hiệu thường dùng như Pc: dân số đầu năm TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ 'Q llồc DẦN 23 GIÁO TRÌNH DÂN SÒ' VÀ PHÁT TRlỂN hoặc dân số đầu kỳ; p,: dân số cuối năm hoặc cuối kỳ; Pt: dân số tại thời điểm t. Thông tin về qui mô dân số thời điểm được sử dụng để tính tốc độ tăng hay giảm dân số theo thời gian. Qui mô dân sô' trung bình thời kỳ (thường là một năm): là số lượng dân cư được tính bình quân trong một thời kỳ nào đó.
Ký hiệu thường dùng: p. Thông tin về qui mô dân số trung bình thời kỳ được sử dụng trong việc tính toán các chỉ tiêu nhân khẩu học, dự báo dân số, tính toán, phân tích, so sánh với các chỉ tiêu kinh tế xã hội, là biến đầu vào của các chiến lược phát triển quốc gia và từng vùng. Người ta thường ước lượng dân số vào thời điểm giữa năm (30/6 hoặc 1/7 hàng năm) (hay giữa thời kỳ) là dân số trung bình của năm hoặc dân số trung bình thời kỳ. Thông thường qui mô dân số trung bình được xác định dựa trên các công thức thống kê.
Giả định dân số vận động đều, tăng dần hoặc giảm dần đều, không có những biến đổi mang tính chất đột biến là điều kiện cần để tính dân số trung bình bằng các công thức bình quân trong thống kê như sau: Khi có dân số đầu năm và cuối năm, hoặc là ‘đầu và cuối một thời kỳ ngắn tương ứng là PQvà Pị, ta có công thức tính dân số trung bình như sau: Nếu có dân số tại nhiều thời điểm trong một thời kỳ dài, ký hiệu P,, i = 0 -n khoảng cách giữa các thời điểm là bằng nhau, dân số trung bình được tính theo công thức sau: p n Trong trường hợp có dân số tại nhiều thời điểm, nhưng 24 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Q uốc DÂN Chương II. Quy mồ, cơ cấu và chấit ỉương dân số khoảng cách giữa các thời điểm là không bằng nhau, công thức tính dân số trung bình như sau: p = p,ĩ, -í=!----------- x p, n Trong đó: a, là khoảng cách giữa các thời điểm; Pị là dân số trung bình trong từng giai đoạn giữa các thời điểm; n+1 là số các thời điểm dân số. v Sự tăng hay giảm dân số bao gồm hai thành phần: tăng (hay giảm) tự nhiên (natural increase hoặc decrease), là chênh lệch giữa số sinh và số chết, và tăng (giảm) cơ học hay di dân thuần tuý (net migration), là chênh lệch giữa số di dân đến và đi ở một vùng. Mối quan hệ giữa các các thành phần này được biểu diễn bằng phương trình cân bằng dân số ở dạng đơn giản như sau1: Biến động chung dân số = Biến động tự nhiên + Biến động cơ học, hay p ,- P0 = Sinh - Chết + Nhập cư - Xuất cư =B - D + / - o Trong đó P0là dân số tại thòi điểm gốc, p, là dân số tại thời điểm t.
Số sinh, chết, nhập cư, xuất cư diễn ra trong giai đoạn từ thời điểm gốc tói thời điểm t. Trong nhiều trường hợp thì biến động tự nhiên đóng vai trò quyết định đến sự thay đổi dân số nhiều hơn so với biến động 1 Dưới dạng tỷ suất (sẽ được phân tích kỹ ở chương III), phương trình cân bầng dân số có dạng: r = NIR + NMR = CBR - CDR +IR - OR. TRƯONG ĐẠI HOC KINH TÉ DUÓC DÂN 25 GIÁO TRÌNH DÂN SÔ VA PHÁT TRIỂN cơ học. Điều này phù hợp với những nước đang phát triển, hiện đang ờ thời điểm giữa của giai đoạn quá độ dân số, thời kỳ mà số sinh lớn hơn số chết nhiều.
Tình trạng này cũng đúng khi chúng ta xem xét dân số trên phạm vi toàn thế giới và phạm vi quốc gia bcd vì di dân qua biên giói các quốc gia thường ít hơn nhi-u so với di dân giữa các vùng trong một quốc gia. Nó cũng có xu hưáng đúng khi chúng ta xem xét các quốc gia lớn hơn các quốc gia nhỏ. Mặt khác, khi xem xét dân số dưới cấp độ vùng trong một quốc gia: tỉnh, huyện hoặc thành phố. thì biến động cơ học đóng một vai trò quan trọng hơn đối với sự biến đổi dân số.
Điều này đúng đối với các nước phát triển, nơi cả sinh và chết đều ở mức thấp. Để đánh giá sự biến đổi qui mô dân số qua thời gian, hai thước đo thường được sử dụng là tốc độ gia tăng (giảm) dân số và khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi. Tốc độ (tỷ lệ phần trăm) gia tăng dân số: Theo khái niệm trong thống kê, tốc độ gia tăng dân số giữa hai thời điểm (Rp) là sự chênh lệch về qui mô dân số giữa thời điểm cuối (Pị) và đầu (P0) của một giai đoạn, tính bằng % so với dân số ở thời điểm đầu. Có trường hợp người ta thay qui mô dân số gốc P0ở mẫu số bằng qui mô dân số trung bình p =(P! + P0)Ỉ2.
Hai kết quả này tương đối gần nhau trừ trường hợp khoảng cách thời gian quá dài và tốc độ gia tăng dân số quá lón và có những biến động bất thưòng. Tuy nhiên, để dễ dàng so sánh tốc độ gia tăng dân số giữa các quốc gia và giữa các thời kỳ, người ta thường tính tốc độ gia tăng dân số trung bình hàng năm, ký hiệu rp. 26 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KtNH TẾ QUỐC DÂN Chương II. Quy môTcơ cấu và chất lượng dân số Pl-Pọ 100 p P A t , - t o) Trong đó: to và tị là thời điểm đầu và cuối của một giai đoạn.
Tính tốc độ (hoặc tỷ lệ %) gia tăng dân số bằng các công thức trên thực ra tương tự quan điểm cho rằng dân số tăng theo cấp số cộng (hàm tuyến tính) vứi giả định dân số tăng một số người như nhau qua các năm (hình 2.