Giáo trình Dân số và Phát triển – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Dân số và Phát triển do Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân xuất bản năm 2007, được biên soạn bởi tập thể giảng viên Bộ môn Dân số và Phát triển thuộc Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự đồng chủ biên của GS. Tống Văn Đường và TS. Nguyễn Nam Phương.

Trong chương trình đào tạo đại học, đây là học phần chuyên môn bắt buộc dành riêng cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế Lao động, đồng thời là khối kiến thức cơ sở chuyên ngành cho các ngành Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực, Kinh tế Phát triển và Xã hội học.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN & ĐƠN VỊ BIÊN SOẠN                                         |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| * Cơ quan đào tạo: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân                           |
| * Khoa: Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực                                     |
| * Bộ môn: Dân số và Phát triển                                                |
| * Đồng chủ biên: GS. Tống Văn Đường & TS. Nguyễn Nam Phương                   |
| * Tác giả: Võ Nhất Trí, Ngô Quỳnh An, Nguyễn Thanh Vân,                       |
|   Vũ Xuân Đốc, PGS. Trần Xuân Cầu                                             |
| * Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2007)          |
| * Đối tượng trọng tâm: Chuyên ngành Kinh tế Lao động                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc cung cấp hệ thống lý thuyết nhân khẩu học cơ bản, phương pháp luận duy vật biện chứng và các công cụ phân tích định lượng về sự biến động dân số. Người học được trang bị khả năng giải thích bản chất mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa các quá trình dân số (quy mô, cơ cấu, chất lượng, phân bố) với các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, từ đó vận dụng vào việc phân tích nguồn nhân lực, lao động, việc làm và quy trình lập kế hoạch hóa phát triển.

Cấu trúc giáo trình gồm 12 chương, tiếp cận từ các khái niệm nhân khẩu học cơ sở, các biến động dân số tự nhiên và cơ học, mở rộng sang mối tương quan với các lĩnh vực kinh tế, lao động, xã hội, bình đẳng giới và kết thúc ở kỹ thuật lồng ghép biến dân số vào kế hoạch phát triển. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc kết hợp chặt chẽ giữa khoa học dân số với khoa học kinh tế lao động, xử lý dữ liệu thực tế từ các cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở tại Việt Nam để phục vụ công tác hoạch định chính sách.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân bổ kiến thức qua 12 chương chuyên đề với trình tự logic từ lý thuyết nền tảng đến mô hình ứng dụng:

                            TIẾN TRÌNH NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
                                           │
  ┌────────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────┐
  ▼                                        ▼                                        ▼
[KHỐI NỀN TẢNG & BIẾN ĐỘNG]       [TƯƠNG TÁC KINH TẾ - XÃ HỘI]            [ỨNG DỤNG & ĐIỀU TIẾT]
Chương I   : Nhập môn             Chương VII : Dân số & Lao động,         Chương VIII: Dự báo & Chính
Chương II  : Quy mô, Cơ cấu &                Việc làm                                  sách Dân số
             Chất lượng           Chương IX  : Dân số & Kinh tế           Chương XII : Lồng ghép biến
Chương III : Mức sinh             Chương X   : Dân số & Vấn đề xã hội                  Dân số vào KH
Chương IV  : Mức chết             Chương XI  : Dân số & Bình đẳng giới                 KT-XH
Chương V   : Di dân & Đô thị hóa
Chương VI  : Hôn nhân & Gia đình
  • Chương I (Nhập môn Dân số và Phát triển): Xác định các khái niệm cơ bản về dân số, phát triển, chỉ số phát triển con người ($HDI$); phân tích vị trí cầu nối của môn học giữa dân số học và các môn khoa học kinh tế - xã hội; xác lập cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng.
  • Chương II (Quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số): Trình bày các thước đo quy mô thời điểm ($P_0, P_t$), quy mô trung bình ($\bar{P}$); phương trình cân bằng dân số; tốc độ gia tăng dân số theo hàm tuyến tính và hàm số mũ; thời gian nhân đôi dân số; kỹ thuật phân tích phân bố không gian qua Đường cong Lorenz; cơ cấu tuổi (tuổi trung vị $M_d$, tỷ số phụ thuộc, cơ cấu dân số vàng); cơ cấu giới tính ($SRX$); mô hình 3 dạng tháp dân số; bản chất đa chiều của chất lượng dân số (thể lực, trí lực, tinh thần).
  • Chương III (Mức sinh và yếu tố ảnh hưởng): Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức sinh, bảng sinh sản, xu hướng biến động và các nhóm yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến mức sinh.
  • Chương IV (Mức chết và các yếu tố ảnh hưởng): Các chỉ tiêu đo lường tử vong, bảng sống, biến động mức chết trẻ em và các yếu tố y tế, điều kiện sống tác động đến tỷ suất chết.
  • Chương V (Di dân và đô thị hóa): Khái niệm, phân loại di dân thuần túy ($NMR$), các đặc trưng di dân, tác động của di cư nông thôn - thành thị và quá trình đô thị hóa đối với phân bố lực lượng sản xuất.
  • Chương VI (Hôn nhân và gia đình): Lịch sử phát triển các hình thái gia đình và mối liên hệ giữa mô hình hôn nhân đối với mức sinh và biến động dân số.
  • Chương VII (Dân số và nguồn lao động, việc làm): Các chỉ tiêu đánh giá mối quan hệ dân số - nguồn lao động - việc làm; phân tích cung - cầu lao động trên thị trường; cấu trúc và phương pháp lập Bảng đời lao động.
  • Chương VIII (Dự báo dân số và chính sách dân số): Các phương pháp dự báo quy mô, cơ cấu dân số và vai trò điều tiết của chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
  • Chương IX (Dân số và kinh tế): Các học thuyết kinh tế về dân số; mối quan hệ giữa tái sản xuất của cải vật chất với tái sản xuất con người; tác động của tăng trưởng kinh tế đến các biến số nhân khẩu.
  • Chương X (Dân số và vấn đề xã hội): Mối quan hệ hai chiều giữa quy mô, cơ cấu dân cư với mạng lưới y tế, hệ thống giáo dục và chuẩn mực mức sống dân cư.
  • Chương XI (Dân số và bình đẳng giới): Hệ thống khái niệm, thước đo giới trong thị trường lao động; tác động của biến động nhân khẩu đến vị thế của phụ nữ; chính sách bình đẳng giới.
  • Chương XII (Lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển kinh tế - xã hội): Quy trình, phương pháp luận và kỹ thuật đưa các biến số nhân khẩu học vào kế hoạch hóa tổng thể và kế hoạch hóa lao động - việc làm.

Progression logic của giáo trình đi từ việc trang bị công cụ định lượng nhân khẩu học thuần túy, phân tích các thành tố biến động dân số tự nhiên và cơ học, sau đó mở rộng phân tích các tương tác liên ngành ở cấp độ vĩ mô, và cuối cùng quy tụ về các công cụ kỹ thuật phục vụ lập kế hoạch và quản lý kinh tế - xã hội.


Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên ba trụ cột:

                            TRỤ CỘT KIẾN THỨC NỀN TẢNG
                                         │
    ┌────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────┐
    ▼                                    ▼                                    ▼
[HỌC THUYẾT NỀN TẢNG]           [NGUYÊN LÝ CỐT LÕI]             [KHUNG KHÁI NIỆM & CÔNG CỤ]
* Tái sản xuất xã hội (C. Mác)  * Phương trình cân bằng dân số  * Đường cong Lorenz
* Lý thuyết quá độ dân số       * Mối tương tác 2 chiều         * Chỉ số HDI (UNDP)
* Lý thuyết Vốn con người       * Tiếp cận chất lượng đa chiều  * Bảng đời lao động & Tháp tuổi
  • Học thuyết nền tảng (Fundamental theories):

    • Lý thuyết tái sản xuất xã hội của C. Mác: Luận giải mối liên hệ biện chứng giữa tái sản xuất của cải vật chất và tái sản xuất con người (sản xuất ra bản thân con người thông qua tiêu dùng cá nhân).
    • Lý thuyết quá độ dân số (Demographic Transition Theory): Giải thích sự chuyển đổi từ trạng thái mức sinh cao - mức chết cao sang trạng thái mức sinh thấp - mức chết thấp.
    • Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory): Xem xét thể lực, trí lực và kỹ năng chuyên môn kỹ thuật của dân số như một nguồn lực đầu vào trực tiếp cho tăng trưởng kinh tế.
  • Nguyên lý cốt lõi (Core principles):

    • Nguyên lý cân bằng dân số: Biến động dân số là tổng hòa của biến động tự nhiên (sinh - chết) và biến động cơ học (nhập cư - xuất cư): $$P_t - P_0 = (B - D) + (I - O)$$
    • Nguyên tắc tác động tương hỗ: Dân số vừa đóng vai trò lực lượng sản xuất, vừa đóng vai trò lực lượng tiêu dùng; sự thay đổi về quy mô và cơ cấu tác động trực tiếp đến tích lũy, tiêu dùng và thị trường lao động.
    • Nguyên tắc chất lượng dân số toàn diện: Đánh giá chất lượng dân số không chỉ dừng lại ở chỉ số sinh học hay thể lực cá nhân, mà là sự tổng hòa của thể lực, trí lực và tinh thần trong mối quan hệ tương thích với quy mô, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Khung khái niệm và công cụ chuẩn hóa (Essential frameworks):

    • Khung đo lường Chỉ số Phát triển Con người ($HDI$) tổng hợp từ ba chiều: thu nhập bình quân đầu người, trình độ giáo dục và tuổi thọ bình quân.
    • Khung phân tích phân bố dân cư không gian bằng Đường cong Lorenz.
    • Khung nhận diện cơ cấu tuổi: tỷ số phụ thuộc, giai đoạn "cơ cấu dân số vàng" (khi tỷ số phụ thuộc $< 50%$) và xu hướng già hóa dân số.
    • Khung phân tích cấu trúc nhân khẩu học thông qua mô hình 3 dạng tháp dân số: mở rộng (dân số trẻ), ổn định (dân số trưởng thành), thu hẹp (dân số già).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills):

    • Tính toán các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số hàng năm theo hàm số mũ: $$r = \frac{\ln(P_t / P_0)}{t}$$
    • Xác định khoảng thời gian dân số tăng gấp đôi: $$t = \frac{\ln 2}{r} \approx \frac{0{,}7}{r}$$
    • Tính toán tuổi trung vị của dân số ($M_d$) từ bảng phân tổ nhóm tuổi: $$M_d = L_d + \frac{\frac{P}{2} - \sum P_i}{P_{M_d}} \times i$$
    • Tính toán tỷ số giới tính ($SRX = \frac{P_m}{P_f} \times 100$) và mật độ dân số ($D = \frac{P}{S}$).
    • Thiết lập và xử lý dữ liệu Bảng đời lao động, bảng sinh sản và bảng sống.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills):

    • Kỹ năng đọc hiểu, dựng hình và phân tích hình dạng tháp dân số qua các thời kỳ.
    • Kỹ năng phân tích độ lệch của Đường cong Lorenz để đánh giá mức độ tập trung dân cư theo lãnh thổ.
    • Phân tích các yếu tố kinh tế - văn hóa - chính sách tác động đến xu hướng biến động mức sinh, mức chết và các luồng di cư.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies):

    • Kỹ năng thu thập, xử lý và làm sạch số liệu nhân khẩu thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu, bảng hỏi và phỏng vấn sâu.
    • Kỹ năng vận dụng các biến số nhân khẩu học vào việc dự báo quy mô nguồn lao động và nhu cầu việc làm.
    • Kỹ năng lồng ghép các chỉ tiêu dân số vào quy trình xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo định hướng sư phạm kết hợp giữa phân tích định tính lý luận và thực hành định lượng thống kê xã hội.

                                MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP SƯ PHẠM
                                             │
    ┌────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┐
    ▼                                        ▼                                        ▼
[TIẾP CẬN DỮ LIỆU THỰC]             [BÀI TẬP VÀ ĐỒ THỊ HỌC]             [ĐÁNH GIÁ & TỰ HỌC]
* Tổng điều tra 1979, 1989, 1999   * Dựng tháp tuổi 3 thời kỳ          * Tự luận giải bài toán dân số
* Niên giám thống kê 1994, 2005     * Vẽ Lorenz 8 vùng KT-XH            * Đọc mở rộng báo cáo UN/WB
* Báo cáo UNFPA & World Bank        * Tính toán chỉ tiêu nhân khẩu      * Liên hệ Nghị quyết TW Đảng

Phương pháp sư phạm và tình huống thực tế

Giảng viên triển khai bài giảng dựa trên việc đối chiếu khung lý thuyết với số liệu thực tế từ các cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam các năm 1979, 1989, 1999, Niên giám Thống kê 1994, 2005, kết hợp các báo cáo quốc tế như World Development Report 2000 (Ngân hàng Thế giới), Tình trạng Dân số Thế giới 1999, 2004 (UNFPA).

Tình huống học tập được xây dựng trên dữ kiện lịch sử và thực tiễn phát triển của Việt Nam:

  • Phân tích hiện tượng sụt giảm tốc độ gia tăng dân số xuống $0{,}5%$ giai đoạn 1943–1951 do nạn đói năm 1945.
  • Nghiên cứu tình trạng bùng nổ dân số sau các mốc lịch sử 1954 và 1975.
  • Đánh giá tác động của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (tháng 1/1993) đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

Bài tập thực hành và công cụ trực quan

Hệ thống bài tập yêu cầu người học thao tác trực tiếp trên các bộ số liệu thống kê:

  • Tính toán tốc độ gia tăng dân số trung bình hàng năm của Việt Nam giữa hai kỳ Tổng điều tra 1989 và 1999 ($r = 1{,}7%$).
  • Tính khoảng thời gian nhân đôi dân số theo các mức tăng trưởng $0{,}5%$, $1{,}0%$, $2{,}0%$, $3{,}0%$ và $4{,}0%$.
  • Dựng tháp dân số Việt Nam các năm 1979, 1989, 1999, 2004 và nhận diện sự dịch chuyển từ tháp dân số trẻ sang tháp dân số trưởng thành.
  • Xây dựng Đường cong Lorenz biểu diễn mức độ phân bố dân cư trên 8 vùng kinh tế - xã hội của Việt Nam (Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long).

Phương pháp kiểm tra đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Đánh giá quá trình: Kiểm tra việc thực hiện các bài tập tính toán nhân khẩu học cá nhân, bài tập nhóm về phân tích biến động cơ cấu dân số và nguồn lao động địa phương.
  • Đánh giá kết thúc: Thi tự luận kết hợp giữa giải bài toán định lượng (tính toán chỉ tiêu, vẽ đồ thị phân tích) và phân tích định tính về chính sách dân số, phương án lồng ghép kế hoạch hóa.
  • Hướng dẫn tự nghiên cứu: Sinh viên tự đọc trước các chương chuyên đề, nắm vững hệ thống ký hiệu quy ước ($P_0, P_t, \bar{P}, B, D, I, O, SRX, M_d$), rèn luyện kỹ năng tra cứu bảng số liệu thống kê và liên hệ với các chủ trương, chính sách dân số hiện hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Mở rộng phạm vi tiếp cận so với các tài liệu Dân số học thuần túy: Giáo trình không dừng lại ở việc mô tả các hiện tượng nhân khẩu học tĩnh mà tập trung phân tích bản chất kinh tế - xã hội của các biến số dân số, gắn kết trực tiếp với chuyên ngành Kinh tế Lao động và Quản lý Nguồn nhân lực.
  • Tích hợp các quan điểm phát triển hiện đại: Giáo trình cập nhật thước đo Chỉ số Phát triển Con người ($HDI$) của Liên Hợp Quốc, chỉ ra giới hạn của chỉ tiêu $GDP$ bình quân đầu người thuần túy; nhấn mạnh quan điểm phát triển bền vững bao gồm tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái (theo tinh thần Hội nghị Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc năm 1992).
  • Nhận diện các xu hướng nhân khẩu học bước ngoặt tại Việt Nam:
    • Khái niệm và điều kiện xuất hiện "cơ cấu dân số vàng" (khi tỷ số phụ thuộc giảm xuống dưới $50%$, dự báo đạt được quanh năm 2010).
    • Nhận diện dấu hiệu chuyển dịch từ tháp dân số trẻ sang quá trình già hóa dân số (thể hiện qua tỷ trọng người từ 65 tuổi trở lên tăng từ $4{,}82%$ năm 1979 lên $5{,}75%$ năm 1999; tuổi trung vị tăng từ $16{,}7$ năm 1979 lên $23{,}4$ năm 1999).
    • Mục tiêu đưa mức sinh tiệm cận mức sinh thay thế vào năm 2010.
  • Gắn kết thực tiễn phân bố không gian và chuyển dịch lao động: Phân tích đặc điểm mật độ dân số Việt Nam năm 2005 ($252\text{ người/km}^2$, cao gấp nhiều lần mức trung bình thế giới $40\text{ người/km}^2$), thực trạng trên $70%$ dân số sống ở khu vực nông thôn và tỷ lệ dân số thành thị còn thấp ($23{,}5%$ năm 1999) để làm rõ sức ép lên đất đai, việc làm và các luồng di cư.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH                                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên Đại học:                                                         |
|    - Ngành: Kinh tế Lao động, Kinh tế & Quản lý Nguồn nhân lực, Kinh tế Phát  |
|      triển, Xã hội học, Thống kê kinh tế.                                     |
|    - Thời điểm: Năm thứ 2 hoặc năm thứ 3 trong khung chương trình.            |
|                                                                               |
| 2. Học viên Sau đại học:                                                      |
|    - Học viên cao học và nghiên cứu sinh các chuyên ngành Quản lý Kinh tế,     |
|      Chính sách công, Dân số học ứng dụng và Quản trị Nhân lực.               |
|                                                                               |
| 3. Học phần tiên quyết (Prerequisites):                                       |
|    - Kinh tế chính trị Mác - Lênin.                                           |
|    - Kinh tế vi mô & Kinh tế vĩ mô cơ sở.                                     |
|    - Lý thuyết Thống kê & Toán ứng dụng trong kinh tế.                        |
|                                                                               |
| 4. Giảng viên và Cán bộ chuyên môn:                                           |
|    - Tài liệu chuẩn cho giảng viên giảng dạy học phần Dân số và Phát triển.   |
|    - Tài liệu tham khảo cho cán bộ tại Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em,    |
|      Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư.              |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên đại học khối ngành Kinh tế, trọng tâm là chuyên ngành Kinh tế Lao động, Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực. Ngoài ra, học viên cao học chuyên ngành Chính sách công, Kinh tế Phát triển và các cán bộ làm công tác kế hoạch hóa, quản lý nhân lực tại các cơ quan quản lý nhà nước đều có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên môn.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần hoàn thành các học phần: Kinh tế chính trị Mác - Lênin (để nắm vững lý thuyết tái sản xuất xã hội), Kinh tế học đại cương (vi mô, vĩ mô), Lý thuyết Thống kê (phương pháp chọn mẫu, phân tổ, số bình quân, chỉ số) và Toán kinh tế cơ bản (hàm số mũ, hàm logistic).

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này với các tài liệu Dân số học thông thường là gì?

Tài liệu Dân số học thông thường chủ yếu tập trung vào nhân khẩu học mô tả (kỹ thuật đo lường sinh, chết, di dân thuần túy). Giáo trình này tiếp cận theo hướng Dân số học ứng dụng trong kinh tế: xem biến dân số vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của các quá trình kinh tế - xã hội, đặt trọng tâm vào mối tương quan giữa dân số với nguồn lao động, việc làm, bình đẳng giới và quy trình lồng ghép biến dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên tiếp cận theo trình tự:

  1. Nắm chắc khái niệm và công thức tính toán chỉ tiêu nhân khẩu học tại Chương I và Chương II.
  2. Thực hành tính toán lại các bảng số liệu thực tế (dân số trung bình, tỷ lệ tăng trưởng hàm mũ, tuổi trung vị, tỷ số giới tính, vẽ tháp dân số và Đường cong Lorenz).
  3. Nghiên cứu các chương chuyên đề ứng dụng (Chương VII đến XII) kết hợp đối chiếu với các số liệu thống kê dân số và việc làm hiện hành.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào cần sử dụng kèm theo giáo trình?

Người học cần khai thác bổ trợ các nguồn tài liệu:

  • Các ấn phẩm kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam (Tổng cục Thống kê).
  • Niên giám Thống kê hàng năm của Tổng cục Thống kê.
  • Báo cáo Hiện trạng Dân số Thế giới hàng năm của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA).
  • Báo cáo Phát triển Con người ($HDR$) của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP).
  • Các Nghị quyết, Chiến lược Dân số của Đảng và Chính phủ Việt Nam qua các thời kỳ.

Kết luận

Giáo trình Dân số và Phát triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân xác lập hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp luận khoa học về mối quan hệ tác động qua lại giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội. Thông qua việc tích hợp các mô hình định lượng nhân khẩu học với các lý thuyết kinh tế lao động, giáo trình cung cấp bộ công cụ toàn diện phục vụ việc phân tích biến động dân số và hoạch định chính sách nguồn nhân lực.

Lộ trình tiếp cận nội dung được chuẩn hóa: bắt đầu từ việc làm chủ kỹ thuật đo lường nhân khẩu học nền tảng, tiến tới phân tích các tương tác kinh tế - xã hội liên ngành, và hoàn thiện ở năng lực lồng ghép biến dân số vào công tác kế hoạch hóa phát triển. Để tối ưu hóa quá trình học tập và nghiên cứu, người học cần kết hợp giáo trình với hệ thống dữ liệu từ các kỳ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở cùng các báo cáo phát triển con người của các tổ chức quốc tế.