TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN MÔN LỊCH SỬ THCS 2020

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Bồi dưỡng thường xuyên 2020 môn: Lịch sử – Chuyên đề: Sử dụng phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh thực hiện chương trình GDPT 2018" do Sở Giáo dục và Đào tạo Gia Lai phối hợp cùng Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai tổ chức biên soạn, tác giả là ThS. Chu Thanh Dũng (hoàn thành tại Pleiku, tháng 8/2020). Tài liệu được xây dựng nhằm phục vụ công tác tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở (THCS), trực tiếp hướng đến việc triển khai phân môn Lịch sử lớp 6 trong môn học tích hợp Lịch sử và Địa lí theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018 ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), tài liệu xác định các yêu cầu cần đạt cụ thể đối với người học sau khi hoàn thành chuyên đề:

  • Trình bày được quan điểm xây dựng, mục tiêu, kế hoạch và định hướng nội dung, phương pháp của chương trình tổng thể và chương trình môn Lịch sử.
  • Mô tả được hệ thống năng lực chung và năng lực đặc thù của môn Lịch sử, kèm theo các dấu hiệu nhận biết ở học sinh.
  • Phân biệt rõ sự khác nhau giữa dạy học – kiểm tra đánh giá tiếp cận nội dung và dạy học – kiểm tra đánh giá tiếp cận năng lực.
  • Xây dựng được kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế chuyên đề dạy học, tổ chức dạy học trực tuyến và thiết lập các công cụ kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.

Tài liệu được thiết kế theo cách tiếp cận chuẩn hóa khung năng lực nghề nghiệp của giáo viên, kết nối cơ sở lý luận giáo dục hiện đại với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và thực tiễn triển khai tại địa phương.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Tài liệu bao gồm phần thông tin chuyên đề và 2 chương nội dung trọng tâm:

  1. Thông tin chuyên đề bồi dưỡng: Mô tả bối cảnh đổi mới giáo dục, vị trí phân môn Lịch sử trong môn Lịch sử và Địa lí THCS, cùng các yêu cầu cần đạt của chuyên đề.
  2. Chương 1: Khái quát chương trình GDPT tổng thể:
    • Bối cảnh thực tiễn, quan điểm chỉ đạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 88/2014/QH13, Quyết định số 404/QĐ-TTg).
    • Quy trình xây dựng chương trình theo phương pháp sơ đồ ngược (back-mapping) và đánh giá tác động chính sách (Regulatory Impact Assessment).
    • Phân tích hệ thống 5 phẩm chất chủ yếu và các năng lực cốt lõi (3 năng lực chung, 7 năng lực chuyên môn).
    • Kế hoạch, nội dung giáo dục cấp Tiểu học, THCS và THPT; các giải pháp giảm tải và quy định về Nội dung giáo dục của địa phương.
    • Vị trí môn Lịch sử trong toàn bộ hệ thống giáo dục phổ thông.
  3. Chương 2: Phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh:
    • Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của môn Lịch sử.
    • Ba thành phần của năng lực lịch sử: Tìm hiểu lịch sử, Nhận thức và tư duy lịch sử, Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
    • Định hướng phương pháp dạy học lịch sử và hình thức tổ chức dạy học trong/ngoài lớp học.
    • Nguyên tắc, căn cứ, mục tiêu và cách thức kiểm tra, đánh giá; bảng gợi ý mức độ kiểm tra đánh giá môn Lịch sử.
    • Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học theo phương pháp tích cực.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết về chương trình định hướng năng lực: Tài liệu phân tích khái niệm năng lực dựa trên các nghiên cứu quốc tế của OECD (2005), Khung tham chiếu châu Âu - EU (2006) và Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF (2015). Năng lực được định nghĩa là thuộc tính cá nhân cho phép huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý chí để thực hiện thành công một hoạt động trong bối cảnh cụ thể.
  • Phương pháp luận phát triển chương trình: Phân tích phương pháp sơ đồ ngược (back-mapping), đi từ việc phân tích bối cảnh, nhu cầu nhân lực của đất nước đến việc xác định chuẩn đầu ra (yêu cầu cần đạt), từ đó mới lựa chọn nội dung và phương pháp giáo dục.
  • Cơ cấu phẩm chất và năng lực:
    • 5 phẩm chất chủ yếu: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm (hình thành trên cơ sở Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết 33-NQ/TW và Năm điều Bác Hồ dạy).
    • 3 năng lực chung: Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    • 7 năng lực chuyên môn cốt lõi: Ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất.
    • Năng lực đặc thù môn Lịch sử (thành phần của năng lực khoa học):
      1. Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện, phân loại, khai thác nguồn sử liệu; tái hiện và trình bày diễn trình lịch sử theo không gian và thời gian.
      2. Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích nguồn gốc, sự vận động, phân tích mối quan hệ nhân quả (lịch đại và đồng đại); so sánh, nhận xét, đánh giá các sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử.
      3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Kết nối quá khứ với hiện tại, lý giải các vấn đề thực tiễn, tự nghiên cứu và học tập suốt đời.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thiết kế sư phạm: Xây dựng kế hoạch dạy học (giáo án) tích hợp, tổ chức chuỗi hoạt động học tập (khám phá - luyện tập - thực hành/vận dụng) lấy học sinh làm trung tâm.
  • Kỹ năng xử lý học liệu sử học: Phương pháp hướng dẫn học sinh tiếp cận tư liệu hiện vật, văn bản, tranh ảnh, bản đồ, sa bàn, mô hình và phim tư liệu lịch sử.
  • Kỹ năng đo lường và đánh giá giáo dục: Kỹ thuật sử dụng bảng động từ đo lường theo 3 mức độ nhận thức (Biết, Hiểu, Vận dụng) để thiết kế câu hỏi kiểm tra, ma trận đề thi trắc nghiệm và tự luận.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm định hướng năng lực

Tài liệu xác định việc chuyển từ mô hình "truyền thụ kiến thức một chiều" sang mô hình "tích cực hóa hoạt động của người học". Giáo viên giữ vai trò là người thiết kế, tổ chức môi trường học tập, giao nhiệm vụ và định hướng; học sinh là chủ thể trực tiếp tham gia xử lý tình huống, thực hiện nhiệm vụ học tập để hình thành tri thức.

Hình thức tổ chức dạy học

  • Trong lớp học: Tổ chức dạy học theo nhóm, làm việc cặp đôi, hoạt động cá nhân; áp dụng các kỹ thuật thảo luận, tranh biện, giải quyết vấn đề, đóng vai lịch sử, lập trục thời gian (timeline), phân tích sơ đồ tiến trình lịch sử.
  • Ngoài lớp học và trên thực địa: Mở rộng không gian giáo dục thông qua việc khảo sát di tích lịch sử - văn hóa địa phương, học tập tại bảo tàng, khu triển lãm, dã ngoại thực tế; phỏng vấn nhân chứng lịch sử.
  • Ứng dụng công nghệ: Khai thác internet, cơ sở dữ liệu số, thư viện điện tử để học sinh tự tìm kiếm tài liệu; xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến.
  • Mô hình phối hợp: Kết hợp ba môi trường giáo dục (Nhà trường - Gia đình - Xã hội) trong các hoạt động giáo dục truyền thống và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Tài liệu định hướng chuyển đổi mục tiêu đánh giá từ kiểm tra khả năng ghi nhớ máy móc sang đánh giá mức độ vận dụng kiến thức vào thực tiễn:

  • Phối hợp hình thức: Đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình) kết hợp đánh giá định kỳ (tổng kết); kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các học sinh.
  • Công cụ đánh giá: Kiểm tra viết, kiểm tra miệng, bài tập thực hành, sản phẩm dự án; kết hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận mở gắn với các vấn đề thời sự xã hội.
  • Bảng mức độ đánh giá chuẩn hóa:
Mức độ Nhóm hành vi Động từ mô tả cụ thể
Biết Nhớ, Nhận ra, Tìm thông tin Kể tên, nêu, liệt kê, phát biểu định nghĩa, xác định vị trí trên bản đồ/timeline, tra cứu dữ liệu, nhận diện loại hình tư liệu lịch sử.
Hiểu Mô tả, Giải thích, Đánh giá Tái hiện diễn trình, mô tả thành tựu văn minh, lập sơ đồ tiến trình, giải thích nguyên nhân - kết quả, so sánh điểm tương đồng/khác biệt, phân tích sự thay đổi lịch sử.
Vận dụng Phát hiện, Giải quyết, Tạo lập Xác định vấn đề cần giải quyết, đề xuất giải pháp, kết nối quá khứ với hiện tại, thuyết trình báo cáo sử liệu, lập kế hoạch bảo tồn di sản văn hóa địa phương.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cơ sở pháp lý và tính chuẩn hóa: Tài liệu được xây dựng trực tiếp dựa trên Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Nghị quyết 88/2014/QH13 và Nghị quyết 29-NQ/TW, bảo đảm tính quy phạm pháp luật và thống nhất với lộ trình đổi mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Cập nhật cấu trúc môn học tích hợp: Phân tích cụ thể vị trí môn Lịch sử và Địa lí ở cấp THCS, giới thiệu các chủ đề tích hợp liên môn mới như: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông; Đô thị – lịch sử và hiện tại; Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long; Các cuộc đại phát kiến địa lí.
  3. Chi tiết hóa giải pháp giảm tải giáo dục: Phân tích cơ chế giảm tải qua 6 biện pháp:
    • Giảm số môn học (cấp THCS giảm từ 16-17 môn xuống 12 môn và hoạt động giáo dục).
    • Điều chỉnh số tiết học hợp lý theo định hướng học 2 buổi/ngày hoặc 1 buổi/ngày.
    • Loại bỏ kiến thức hàn lâm, kinh viện không thiết thực.
    • Mở rộng hình thức tự chọn và dạy học phân hóa.
    • Triển khai phương pháp dạy học tích cực.
    • Đổi mới tiêu chí và phương thức đánh giá học sinh.
  4. Quy định về Nội dung giáo dục địa phương: Tài liệu làm rõ cấu trúc 35 tiết/năm học (tổng 245 tiết cho cả 7 năm học THCS và THPT), trao quyền tự chủ cho các trường và địa phương biên soạn chương trình gắn với đặc thù văn hóa - kinh tế (như các bài học về văn hóa dân tộc thiểu số, cây công nghiệp ở Tây Nguyên).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Giáo viên THCS: Giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí (đặc biệt là phân môn Lịch sử lớp 6) cần tài liệu hướng dẫn chuyển đổi phương pháp dạy học và kỹ thuật soạn giáo án theo CT GDPT 2018.
  • Cán bộ quản lý giáo dục: Tổ trưởng chuyên môn, cán bộ phụ trách chuyên môn Lịch sử tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo làm căn cứ chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học.
  • Giảng viên và sinh viên Sư phạm: Tài liệu tham khảo cho giảng viên bộ môn Phương pháp dạy học Lịch sử và sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Lịch sử - Địa lí tại các trường Cao đẳng, Đại học Sư phạm.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người sử dụng cần nắm vững kiến thức khoa học lịch sử cơ bản, lý luận dạy học đại cương và cấu trúc chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tài liệu này được biên soạn nhằm mục đích chính là gì?

Tài liệu nhằm bồi dưỡng thường xuyên hè năm 2020 cho giáo viên THCS tỉnh Gia Lai, cung cấp cơ sở lý luận, phương pháp dạy học và kỹ thuật kiểm tra đánh giá môn Lịch sử theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh của CT GDPT 2018.

2. Năng lực đặc thù môn Lịch sử gồm những thành phần nào?

Năng lực lịch sử gồm 3 thành phần chính: (1) Tìm hiểu lịch sử; (2) Nhận thức và tư duy lịch sử; (3) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn đời sống.

3. Phương pháp xây dựng chương trình theo "sơ đồ ngược" (back-mapping) là gì?

Đây là quy trình thiết kế chương trình đi ngược lại phương pháp truyền thống: bắt đầu từ việc phân tích bối cảnh và nhu cầu phát triển đất nước $\rightarrow$ xác định chuẩn đầu ra (phẩm chất, năng lực cần đạt) $\rightarrow$ xác định mục tiêu giáo dục $\rightarrow$ xây dựng nội dung, phương pháp và tiêu chí đánh giá phù hợp.

4. Kiểm tra đánh giá môn Lịch sử theo CT GDPT 2018 có điểm gì khác so với trước đây?

Chương trình mới chuyển từ việc kiểm tra mức độ ghi nhớ, thuộc lòng sự kiện sang đánh giá khả năng hiểu bản chất sự kiện, tư duy phản biện, khai thác sử liệu và vận dụng bài học lịch sử để giải quyết các tình huống thực tiễn.

5. Nội dung giáo dục địa phương được quy định với thời lượng bao nhiêu?

Theo quy định trong CT GDPT 2018 được trích dẫn trong tài liệu, Nội dung giáo dục địa phương ở cấp THCS và THPT có thời lượng 35 tiết/năm học, tổng thời lượng cho toàn cấp học là 245 tiết.


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn Lịch sử năm 2020 của Sở GD&ĐT Gia Lai là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ sư phạm mang tính hệ thống, kết hợp giữa cơ sở pháp lý của Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT với phương pháp luận hiện đại về phát triển năng lực học sinh. Tài liệu cung cấp lộ trình rõ ràng giúp giáo viên Lịch sử THCS nắm vững bản chất CT GDPT 2018, chuyển đổi thành công phương pháp tổ chức bài học và xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá học sinh theo các tiêu chí khoa học, khách quan.