TÀI LIỆU THAM KHẢO BỒI DƢỠNG HSG MÔN NGỮ VĂN 9 HỆ THỐNG KIẾN THỨC DẠY - HỌC TÊN CHUYÊN ĐỀ NỘI DUNG CƠ BẢN 1. Củng cố, ôn tập 1. Khái quát một số kiến thức về văn bản trong chơng trình Ngữ một số đơn vị văn 6,7,8. Ôn tập kiểu bài nghị luận chứng minh.
Ôn tập kiểu bài nghị luận giải thích. Kiểu bài nghị luận tổng hợp. Nghị luận văn học: Nghị luận về một tác phẩm thơ, truyện hoặc 2. Chuyên đề 1: một đoạn trích.2 Nghị luận xã hội: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống; một vấn đề t tởng đạo lí.
Củng có khắc sâu kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận với các đề văn cụ thể gắn với các kiến HS đã hoc ở các lớp dới. Cung cấp một số kiến thức lí luận: văn học là gì, các chức năng Tìm hiểu về một số văn học, thể loại văn học, nhà văn và quá trình sáng tác, văn học và vấn đề lí luận sự tiếp nhận văn học… văn học. Hớng dẫn cách vận dụng lí luận văn học trong làm văn nghị luận. Khái quát chung về văn học trung đại Việt Nam: thành phần cấu tạo, các nội dung chính, đặc điểm thi pháp… 4.
Giới thiệu chi tiết về văn học trung đại Việt Nam giai đoạn từ thế 4. Chuyên đề 3: kỉ VI đến thế kỉ XVIII. Khái quát về 4. Các bài tập củng cố chuyên đề.
văn học trung đại Việt Nam 5. Giới thiệu khái quát về tác giả và tập “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ. Tìm hiểu chi tiết về “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” 5. Luyện đề củng cố kiến thức chuyên đề.
Rèn luyện các kĩ năng xác định đề, xây dựng dàn ý, dựng đoạn, Nguyễn Dữ và tập hành văn, khái quát, liên hệ, nâng cao, vận dụng lí luận văn học… “Truyền kì mạn 6. Kết hợp luyện đề với kiến thức các chuyên đề đã học và các kiến lục” thức mở rộng, tổng hợp. Chuyên đề 4: Kĩ năng làm văn nghị luận. Giới thiệu tác giả Nguyễn Du và tác phẩm “Truyện Kiều”.
Tìm hiểu chi tiết các đoạn trích học và đọc thêm trong “Truyện 1 “Truyện Kiều” Kiều”. Luyện đề với các kiểu bài: thuyết minh, nghị luận, đặc biệt là các đề văn nâng cao mang tính khái quát so sánh. Giới thiệu chung về tác giả và tác phẩm. Tìm hiểu chi tiết các đoạn trích học và các văn bản khác của tác Đình Chiểu và giả để hiểu thêm vẻ đẹp thơ văn và tâm hồn nhà thơ Nguyễn Đình “Truyện Lục Chiểu.
Luyện đề khắc sâu kiến thức và tiếp tục rèn luyện kĩ năng làm văn. Khái quát những nét lớn về lịch sử Việt Nam từ sau Cách mạng 9. Chuyên đề 8: tháng Tám 1945 và những đặc điểm của tình hình văn học thời kì này. Văn học hiện đại 9.
Tìm hiểu một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu đợc học trong chơng Việt Nam từ sau trình. Cách mạng tháng 9. Tìm hiểu một số hình tợng chủ yếu của văn học giai đoạn này: Tám 1945. hình tợng ngời lính, ngời lao động, ngời phụ nữ… 9.
Luyện đề về văn học hiện đại Việt Nam. Củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao trong chơng trình. Hệ thống những nét lớn từng thời kì văn học, từng chủ đề, so sánh, đối chiếu các vấn đề có sự tơng đồng trong kiến thức chơng trình.3 Luyện đề tổng hợp, kết hợp với việc tiếp tục rèn kĩ năng làm văn 10. Ôn tập tổng hợp của HS: làm văn nghị luận văn học và nghị luận xã hội.Ngoài các bớc tiến hành ôn tập nh trên, GV tích cực ra đề kiểm tra đánh giá, HS làm bài, chấm chữa bằng nhiều hình thức khác nhau.
Bổ sung những kiến thức về các văn bản khác trong chơng trình (một số văn bản nớc ngoài, các văn bản học thêm…), đặc biệt có thể còn có kiến thức của các lớp 6,7,8 11.3 Giải đáp các thắc mắc của HS. Chuẩn bị điều kiện tốt nhất để HS tự tin tham gia kì thi HSG các cấp. 3 CHUYÊN ĐỀ 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN THƢỜNG GẶP TRONG KỲ THI HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN I. Khái niệm Tác phẩm văn học là một công trình nghệ thuật ngôn từ, đó là kết quả của một quá trình sáng tạo, lao động trí óc miệt mài của tác giả.
Một tác phẩm văn học có thể là sản phẩm của một cá nhân hoặc một tập thể cùng nhau sáng tạo ra. Những ngƣời sáng tác tác phẩm văn học sẽ đƣợc gọi là nhà văn. Nội dung của các tác phẩm văn học thông thƣờng sẽ mô phỏng về hiện thực cuộc sống đời thƣờng. Cũng có khi đó là sản phẩm của sự sáng tạo, trí tƣởng tƣợng về một thế giới không thực mà do chính tác giả muốn tạo nên.
Những nhân vật trong tác phẩm văn học có thể lấy cảm hứng từ nhân vật có thật, hoặc chỉ là nhân vật hƣ cấu của tác giả. Nội dung và hình thức của tác phẩm văn học Nội dung tác phẩm là hiện thực cuộc sống đƣợc phản ánh trong sự cảm nhận, suy ngẫm và đánh giá của nhà văn. Đó là một hệ thống gồm nhiều yếu tố khách quan và chủ quan xuyên thấm vào nhau. Trƣớc hết, tác phẩm văn học cung cấp cho ngƣời đọc những biểu hiện phong phú, nhiều vẻ và độc dáo của đời sống mà tính loại hình của chúng tạo thành đề tài của tác phẩm.
Vấn đề quan trọng nhất nổi lên từ đề tài, buộc tác giả phải bày tỏ thái độ, có ý kiến đánh giá là chủ đề. Ý kiến của tác giả trƣớc vấn đề đƣợc nêu ra trong tác phẩm là tƣ tƣởng. Thái độ đánh giá, nhiệt tình bảo vệ tƣ tƣởng tạo nên cảm hứng chủ đạo hay cảm hứng tƣ tƣởng. Quan niệm về thế giới và con ngƣời đƣợc dùng làm hệ quy chiếu để tác giả xác định đề tài, chủ đề, lý giải thế giới của tác phẩm có cội nguồn sâu xa trong thế giới quan.
Cuối cùng, tƣơng quan giữa sự biểu hiện của đời sống và sự cảm thụ chủ quan tạo nên nội dung thẩm mỹ của hình tƣợng. Nội dung tác phẩm là kết quả khám phá, phát hiện khái quát của nhà văn. Sự lƣợc quy nội dung này vào các phạm trù xã hội học sẽ làm nghèo nàn nội dung tác phẩm. Các khái niệm về nội dung của tác phẩm văn học 4 - Đề tài là lãnh vực đời sống đƣợc nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản.
Việc lựa chọn đề tài bƣớc đầu bộc lộ khuynh hƣớng và ý đồ sáng tác của tác giả. - Chủ đề là vấn đề cơ bản đƣợc nêu ra trong văn bản. + Chủ đề thể hiện điều quan tâm cũng nhƣ chiều sâu nhận thức của nhà văn đối với cuộc sống. + Tầm quan trọng của chủ đề không phụ thuộc vào khuôn khổ văn bản, cũng không phụ thuộc vào việc chọn đề tài.
Có những văn bản rất ngắn nhƣng chủ đề đặt ra lại lớn lao (ví dụ bài Sông núi nƣớc Nam của Lí Thƣờng kiệt chỉ có 28 chữ nhƣng là bản tuyên ngôn khẳng định chủ quyền). + Mỗi văn bản có thể có một hoặc nhiều chủ đề tùy quy mô, ý định của tác giả. - Tƣ tƣởng của văn bản là sự lí giải đối với chủ đề đã nêu lên, là nhận thức của tác giả muốn trao đổi, nhắn gửi, đối thoại với ngƣời đọc. Tƣ tƣởng là linh hồn của văn bản văn học.
- Cảm hứng nghệ thuật là nội dung tình cảm chủ đạo của văn bản. Những trạng thái tâm hồn, những cảm xúc đƣợc thể hiện đậm đà, nhuần nhuyễn trong văn bản sẽ truyền cảm và hấp dẫn ngƣời đọc. Qua cảm hứng nghệ thuật, ngƣời đọc cảm nhận đƣợc tƣ tƣởng, tình cảm của tác giả nêu trong văn bản. Các khái niệm thuộc về hình thức của tác phẩm văn học - Ngôn từ là yếu tố đầu tiên, là vật liệu, công cụ, lớp vỏ đầu tiên của tác phẩm văn học.
Ngôn từ hiện diện trong từ ngữ, câu đoạn, hình ảnh, giọng điệu của văn bản đƣợc nhà văn chọn lọc hàm súc, đa nghĩa. mang dấu ấn của tác giả. - Kết cấu là sự sắp xếp tổ chức các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất chặt chẽ, hoàn chỉnh, có ý nghĩa. + Kết cấu hàm chứa dụng ý của tác giả sao cho phù hợp với nội dung văn bản.
+ Có nhiều cách kết cấu nhƣ kết cấu hoành tráng của sử thi, đầy yếu tố bất ngờ của truyện 5 trinh thám, kết cấu mở theo dòng suy nghĩ của tùy bút, tạp văn… - Thể loại là những quy tắc tổ chức hình thức văn bản phù hợp với nội dung văn bản, hoặc có chất thơ, tiểu thuyết, kịch… thể loại có cải biến, đổi mới theo thời đại và mang sắc thái riêng của tác giả. - Cần lƣu ý, không có hình thức nào là "hình thức thuần túy" mà hình thức bao giờ cũng "mang tính nội dung”. Vì vậy, trong quá trình tìm hiểu và phân tích tác phẩm, cầm chú ý mối quan hệ hữu cơ, logic giữa hai mặt nội dung và hình thức của một tác phẩm một cách thống nhất, toàn vẹn. Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức của tác phẩm văn học - Nội dung có giá trị là nội dung mang tƣ tƣởng nhân văn sâu sắc, hƣớng con ngƣời tới chân - thiện - mĩ và tự do dân chủ.
- Hình thức có giá trị là hình thức phù hợp với nội dung, hình thức cần mới mẻ, hấp dẫn, có giá trị cao. - Nội dung và hình thức không thể tách rời mà thống nhất chặt chẽ trong tác phẩm văn học, nội dung tƣ tƣởng cao đẹp biểu hiện trong hình thức hoàn mĩ. BẢN CHẤT CỦA VĂN HỌC 1. Văn chƣơng bao giờ cũng phải bắt nguồn từ cuộc sống.
Grandi từng khẳng định: “Không có nghệ thuật nào là không hiện thực”. Cuộc sống là nơi bắt đầu và là nơi đi tới của văn chƣơng. Hơn bất cứ một loại hình nghệ thuật nào, văn học gắn chặt với hiện thực cuộc sống và hút mật ngọt từ nguồn sống dồi dào đó. Ai đó đằ từng ví văn học và cuộc sống nhƣ thần Ăng-Tê và Đất Mẹ.
Thần trở nên vô địch khi đặt hai chân lên Đất Mẹ cũng nhƣ văn học chỉ cƣờng tráng và dũng mãnh khi gắn liền với hiện thực đời sống. Đầu tiên và trên hết, văn chƣơng đòi hỏi tác phẩm nghệ thuật chất hiện thực. Hiện thực xã hội là mảnh đất sống của văn chƣơng, là chất mật làm nên tính chân thực, tính tự 6 nhiên, tính đúng đắn, tính thực tế của tác phẩm văn học. Một tác phẩm có giá trị hiện thực baọ giờ cũng giúp ngƣời ta nhận thức đƣợc tính quy luật của hiện thực và chân lý đời sống.