Mở đầu Không đề cập đến trong – Nêu được đối tượng nghiên chương trình cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí. – Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học, công nghệ và kĩ thuật. – Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác nhau. Giới thiệu – Nêu được một số ví dụ về mục đích phương pháp nghiên cứu vật lí học tập (phương pháp thực nghiệm và môn Vật lí phương pháp lí thuyết).
– Mô tả được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí. – Thảo luận để nêu được: + Một số loại sai số đơn giản hay gặp khi đo các đại lượng vật lí và cách khắc phục chúng; + Các quy tắc an toàn trong nghiên cứu và học tập môn Vật lí. Động học – Nêu được chuyển động, chất Thêm YCCĐ: điểm, hệ quy chiếu, mốc thời – Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn, Mô tả gian, vận tốc là gì. định nghĩa được độ dịch chuyển.
chuyển động – Nhận biết được đặc điểm về vận So sánh được quãng đường đi tốc của chuyển động thẳng đều. được và độ dịch chuyển. 18 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo – Nêu được vận tốc tức thời là gì. – Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa – Xác định được vị trí của một trên số liệu cho trước), vẽ được vật chuyển động trong một hệ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian quy chiếu đã cho.
trong chuyển động thẳng. – Lập được phương trình chuyển – Thảo luận để thiết kế phương động x = x0 + vt. án hoặc lựa chọn phương án và – Vận dụng được phương trình thực hiện phương án, đo được chuyển động đối với chuyển tốc độ bằng dụng cụ thực hành. động thẳng đều của một hoặc – Mô tả được một vài phương hai vật.
pháp đo tốc độ thông dụng và – Vẽ được đồ thị toạ độ của đánh giá được ưu, nhược điểm chuyển động thẳng đều. của chúng. – Nêu được ví dụ về chuyển Thêm nội dung: động thẳng biến đổi đều (nhanh – Nêu được ý nghĩa, đơn vị của dần đều, chậm dần đều). – Viết được công thức tính gia tốc Thêm YCCĐ: của một chuyển động biến đổi.
– Mô tả và giải thích được chuyển – Nêu được đặc điểm của vectơ động khi vật có vận tốc không gia tốc trong chuyển động thẳng đổi theo một phương và có gia nhanh dần đều, trong chuyển tốc không đổi theo phương động thẳng chậm dần đều. vuông góc với phương này. – Viết được công thức tính vận – Thực hiện được dự án hay đề Chuyển động tốc v = v0 + at, phương trình tài nghiên cứu tìm điều kiện biến đổi chuyển động thẳng biến đổi ném vật trong không khí ở độ 1 cao nào đó để đạt độ cao hoặc đều x = x0 + v0t + at2. Từ đó 2 tầm xa lớn nhất.
suy ra công thức tính quãng đường đi được. – Vận dụng được các công thức: 1 v = v0 + at, x = x0 + v0t + at2. 2 – Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều. – Xác định được gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bằng thí nghiệm.
19 – Nêu được sự rơi tự do là gì. Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động rơi tự do. Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do. Động lực học – Phát biểu được định luật I Thêm YCCĐ: Newton.
– Thực hiện thí nghiệm, hoặc – Nêu mối quan hệ giữa lực, khối sử dụng số liệu cho trước để rút lượng và gia tốc được thể hiện 1 ra được a ~ F, a ~ , từ đó rút trong định luật II Newton như m F thế nào và viết được hệ thức của ra được biểu thức a = m hoặc định luật này. – Nêu được khối lượng là số đo – Vận dụng được mối liên hệ mức quán tính. đơn vị dẫn xuất với 7 đơn vị cơ – Phát biểu được định luật III bản của hệ SI. Newton và viết được hệ thức – Nêu được: trọng lực tác dụng của định luật này.
lên vật là lực hấp dẫn giữa Trái Ba định luật – Vận dụng được các định luật I, Đất và vật; trọng tâm của vật là Newton về II, III Newton để giải được các bài điểm đặt của trọng lực tác dụng chuyển động toán đối với một vật hoặc hệ hai vào vật; trọng lượng của vật vật chuyển động. được tính bằng tích khối lượng – Vận dụng được mối quan hệ của vật với gia tốc rơi tự do. giữa khối lượng và mức quán – Mô tả được bằng ví dụ thực tế về tính của vật để giải thích một số lực bằng nhau, không bằng nhau. hiện tượng thường gặp trong – Mô tả được một cách định tính đời sống và kĩ thuật.
chuyển động rơi trong trường – Giải được bài toán về chuyển trọng lực đều khi có sức cản của động của vật ném ngang. – Thực hiện được dự án hay đề tài nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay giảm sức cản không khí theo hình dạng của vật. 20 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo – Nêu được gia tốc rơi tự do là Thêm YCCĐ: do tác dụng của trọng lực. – Giải thích được lực nâng tác – Nêu được các đặc điểm của dụng lên một vật ở trong nước phản lực và lực tác dụng.
– Viết được công thức xác định Một số lực lực ma sát trượt. trong thực tiễn – Xác định được hệ số ma sát trượt bằng thí nghiệm. – Vận dụng được công thức về ma sát trượt để giải được các bài tập đơn giản. – Phát biểu được điều kiện cân Bỏ nội dung: bằng của một vật rắn chịu tác – Nêu được điều kiện cân bằng dụng của hai hoặc ba lực không của một vật có mặt chân đế.
Nhận biết được các dạng cân – Phát biểu được quy tắc xác bằng bền, cân bằng không bền, định hợp lực của hai lực song cân bằng phiếm định của vật song cùng chiều. rắn có mặt chân đế. – Nêu được trọng tâm của một – Nêu được đặc điểm để nhận vật là gì. biết chuyển động tịnh tiến của – Phát biểu được định nghĩa, viết một vật rắn.
được công thức tính momen – Nêu được ví dụ về sự biến đổi Cân bằng lực, lực và nêu được đơn vị đo chuyển động quay của vật rắn moment lực momen lực. phụ thuộc vào sự phân bố khối – Phát biểu được điều kiện cân lượng của vật đối với trục quay. bằng của một vật rắn có trục Thêm YCCĐ: quay cố định. – Thảo luận để thiết kế phương – Phát biểu được định nghĩa án hoặc lựa chọn phương án và ngẫu lực và nêu được tác dụng thực hiện phương án, tổng hợp của ngẫu lực.
Viết được công được hai lực đồng quy bằng thức tính momen ngẫu lực. dụng cụ thực hành. – Nêu được điều kiện cân bằng – Thảo luận để rút ra được điều của một vật có mặt chân đế. kiện để vật cân bằng: lực tổng Nhận biết được các dạng cân hợp tác dụng lên vật bằng bằng bền, cân bằng không bền, không và tổng moment lực tác 21 cân bằng phiếm định của vật dụng lên vật (đối với một điểm rắn có mặt chân đế.
bất kì) bằng không. – Nêu được đặc điểm để nhận – Thảo luận để thiết kế phương biết chuyển động tịnh tiến của án hoặc lựa chọn phương án và một vật rắn. thực hiện phương án, tổng hợp – Nêu được, khi vật rắn chịu tác được hai lực song song bằng dụng của một momen lực khác dụng cụ thực hành. không, thì chuyển động quay quanh một trục cố định của nó bị biến đổi (quay nhanh dần hoặc chậm dần).
– Nêu được ví dụ về sự biến đổi chuyển động quay của vật rắn phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng của vật đối với trục quay. Không đề cập đến trong – Nêu được khối lượng riêng của chương trình. một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích của chất đó. Khối lượng – Thành lập và vận dụng được riêng, áp suất phương trình Δp = ρgΔh trong chất lỏng một số trường hợp đơn giản; đề xuất thiết kế được mô hình minh hoạ.
Công, năng lượng, công suất – Phát biểu được định nghĩa và Thêm YCCĐ: viết được công thức tính công, – Chế tạo mô hình đơn giản công suất. minh hoạ được định luật bảo – Phát biểu được định nghĩa cơ toàn năng lượng. Công và năng và viết được công thức năng lượng tính cơ năng. – Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này.
22 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Vật lí lớp 10, bộ sách Chân trời sáng tạo – Phát biểu được định nghĩa Thêm YCCĐ: và viết được công thức tính – Từ phương trình chuyển động động năng. Nêu được đơn vị đo thẳng biến đổi đều với vận tốc động năng. ban đầu bằng không, rút ra – Phát biểu được định nghĩa thế được động năng của vật có giá Động năng và năng trọng trường của một vật trị bằng công của lực tác dụng thế năng và viết được công thức tính thế lên vật. Nêu được đơn vị đo thế năng.
– Viết được công thức tính thế năng đàn hồi. Không đề cập đến trong Bổ sung thêm một số kiến thức chương trình. mới về hiệu suất và ứng dụng Hiệu suất thực tế của liên hệ công suất với tích của lực và vận tốc. Động lượng – Viết được công thức tính động Không có gì thay đổi.
Định nghĩa lượng và nêu được đơn vị đo động lượng động lượng. – Phát biểu và viết được hệ thức Thêm YCCĐ: Bảo toàn động của định luật bảo toàn động Thực hiện thí nghiệm và thảo lượng lượng đối với hệ hai vật. luận về định luật bảo toàn động lượng trong hệ kín. Không đề cập đến trong Thêm YCCĐ: chương trình.
– Rút ra được mối liên hệ giữa lực tổng hợp tác dụng lên vật và Động lượng và tốc độ thay đổi của động lượng. va chạm – Thực hiện thí nghiệm và thảo luận được sự thay đổi năng lượng. Chuyển động tròn Động học của – Được dạy trong phần động – Được tách ra thành một chủ chuyển động học lớp 10. tròn đều 23 – Phát biểu được định nghĩa Thêm YCCĐ: của chuyển động tròn đều.
Nêu – Từ tình huống thực tế, thảo được ví dụ thực tế về chuyển luận để nêu được định nghĩa ra- động tròn đều.