phần mở đầu và kết luận, cấu trúc của luận văn đƣợc chia thành ba chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Lý luận cơ bản tác động của nguồn vốn vay nƣớc ngoài của Chính phủ đối với tăng trƣởng kinh tế. Chƣơng 2: Tác động của nguồn vốn vay nƣớc ngoài của Chính phủ đối với tăng trƣởng kinh tế Việt Nam. download by : skknchat@gmail.com xiii Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay nƣớc ngoài của Chính phủ. download by : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGUỒN VỒN VAY NƢỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ 1.
TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ 1. Tăng trƣởng ngắn hạn và dài hạn Tăng trƣởng kinh tế là sự tăng lên về số lƣợng, chất lƣợng, tốc độ và quy mô sản lƣợng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.Nordhaus, tăng trƣởng kinh tế đƣợc thể hiện ở sự gia tăng SLTN (sản lƣợng tiềm năng), trên đồ thị đó là sự dịch chuyển ra bên ngoài của đƣờng giới hạn khả năng sản xuất (Dƣơng Tấn Diệp, 2007). Tuy nhiên, chỉ tiêu thƣờng đƣợc sử dụng để tính toán tăng trƣởng là SLTT (sản lƣợng thực tế) chứ không phải SLTN, do đó có thể chia tăng trƣởng kinh tế thành tăng trƣởng ngắn hạn (do thay đổi trong tổng cầu) và tăng trƣởng dài hạn (do thay đổi trong SLTN). Tăng trƣởng ngắn hạn Trong ngắn hạn, tăng trƣởng kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào cầu hàng hóa và dịch vụ trên thị trƣờng và mức giá chung.
Tổng lƣợng hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế sản xuất ra sẽ tăng khi tổng cầu và mức giá chung tăng. Do đó, đƣờng tổng cung trong ngắn hạn (AS1) sẽ nằm ngang hoặc có độ dốc dƣơng. AS nằm ngang (P1E1): nền kinh tế đang khủng hoảng, năng lực sản xuất và lao động bị dƣ thừa, nên khi tổng cầu tăng chỉ kích thích tổng cung tăng nhƣng không làm tăng giá. AS có độ dốc dƣơng (E1AS1): tổng cầu tăng kích thích tăng tổng cung, nhƣng do thị trƣờng các yếu tố sản xuất căng thẳng làm tăng chi phí sản xuất đẩy giá bán hàng tăng.
download by : skknchat@gmail.1: Đồ thị sự thay đổi cung cầu hàng hóa trong ngắn hạn Nguồn: Dương Tấn Diệp (2007) Khi SLTT thấp hơn SLTN, hàng hóa trên thị trƣờng bị thiếu hụt sẽ làm tăng giá. Giá tăng kích thích nhà sản xuất sản xuất nhiều hơn bằng cách tăng giờ làm, thu hút nhiều lao động hơn, tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị. Ngƣợc lại, khi SLTT cao hơn SLTN, việc giảm tổng cầu làm giảm cung giúp sản lƣợng quay về mức SLTN. Nhƣng trên thực tế thị trƣờng không nhanh chóng tự điều chỉnh để trở về mức SLTN, vì nhiều nguyên nhân nhƣ: tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo, thông tin trên thị trƣờng bất cân xứng, tính cứng nhắc của tiền lƣơng, …, do đó phải cần đến sự điều tiết của chính phủ.
Chính phủ có thể đƣa SLTT đạt tới mức SLTN bằng cách tác động vào mặt cầu của nền kinh tế thông qua điều chỉnh chi tiêu mua sắm công và thu nhập từ thuế, từ đó làm tăng sản lƣợng, kích thích tăng trƣởng trong trƣờng hợp SLTT thấp hơn SLTN. Tuy nhiên, mức tăng trƣởng này không bền vững vì có thể tiềm ẩn nguy cơ lạm phát khi nền kinh tế tăng trƣởng nóng, đồng thời yếu tố lao động cũng chỉ có thể tăng đến một mức độ nhất định vì tuân theo quy luật năng suất biên giảm dần. download by : skknchat@gmail. Tăng trƣởng dài hạn Trong dài hạn, đƣợc hiểu là khoảng thời gian đủ dài để giá cả trên thị trƣờng có thể tự điều chỉnh và thông tin trên thị trƣờng cân xứng, thị trƣờng sẽ trở về trạng thái toàn dụng, mức thất nghiệp thực tế bằng “thất nghiệp tự nhiên”3, SLTT bằng SLTN.
Để nền kinh tế tăng trƣởng, cần phải thúc đẩy sự gia tăng của SLTN bằng cách làm tăng năng lực sản xuất quốc gia, tăng cƣờng nguồn nhân lực, đẩy nhanh tiến bộ kỹ thuật, với điều kiện phải đảm bảo sự ổn định trong ngắn hạn. Để đạt đƣợc mục tiêu này cần có các chính sách khuyến khích tiết kiệm để gia tăng đầu tƣ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, gia tăng năng suất lao động, nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và triển khai, …, các chính sách này đƣợc gọi là chính sách tác động đến SLTN nhằm thực hiện mục tiêu tăng trƣởng kinh tế trong dài hạn.2: Đồ thị sự thay đổi cung cầu hàng hóa trong dài hạn Nguồn: Dƣơng Tấn Diệp (2007) 3 Thất nghiệp tự nhiên bao gồm thất nghiệp cơ học và thất nghiệp cơ cấu, là những thành phần thất nghiệp hầu nhƣ luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trƣờng năng động. Thất nghiệp cơ học là thất nghiệp tạm thời do chuyển nghề. Thất nghiệp cơ cấu là loại thất nghiệp do thiếu kỹ năng hoặc khác biệt về địa điểm cƣ trú.
download by : skknchat@gmail.com 4 Trong dài hạn, tổng cung chỉ phụ thuộc và các yếu tố sản xuất mà không phụ thuộc và tổng cầu và giá, do đó, đƣờng tổng cung dài hạn là đƣờng thẳng đứng tại mức SLTN (Y1). Việc tăng các yếu tố sản xuất về lƣợng và chất sẽ kéo SLTN và đƣờng tổng cung dịch chuyển sang phải. Thông thƣờng, đồng thời với việc gia tăng tổng cung, tổng cầu cũng tăng trong dài hạn, tức là đƣờng AD cũng dịch chuyển sang phải. Nếu tăng trƣởng cân bằng thì AD và AS sẽ cắt nhau tại mức SLTN mới.
Thực tế đã chứng minh, có sự đánh đổi giữa mục tiêu tăng trƣởng ngắn hạn và dài hạn. Ví dụ để kích thích tăng trƣởng ngắn hạn, cần phải có các gói kích cầu và cứu trợ tài chính cho doanh nghiệp, sẽ dẫn đến mức chi tiêu chính phủ cao, làm cho tình trạng thâm hụt tài chính càng trầm trọng, làm lãi suất thực cao hơn và cuối cùng dẫn đến thuế cao hơn, những yếu tố này đều làm giảm tiết kiệm, giảm đầu tƣ tƣ nhân và giảm tăng trƣởng dài hạn. Do đó, việc lựa chọn giữa mục tiêu bình ổn trong ngắn hạn, hay tăng trƣởng trong dài hạn tùy thuộc định hƣớng chính sách của từng quốc gia trong từng hoàn cảnh kinh tế xã hội cụ thể. Các yếu tố tác động đến tăng trƣởng kinh tế Tốc độ tăng trƣởng kinh tế phụ thuộc vào sự đóng góp của các nguồn lực nhƣ vốn, lao động, đất đai, năng suất yếu tố tổng hợp, hay sự tƣơng tác giữa các bộ phận cấu thành tổng cầu nhƣ tiêu dùng nội địa, đầu tƣ, chi tiêu chính phủ, cán cân thƣơng mại cũng nhƣ các yếu tố khác.
Các yếu tố của tổng cầu Các thành phần của tổng cầu bao gồm: Tiêu dùng cá nhân: là những khoản chi cho tiêu dùng cá nhân của các hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ. Mức tiêu dùng cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố thu nhập khả dụng hiện tại đƣợc Keynes sử dụng làm biến số để xây dựng hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm. download by : skknchat@gmail.com 5 Chi tiêu nhà nước: là các khoản chi tiêu của chính phủ cho các cấp chính quyền từ trung ƣơng đến địa phƣơng, bao gồm chi mua hàng hóa và chi chuyển nhƣợng. Trong đó chi mua hàng hóa và dịch vụ có tác dụng trực tiếp tạo nên mức cầu trên thị trƣờng, còn chi chuyển nhƣợng chỉ có tác dụng tạo cầu một cách gián tiếp.
Chi tiêu đầu tư: là tổng đầu tƣ ở trong nƣớc của tƣ nhân, bao gồm các khoản chi tiêu của doanh nghiệp về trang thiết bị và nhà xƣởng hay việc xây dựng, mua nhà mới của hộ gia đình. Đầu tƣ có vai trò rất quan trọng có ảnh hƣởng đến sản lƣợng quốc gia cả trong ngắn hạn và dài hạn. Trong ngắn hạn, đầu tƣ tác động đến sản lƣợng quốc gia thông qua việc làm thay đổi tổng cầu, và trong dài hạn là làm thay đổi khả năng sản xuất của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế trong dài hạn. Xuất khẩu ròng: là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế, ghi lại những thay đổi và mức chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
Đối với các quốc gia đang phát triển, cán cân thƣơng mại thâm hụt đôi khi là cần thiết nếu nhƣ hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị và công nghệ phục vụ cho việc nâng cao năng suất và sản lƣợng quốc gia. Tuy nhiên, nếu tình trạng thâm hụt diễn ra nghiêm trọng và kéo dài có thể tạo ra gánh nặng nợ nƣớc ngoài cho thế hệ sau, vì thực chất của thâm hụt cán cân thƣơng mại là việc quốc gia đang vay nợ để tiêu xài nhiều hơn mức mà quốc gia đó tạo ra. Các yếu tố của sản lƣợng tiềm năng Trong dài hạn thì cần phải mở rộng khả năng sản xuất, tức là làm tăng SLTN. Đó chính là vai trò của chính sách tăng trƣởng tác động về phía cung.
Thông thƣờng, có bốn nhóm yếu tố chính có thể giúp tăng khả năng cung ứng, tăng SLTN, từ đó thúc đẩy nền kinh tế tăng trƣởng, đó là nguồn vốn, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên và trình độ phát triển khoa học kỹ thuật. Vốn: Vốn sản xuất bao gồm toàn bộ khối lƣợng nhà xƣởng, máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng (CSHT), … mà nền kinh tế tích lũy đƣợc qua nhiều năm. Vốn đầu tƣ vào download by : skknchat@gmail.com 6 nền kinh tế có đƣợc chủ yếu từ hai nguồn chính, là nguồn tiết kiệm trong nƣớc và nguồn vốn từ bên ngoài. Khi nguồn tiết kiệm trong nƣớc không đủ để đáp ứng nhu cầu phát triển thì việc huy động vốn từ nƣớc ngoài là cần thiết.
Lao động: Lực lƣợng lao động đóng góp vào tăng trƣởng kinh tế phụ thuộc vào số lƣợng lao động có việc làm và chất lƣợng nguồn lao động. Chất lƣợng của lực lƣợng lao động biểu hiện qua một số tiêu chí nhƣ trình độ giáo dục, kỹ năng chuyên môn, sức khỏe và kỷ luật lao động. Lao động là yếu tố quan trọng trong việc khai thác các yếu tố còn lại giúp làm tăng SLTN. Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên bao gồm đất đai, khoáng sản, điều kiện khí hậu, …Quốc gia có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào sẽ tạo điều kiện để tăng trƣởng kinh tế dễ dàng hơn, nhƣ khối các nƣớc xuất khẩu dầu mỏ OPEC.
Tuy nhiên, một quốc gia dù nghèo tài nguyên nhƣng vẫn có khả năng phát triển kinh tế rất tốt nhờ biết khai thác các yếu tố khác, nhất là yếu tố con ngƣời, nhƣ cƣờng quốc Nhật Bản.