Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của tỷ giá Nhân dân tệ và Đô la Mỹ đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thúy Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo, bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2018 (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số đào tạo 09.01 / 62.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Về mặt lý luận, mức độ linh hoạt của cơ chế tỷ giá hối đoái phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ đa dạng hóa hoạt động thương mại. Các quốc gia đang phát triển có độ mở thương mại cao nhưng danh mục đối tác chưa đa dạng thường có xu hướng neo tỷ giá vào một ngoại tệ chủ chốt, phổ biến là Đô la Mỹ (USD). Tuy nhiên, cơ chế neo tỷ giá vào USD khiến nền kinh tế nội địa dễ bị tổn thương trước các cú sốc tỷ giá phát sinh giữa đồng nội tệ và các đồng tiền thứ ba ngoài USD.

Về mặt thực tiễn, Trung Quốc là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng liên tục và cán cân thương mại nghiêng về phía nhập siêu lớn từ Trung Quốc. Đồng thời, Trung Quốc đang đẩy mạnh chiến lược quốc tế hóa đồng Nhân dân tệ (CNY), khiến biến động giá trị của CNY so với USD ngày càng có sức lan tỏa mạnh mẽ đến hệ thống tài chính và thương mại toàn cầu. Trong khi đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam duy trì cơ chế điều hành tỷ giá với Đồng Việt Nam (VND) neo khá chặt vào USD. Sự kết hợp giữa cơ chế neo tỷ giá USD/VND và quan hệ thương mại - đầu tư sâu rộng với Trung Quốc đặt ra vấn đề: biến động của tỷ giá USD/CNY và USD/VND truyền dẫn như thế nào vào các biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định gồm hai điểm chính:

  1. Các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận theo các mối quan hệ song phương đơn lẻ (tỷ giá tác động riêng tới tăng trưởng hoặc riêng tới lạm phát) hoặc phân tích định tính về tiến trình quốc tế hóa CNY mà chưa lượng hóa đầy đủ tác động đa chiều của tỷ giá đồng tiền thứ ba (USD/CNY) lên tổng thể hệ thống kinh tế vĩ mô Việt Nam.
  2. Các công trình thực nghiệm quốc tế về cú sốc tỷ giá đồng tiền thứ ba (như tác động của USD/JPY tới các nước Đông Á) thường bỏ qua dữ liệu của Việt Nam do hạn chế về chuỗi thống kê theo quý.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là kiểm định và lượng hóa tác động của tỷ giá USD/CNY và tỷ giá USD/VND đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, cung tiền và lãi suất), từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách điều hành tỷ giá và chính sách tiền tệ phù hợp.

Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu tuần tự:

  1. Câu hỏi 1: Tỷ giá USD/VND tác động đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam ở mức độ bao nhiêu và kéo dài trong ngắn hạn hay dài hạn?
  2. Câu hỏi 2: Mối quan hệ giữa tỷ giá USD/VND và tỷ giá USD/CNY có phải là mối quan hệ nhân quả hay không?
  3. Câu hỏi 3: Tỷ giá USD/CNY tác động đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam (GDP, CPI, M2, lãi suất) ở mức độ nào và diễn biến ra sao theo thời gian?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ tương tác giữa tỷ giá USD/CNY, tỷ giá USD/VND và các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản của Việt Nam (tổng sản phẩm quốc nội GDP, chỉ số giá tiêu dùng CPI, mức cung tiền M2, lãi suất huy động vốn của hệ thống ngân hàng thương mại IRB).
  • Phạm vi không gian: Nền kinh tế Việt Nam trong mối quan hệ so sánh và tương tác kinh tế - tiền tệ với Trung Quốc và Hoa Kỳ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian thu thập theo quý, giai đoạn từ Quý 1 năm 2000 đến Quý 1 năm 2017 (tương ứng 69 quan sát theo quý), bảo đảm tính đồng bộ và khả năng đáp ứng các yêu cầu kiểm định kinh tế lượng chuỗi thời gian.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các nhóm nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước xoay quanh bốn chủ đề trọng tâm:

Các hướng nghiên cứu chính đã tổng hợp

  1. Cơ chế truyền dẫn của tỷ giá (ERPT):
    • McCarthy (1999) sử dụng mô hình VAR đánh giá ERPT qua chuỗi giá nhập khẩu, giá sản xuất và giá tiêu dùng tại các nền kinh tế công nghiệp.
    • Mihaljek & ctg (2002) phân tích ERPT trên mẫu 13 nền kinh tế mới nổi bằng phương pháp OLS.
    • Leigh & ctg (2002) kiểm định tốc độ truyền dẫn tỷ giá tại Thổ Nhĩ Kỳ, ghi nhận mức độ tác động mạnh do kỳ vọng lạm phát và hiện tượng đô la hóa.
    • Campa & ctg (2005) kiểm định giả thuyết định giá đồng tiền nhà sản xuất (PCP) và định giá đồng nội tệ (LCP) tại 25 quốc gia OECD, chứng minh cơ cấu hàng hóa nhập khẩu (đặc biệt là tỷ trọng nguyên liệu thô và năng lượng) quyết định mức độ ERPT.
    • Nghiên cứu trong nước của Trương Văn Phước & ctg (2005) và Trần Ngọc Thơ & ctg (2012) phân tích sự suy giảm của ERPT vào lạm phát tại Việt Nam khi môi trường vĩ mô chuyển sang trạng thái lạm phát thấp hơn.
  2. Lựa chọn chế độ tỷ giá:
    • Các phân tích nền tảng của Fleming (1962), Mundell (1963), Friedman (1968), Dornbusch (2001), Frankel (1999, 2003), Carmignani & ctg (2008), Donald (2007), Reinhart & ctg (2004) làm rõ sự đánh đổi giữa ổn định tỷ giá danh nghĩa nhằm kiềm chế lạm phát và thả nổi tỷ giá nhằm tạo vùng đệm hấp thu cú sốc thực tế từ bên ngoài.
  3. Tác động của cú sốc tỷ giá đồng tiền thứ ba:
    • McKinnon & ctg (2000, 2003) chứng minh biến động tỷ giá USD/JPY gây ra tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế của nhóm các nước Đông Á (Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan và Trung Quốc) khi các nền kinh tế này duy trì cơ chế neo nội tệ vào USD.
    • Ibrahim (2007) áp dụng mô hình chuỗi thời gian cho thấy sự mất giá của đồng Yên Nhật (JPY) so với USD làm suy giảm tăng trưởng GDP và thu hẹp cung tiền tại Malaysia.
    • Tại Việt Nam, Lê Việt Hùng (2009) và Trần Ngọc Thơ & ctg (2012) khảo sát tác động riêng lẻ của tỷ giá tới tăng trưởng hoặc CPI nhưng chưa đặt trong bối cảnh tác động lan tỏa từ đồng tiền thứ ba.
  4. Tác động của quốc tế hóa CNY:
    • Các công trình của Lê Xuân Sang (2013, 2016) và Nguyễn Quốc Thái (2013) phân tích định tính tiến trình quốc tế hóa CNY, tác động của chiến lược này tới an ninh tài chính khu vực và quan hệ thương mại song phương Việt Nam - Trung Quốc.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án kế thừa và phát triển khung phân tích của McKinnon & ctg (2003) và Ibrahim (2007) vào trường hợp cụ thể của Việt Nam. Khác với các nghiên cứu đi trước, luận án kết hợp đồng thời cả biến số tỷ giá danh nghĩa (NER) và tỷ giá thực (RER), đồng thời kiểm định liên hoàn: (i) Tác động của USD/VND lên các biến số kinh tế vĩ mô nội địa; (ii) Mối quan hệ nhân quả và truyền dẫn giữa USD/CNY và USD/VND; (iii) Tác động trực tiếp và gián tiếp của cú sốc USD/CNY lên toàn bộ hệ thống biến số vĩ mô Việt Nam (GDP, CPI, M2, lãi suất) thông qua mô hình định lượng chuỗi thời gian.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế quốc tế và kinh tế vĩ mô mở làm nền tảng:

  • Lý thuyết Ngang giá sức mua (PPP) và Quy luật Một giá (LOOP): Cassel (1918), Niehans (1984), Froot & ctg (1995), Cheung & ctg (2000a). Lý thuyết giả định tỷ giá giữa hai đồng tiền phản ánh tỷ lệ mức giá tương đối giữa hai quốc gia.
  • Hiệu ứng Fisher và Lý thuyết Ngang giá lãi suất (IRP): Fisher (1896). Phân tích mối quan hệ cân bằng giữa tỷ giá giao ngay, tỷ giá kỳ hạn và chênh lệch lãi suất thông qua Ngang giá lãi suất có bảo hiểm (CIP) và Ngang giá lãi suất không bảo hiểm (UIP).
  • Mô hình Mundell - Fleming (IS-LM-BP): Mundell (1961, 1963) và Fleming (1962, 1964). Mô hình phân tích hiệu lực của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đối với sản lượng và lãi suất trong điều kiện nền kinh tế mở nhỏ, dòng vốn luân chuyển tự do dưới hai cơ chế tỷ giá cố định và tỷ giá thả nổi.
  • Lý thuyết Bộ ba bất khả thi (The Impossible Trinity): Krugman (1979) và Frankel (1999). Một quốc gia không thể đồng thời đạt được ba mục tiêu: ổn định tỷ giá hối đoái, tự do hóa dòng vốn và độc lập chính sách tiền tệ, mà buộc phải đánh đổi lựa chọn tối đa hai trong ba mục tiêu.

Dữ liệu và phương pháp định lượng

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian theo quý (Q1/2000 – Q1/2017), nguồn số liệu thu thập từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF - IFS) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ký hiệu biến Tên biến số kinh tế vĩ mô Bản chất / Cách tính toán
GDP Tổng sản phẩm quốc nội Đo lường tăng trưởng kinh tế thực tế theo quý
LNCPIVN00 Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam Logarit tự nhiên của CPI (năm gốc 2000 = 100)
LNM2 Mức cung tiền M2 Logarit tự nhiên của tổng phương tiện thanh toán M2
IRB Lãi suất huy động vốn VND Lãi suất huy động vốn bình quân của các NHTM Việt Nam
IRB CHINA Lãi suất huy động vốn CNY Lãi suất huy động vốn của hệ thống ngân hàng Trung Quốc
LNUSDVND00 Tỷ giá danh nghĩa USD/VND Logarit tỷ giá danh nghĩa song phương (gốc 2000)
LNRUSDVND00 Tỷ giá thực USD/VND Logarit tỷ giá thực song phương điều chỉnh theo CPI
LNUSDCNY00 Tỷ giá danh nghĩa USD/CNY Logarit tỷ giá danh nghĩa song phương USD/CNY
LNRUSDCNY00 Tỷ giá thực USD/CNY Logarit tỷ giá thực song phương USD/CNY

Quy trình kỹ thuật kiểm định mô hình

  1. Kiểm định nghiệm đơn vị (Unit Root Test): Kiểm định tính dừng của các chuỗi dữ liệu ở bậc gốc $I(0)$, sai phân bậc một $I(1)$ và sai phân bậc hai $I(2)$ bằng kiểm định ADF (Augmented Dickey-Fuller) và PP (Phillips-Perron).
  2. Xác định độ trễ tối ưu: Dựa trên các tiêu chuẩn AIC (Akaike Information Criterion), SC (Schwarz Criterion) và HQ (Hannan-Quinn).
  3. Kiểm định đồng liên kết Johansen: Đánh giá sự tồn tại của mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các chuỗi dữ liệu phi dừng có cùng bậc tích hợp.
  4. Kiểm định nhân quả Granger (Granger Causality Test): Kiểm tra chiều hướng tác động qua lại giữa các biến số.
  5. Kiểm định tính ổn định và tính nhiễu trắng của phần dư: Kiểm tra nghiệm nghịch đảo đa thức đặc trưng (AR Roots/Eigenvalues) nằm trong đường tròn đơn vị và kiểm định tự tương quan phần dư.
  6. Ước lượng mô hình VAR (Vector Autoregression) và VECM (Vector Error Correction Model):
    • Hàm phản ứng xung (Impulse Response Functions - IRF): Đo lường phản ứng động của từng biến số vĩ mô trước một cú sốc chuẩn hóa từ tỷ giá qua các chu kỳ.
    • Phân rã phương sai (Variance Decomposition - VDC): Đo lường tỷ lệ phần trăm đóng góp của cú sốc tỷ giá vào biến động của từng biến số kinh tế vĩ mô qua các mốc thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, phân tích bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các thách thức trong điều hành tỷ giá của Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng sau khi gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam có độ mở thương mại lớn nhưng cấu trúc thị trường tài chính chưa hoàn thiện. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, hệ thống ba câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (Q1/2000 – Q1/2017) và phương pháp luận của đề tài.

Chương 2: Các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi: tỷ giá danh nghĩa song phương (NER), tỷ giá thực song phương (RER), tăng trưởng kinh tế (GDP), lạm phát (CPI), mức cung tiền (M1, M2, M3) và lãi suất huy động (IRB). Tác giả phân tích bốn kênh truyền dẫn cơ bản của tỷ giá:

  • Kênh giá hàng nhập khẩu trực tiếp vào CPI;
  • Kênh chi phí đầu vào qua giá hàng trung gian nhập khẩu;
  • Kênh đầu tư trực tiếp và gián tiếp;
  • Kênh khối lượng thương mại và xuất khẩu ròng.

Chương này phân tích sâu mô hình Mundell-Fleming dưới hai trạng thái chính sách tài khóa/tiền tệ mở rộng kết hợp với chế độ tỷ giá cố định hoặc thả nổi, cùng hệ quả từ Lý thuyết Bộ ba bất khả thi. Phần cuối chương tổng thuật chi tiết các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước về ERPT, chế độ tỷ giá và tác động lan tỏa của đồng tiền thứ ba.

Chương 3: Tác động của tỷ giá USD/VND đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam

Chương 3 tái hiện diễn biến chính sách điều hành tỷ giá USD/VND qua ba giai đoạn:

  • Giai đoạn 1999 – 2006: Điều hành linh hoạt trong biên độ hẹp quanh tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
  • Giai đoạn 2007 – 2011: Chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, nới rộng biên độ và nhiều lần điều chỉnh tỷ giá danh nghĩa.
  • Giai đoạn 2012 – 2017: Chuyển dịch sang cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm, neo giữ ổn định vĩ mô.

Tác giả thiết lập mô hình VAR giữa tỷ giá USD/VND và các biến vĩ mô (GDP, LNCPIVN00, LNM2). Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho thấy các biến dừng ở sai phân bậc một $I(1)$ (riêng LNM2 dừng ở $I(2)$). Kiểm định độ trễ tối ưu và tính ổn định mô hình đạt chuẩn.

Kết quả phân rã phương sai và hàm phản ứng xung:

  • Cú sốc tỷ giá thực USD/VND (LNRUSDVND00) có tác động vượt trội đến các biến số tiền tệ: giải thích hơn 45% sự biến động của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và hơn 16% sự biến động của mức cung tiền (M2).
  • Cú sốc tỷ giá danh nghĩa USD/VND (LNUSDVND00) có tác động mạnh mẽ nhất đến khu vực kinh tế thực: giải thích hơn 19% sự biến động của tăng trưởng kinh tế (GDP), đóng góp 9% vào biến động CPI và 11% vào biến động M2.

Chương 4: Mối quan hệ giữa tỷ giá USD/VND và tỷ giá USD/CNY

Chương 4 phân tích tiến trình quốc tế hóa đồng Nhân dân tệ của Trung Quốc qua các trụ cột: mở rộng thanh toán thương mại biên giới, thiết lập các khu thương mại tự do (FTZ Thượng Hải), ký kết các thỏa thuận hoán đổi tiền tệ song phương (Swap lines), thành lập Ngân hàng Đầu tư Cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và việc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đưa CNY vào giỏ quyền rút vốn đặc biệt (SDR).

Tác giả sử dụng mô hình VECM để kiểm định mối quan hệ tương tác dài hạn và ngắn hạn giữa LNRUSDVND00, LNRUSDCNY00, lãi suất huy động Việt Nam (IRB) và lãi suất huy động Trung Quốc (IRB CHINA).

Kết quả nghiên cứu chính của Chương 4:

  • Kiểm định đồng liên kết Johansen xác nhận tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa tỷ giá USD/VND, USD/CNY và mặt bằng lãi suất hai nước.
  • Kiểm định nhân quả cho thấy tác động một chiều từ tỷ giá USD/CNY sang tỷ giá USD/VND với xu hướng gia tăng theo thời gian.
  • Phân rã phương sai chỉ ra rằng tỷ giá USD/VND đóng góp 23% vào biến động của lãi suất huy động VND (IRB), trong khi biến động tỷ giá USD/CNY đóng góp 15% vào biến động IRB.
  • Ngược lại, lãi suất huy động tại Trung Quốc (IRB CHINA) hoàn toàn không chịu ảnh hưởng từ các biến số tiền tệ của Việt Nam.

Chương 5: Kiểm định tác động của tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam

Chương 5 phân tích quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam - Trung Quốc: cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hóa giai đoạn 2000 – 2017 cho thấy Việt Nam nhập siêu lớn từ Trung Quốc, chủ yếu là máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.

Tác giả xây dựng mô hình VAR tổng thể gồm các biến: LNRUSDCNY00 (hoặc LNUSDCNY00), LNRUSDVND00 (hoặc LNUSDVND00), GDP, LNCPIVN00, LNM2 (và mô hình thay biến tiền tệ bằng IRB).

Mô hình kiểm định Cú sốc tỷ giá USD/CNY Mức độ giải thích GDP (%) Mức độ giải thích CPI (%) Tác động lên M2 / IRB
Mô hình tỷ giá danh nghĩa LNUSDCNY00 10% (kéo dài, không suy giảm) ~ 3% (kéo dài qua các chu kỳ) Không đáng kể với M2; giải thích 4% biến động IRB
Mô hình tỷ giá thực LNRUSDCNY00 3% Mức độ tác động thấp, không lớn Không có tác động đáng kể

Phát hiện thực nghiệm của Chương 5: Biến động tỷ giá danh nghĩa USD/CNY có tác động trực tiếp và kéo dài lên tăng trưởng GDP (10%) và chỉ số CPI (3%) của Việt Nam. Khi thay thế tỷ giá thực bằng tỷ giá danh nghĩa trong mô hình, biến động tỷ giá USD/VND giữ vai trò chi phối đối với thị trường tiền tệ nội địa, trong khi tỷ giá USD/CNY tác động mạnh mẽ lên khu vực thương mại và giá trị sản lượng thực tế.

Chương 6: Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị

Chương 6 tổng hợp các kết quả thực nghiệm từ các chương trước để trả lời trọn vẹn ba câu hỏi nghiên cứu, đồng thời đưa ra các nhóm khuyến nghị chính sách:

  1. Nhóm khuyến nghị điều hành tỷ giá USD/VND: Cần nâng cao tính linh hoạt của tỷ giá danh nghĩa để hấp thu các cú sốc bên ngoài; kết hợp đồng bộ giữa chính sách tỷ giá và chính sách lãi suất để kiểm soát lạm phát mục tiêu.
  2. Nhóm khuyến nghị ứng phó với biến động USD/CNY: Chuyển đổi dần cơ chế điều hành tỷ giá từ neo đơn lẻ vào USD sang cơ chế neo vào một rổ tiền tệ đa phương có trọng số phù hợp, trong đó cần tính toán tỷ trọng tương xứng của CNY; đưa CNY vào danh mục dự trữ ngoại hối quốc gia với cơ cấu hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản và rủi ro tỷ giá trong thương mại song phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án kiểm chứng thành công tính phù hợp của mô hình Mundell-Fleming và Lý thuyết Bộ ba bất khả thi tại Việt Nam – một nền kinh tế chuyển đổi có quy mô nhỏ, độ mở thương mại lớn và đang trong quá trình hoàn thiện thể chế thị trường.
  • Làm sáng tỏ cơ chế truyền dẫn của cú sốc tỷ giá từ đồng tiền thứ ba (USD/CNY) vào một quốc gia duy trì cơ chế neo tỷ giá vào USD (USD/VND), bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho lý thuyết tài chính quốc tế tại khu vực Đông Á.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Lượng hóa cụ thể mức độ tác động: Luận án cung cấp các con số định lượng chính xác bằng kinh tế lượng chuỗi thời gian thay vì các nhận định định tính chung:
    • Tỷ giá thực USD/VND tác động 45% đến CPI và 16% đến M2.
    • Tỷ giá danh nghĩa USD/VND tác động 19% đến GDP và 23% đến lãi suất huy động VND.
    • Tỷ giá danh nghĩa USD/CNY tác động 10% đến biến động tăng trưởng GDP và 3% đến chỉ số CPI của Việt Nam.
    • Tỷ giá USD/CNY tác động 15% đến lãi suất huy động VND.
  • Đề xuất cơ chế điều hành tỷ giá mới: Cung cấp cơ sở khoa học để Ngân hàng Nhà nước xem xét tái cấu trúc rổ tiền tệ tham chiếu và cơ cấu dự trữ ngoại hối, chủ động phòng ngừa rủi ro lan tỏa khi đồng Nhân dân tệ biến động mạnh trên thị trường quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu: Chuỗi số liệu GDP và một số biến số vĩ mô theo quý của Việt Nam chỉ khả dụng và đầy đủ từ Quý 1 năm 2000, giới hạn độ dài quan sát của chuỗi thời gian (69 quan sát).
  • Hạn chế về số lượng biến số: Do số lượng quan sát bị hạn chế, mô hình không thể đưa đồng thời toàn bộ các biến số kinh tế vĩ mô vào cùng một hệ phương trình VAR/VECM duy nhất mà phải thực hiện qua các mô hình thay thế biến thành phần để đảm bảo bậc tự do và độ tin cậy thống kê.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng mẫu nghiên cứu với chuỗi thời gian dài hơn; áp dụng các mô hình phi tuyến tính hoặc mô hình SVAR (Structural VAR) để kiểm tra tính bất đối xứng trong phản ứng của nền kinh tế Việt Nam trước các cú sốc tăng giá và giảm giá của CNY.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan hoạch định chính sách vĩ mô: Tham khảo dữ liệu lượng hóa mức độ truyền dẫn của tỷ giá USD/VND và USD/CNY để xây dựng biên độ tỷ giá trung tâm, chính sách lãi suất và chiến lược quản lý dự trữ ngoại hối.
  • Các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Tham khảo quy trình áp dụng mô hình VAR và VECM trong phân tích tác động chuỗi thời gian của tỷ giá hối đoái.
  • Các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Đánh giá mức độ nhạy cảm của lãi suất huy động và chi phí vốn trước biến động của tỷ giá USD/VND và USD/CNY nhằm chủ động xây dựng công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa USD/VND tác động khác nhau như thế nào đến kinh tế vĩ mô Việt Nam?

Theo kết quả mô hình VAR tại Chương 3, tỷ giá thực USD/VND (LNRUSDVND00) tác động vượt trội đến các biến số tiền tệ, đóng góp hơn 45% vào biến động của CPI và hơn 16% vào biến động của cung tiền M2. Trong khi đó, tỷ giá danh nghĩa USD/VND (LNUSDVND00) tác động chủ yếu đến khu vực kinh tế thực, giải thích hơn 19% sự biến động của tăng trưởng GDP, đồng thời giải thích 9% biến động CPI và 11% biến động M2.

2. Mối quan hệ giữa tỷ giá USD/VND và tỷ giá USD/CNY được xác định là một chiều hay hai chiều?

Kiểm định nhân quả Granger và mô hình VECM tại Chương 4 khẳng định tồn tại mối quan hệ tác động một chiều từ tỷ giá USD/CNY đến tỷ giá USD/VND với cường độ tăng dần theo thời gian. Ngược lại, các biến động tiền tệ từ phía Việt Nam không gây ra tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê lên tỷ giá USD/CNY cũng như lãi suất của Trung Quốc.

3. Biến động tỷ giá USD/CNY ảnh hưởng ở mức độ nào đến tăng trưởng GDP và lạm phát CPI của Việt Nam?

Kết quả phân rã phương sai tại Chương 5 cho thấy biến động của tỷ giá danh nghĩa USD/CNY giải thích 10% sự biến động của tăng trưởng GDP (kéo dài qua các chu kỳ và không có dấu hiệu suy giảm) và giải thích xấp xỉ 3% biến động của chỉ số giá tiêu dùng CPI của Việt Nam. Tác động của tỷ giá thực USD/CNY lên GDP là 3% và tác động không đáng kể lên CPI.

4. Tỷ giá USD/CNY tác động như thế nào đến lãi suất huy động VND?

Tại Chương 4 (mô hình VECM), biến động của tỷ giá USD/CNY đóng góp 15% vào sự biến động của lãi suất huy động VND (IRB), trong khi tỷ giá USD/VND đóng góp 23%. Trong mô hình VAR kinh tế vĩ mô tổng hợp tại Chương 5, tỷ giá USD/CNY đóng góp khoảng 4% vào biến động lãi suất huy động VND.

5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào cho cơ chế điều hành tỷ giá của Việt Nam?

Luận án khuyến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nên giảm dần sự phụ thuộc vào việc neo tỷ giá đơn lẻ vào USD, chuyển sang cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt dựa trên một rổ tiền tệ đa phương. Trong đó, cần đưa đồng Nhân dân tệ (CNY) vào cơ cấu rổ tiền tệ tham chiếu và danh mục dự trữ ngoại hối quốc gia với tỷ trọng hợp lý, tương xứng với quy mô thương mại song phương Việt Nam - Trung Quốc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thúy Hằng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc lượng hóa tác động của tỷ giá USD/VND và tỷ giá đồng tiền thứ ba USD/CNY đến các biến số kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017. Bằng việc ứng dụng phương pháp kinh tế lượng chuỗi thời gian với mô hình VAR và VECM, luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về mức độ ảnh hưởng của tỷ giá đến GDP, CPI, M2 và lãi suất huy động nội địa. Các phát hiện thực nghiệm khẳng định tầm quan trọng của việc theo dõi sát sao biến động đồng Nhân dân tệ và là cơ sở khoa học tin cậy để đề xuất chính sách điều hành tỷ giá theo rổ tiền tệ linh hoạt tại Việt Nam.